09/08/2026

TOPIK II kỳ thi 52 - 읽기 - Câu 44-50

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 52
Câu 44-50: Đoạn dài, thái độ, mục đích và nội dung đúng

Phần cuối kiểm tra khả năng theo dõi lập luận trong các đoạn dài: xác định chủ đề và nội dung cần điền về thiết kế phổ quát, tìm vị trí câu chèn và đối chiếu quan điểm bảo thủ - tiến bộ trong kinh tế, sau đó nhận diện mục đích viết, hoàn chỉnh mạch lập luận và xác định thái độ của người viết trong đoạn phê bình việc lạm dụng đăng ký bằng sáng chế.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 52 phần 7, câu 44-50
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 52 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Mở phần 3
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Đang học phần này
1

Câu 44-45: Đọc đoạn về thiết kế phổ quát

Cách làm: Câu 44 cần theo định nghĩa mở đầu và kết luận về môi trường không phân biệt. Câu 45 phải nối cách thiết kế thời sản xuất hàng loạt với cụm 여기에 속하지 못한 대상들, từ đó xác định tiêu chuẩn cũ chỉ lấy số đông làm căn cứ.

Đoạn văn câu 44-45

Đoạn chung
보편적 디자인이란 성별, 연령, 장애의 유무 등에 관계없이 누구나 편리하게 이용할 수 있도록 제품이나 사용 환경을 만드는 것을 말한다. 산업 혁명 시대에는 대량 생산을 목적으로 생산의 효율성을 추구하였다. 따라서 디자인을 할 때 ( ). 그러다 보니 여기에 속하지 못한 대상들은 불편을 겪을 수밖에 없었다. 이에 대한 비판과 반성에서 출발한 것이 보편적 디자인이다. 대표적인 예가 계단이 없는 저상 버스인데 이 버스는 타고 내리기 쉬워 어린이와 노인, 임산부와 장애인 등 모두가 편리하게 이용할 수 있다. 다양한 대상의 특성을 고려한 보편적 디자인은 최대한 많은 사람들이 차별 없이 생활할 수 있는 환경을 조성하는 데 큰 몫을 하고 있다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 44-45
Dịch sát từng câu song ngữ:

보편적 디자인이란 성별, 연령, 장애의 유무 등에 관계없이 누구나 편리하게 이용할 수 있도록 제품이나 사용 환경을 만드는 것을 말한다.

Thiết kế phổ quát là việc tạo ra sản phẩm hoặc môi trường sử dụng để bất kỳ ai cũng có thể sử dụng thuận tiện, không phụ thuộc vào giới tính, tuổi tác hay có khuyết tật hay không.

산업 혁명 시대에는 대량 생산을 목적으로 생산의 효율성을 추구하였다.

Trong thời đại Cách mạng Công nghiệp, người ta theo đuổi hiệu quả sản xuất với mục tiêu sản xuất hàng loạt.

따라서 디자인을 할 때 표준이라 여기는 다수만을 기준으로 하였다.

Vì vậy, khi thiết kế, người ta chỉ lấy số đông được coi là tiêu chuẩn làm căn cứ.

그러다 보니 여기에 속하지 못한 대상들불편을 겪을 수밖에 없었다.

Do đó, những đối tượng không thuộc nhóm này buộc phải chịu nhiều bất tiện.

이에 대한 비판과 반성에서 출발한 것이 보편적 디자인이다.

Thiết kế phổ quát bắt nguồn từ sự phê phán và nhìn nhận lại vấn đề đó.

대표적인 예가 계단이 없는 저상 버스인데 이 버스는 타고 내리기 쉬워 어린이와 노인, 임산부와 장애인 등 모두가 편리하게 이용할 수 있다.

Ví dụ tiêu biểu là xe buýt sàn thấp không có bậc; vì dễ lên xuống nên trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, người khuyết tật... đều có thể sử dụng thuận tiện.

다양한 대상의 특성을 고려한 보편적 디자인은 최대한 많은 사람들이 차별 없이 생활할 수 있는 환경을 조성하는 데 큰 몫을 하고 있다.

Thiết kế phổ quát có tính đến đặc điểm của nhiều đối tượng đang đóng vai trò lớn trong việc tạo ra môi trường để càng nhiều người càng tốt có thể sống mà không bị phân biệt đối xử.

Từ khóa quan trọng:
  • 성별, 연령, 장애와 관계없이 (không phụ thuộc giới tính, tuổi tác, khuyết tật)
  • 생산 효율성을 추구하다 (theo đuổi hiệu quả sản xuất)
  • 표준이라 여기는 다수 (số đông được coi là tiêu chuẩn)
  • 기준 밖의 대상은 불편하다 (nhóm ngoài tiêu chuẩn bị bất tiện)
  • 다양한 대상의 특성을 고려하다 (tính đến đặc điểm của nhiều nhóm)
  • 차별 없는 환경을 조성하다 (tạo môi trường không phân biệt)
Bản đồ lập luận:
  1. Khái niệm: thiết kế để nhiều nhóm người đều dùng thuận tiện.
  2. Vấn đề lịch sử: sản xuất hàng loạt ưu tiên hiệu quả và lấy số đông làm chuẩn.
  3. Hệ quả: nhóm ngoài chuẩn bị bỏ lại.
  4. Phản ứng: thiết kế phổ quát ra đời từ phê bình cách tiếp cận ấy.
  5. Ví dụ: xe buýt sàn thấp.
  6. Thông điệp: tạo môi trường cho nhiều tầng lớp sống không bị phân biệt.

Câu 44

Chủ đề

위 글의 주제로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 44
Cách suy luận:

Đoạn mở đầu đã định nghĩa thiết kế phổ quát bằng việc không phân biệt giới tính, tuổi tác hay tình trạng khuyết tật.

Phần lịch sử chỉ giải thích vì sao cách thiết kế cũ gây bất tiện cho những người ngoài 'chuẩn số đông'. Ví dụ xe buýt sàn thấp cho thấy thiết kế mới phải phục vụ nhiều nhóm.

Do đó chủ đề là thiết kế phổ quát có tính đến nhiều tầng lớp, nhiều đối tượng trong xã hội.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 과거와는 다른 새로운 디자인의 개발이 요구된다. Dịch: Cần phát triển thiết kế mới khác với quá khứ.
Quá chung; đoạn không chỉ kêu gọi 'mới' mà xác định nguyên tắc cụ thể là tính đến nhiều nhóm người.
② 보편적 디자인을 사용해야 제품의 대량 생산이 가능하다. Dịch: Phải dùng thiết kế phổ quát thì mới có thể sản xuất hàng loạt.
Sản xuất hàng loạt thuộc bối cảnh cũ; thiết kế phổ quát ra đời để sửa hạn chế của cách tiếp cận đó.
④ 제품을 디자인할 때 가장 중요한 것은 생산의 효율성이다. Dịch: Khi thiết kế sản phẩm, điều quan trọng nhất là hiệu quả sản xuất.
Đây chính là tư duy thời Cách mạng Công nghiệp bị đoạn văn phê bình.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 보편적 디자인은 사회의 여러 계층을 고려한 디자인이다. Thiết kế phổ quát là thiết kế tính đến nhiều tầng lớp và đối tượng trong xã hội.

Câu 45

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 45
Cách suy luận:

Trước chỗ trống, đoạn nói thời Cách mạng Công nghiệp ưu tiên hiệu quả để sản xuất hàng loạt. Sau chỗ trống là 그러다 보니 여기에 속하지 못한 대상들, tức những người không thuộc phạm vi tiêu chuẩn ấy.

Vì vậy phải có một 'chuẩn' giới hạn ở số đông. 표준이라 여기는 다수만을 기준으로 하였다 giải thích trực tiếp vì sao có nhóm bị loại khỏi thiết kế.

Nội dung này cũng tạo thế đối lập rõ với thiết kế phổ quát ở phần sau.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 생산할 제품의 특성을 최대한 반영하였다 Dịch: Phản ánh tối đa đặc tính của sản phẩm sẽ sản xuất.
Không tạo được nhóm 'không thuộc tiêu chuẩn' ở câu sau.
② 편리한 사용 환경을 마련해 주고자 하였다 Dịch: Muốn tạo môi trường sử dụng thuận tiện.
Đây là mục tiêu của thiết kế phổ quát, không phải cách thiết kế cũ gây bất tiện.
③ 당시 널리 퍼져 있던 유행의 흐름을 따랐다 Dịch: Đi theo xu hướng thịnh hành lúc bấy giờ.
Đoạn không nói thời trang hoặc xu hướng; trọng tâm là tiêu chuẩn hóa vì hiệu quả sản xuất.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 표준이라 여기는 다수만을 기준으로 하였다 Khi thiết kế, người ta chỉ lấy số đông được coi là tiêu chuẩn làm căn cứ.
2

Câu 46-47: Đọc đoạn về bảo thủ và tiến bộ trong kinh tế

Cách làm: Câu 46 đặt câu khái quát về hai trục thị trường - nhà nước trước khi đoạn giải thích từng lập trường. Câu 47 phải đối chiếu chính xác: bảo thủ coi trọng tự do và thị trường; tiến bộ ưu tiên bình đẳng và dùng vai trò nhà nước để xử lý vấn đề phát sinh.

Đoạn văn câu 46-47

Đoạn chung
보수와 진보의 개념은 정치뿐만 아니라 경제 분야에서도 사용된다. ( ㉠ ) 자유를 중시하는 보수주의자들은 자유가 최대한 보장될 때 경제 성장이 가능하다고 본다. 그래서 경제를 시장의 자율에 맡기고 정부는 최소한의 역할만을 담당해야 한다고 주장한다. ( ㉡ ) 반면 평등을 우선시하는 진보주의자들은 시장을 자율에 맡기기보다 국가가 개입해야 한다고 생각한다. ( ㉢ ) 그래야 시장 경제 체제의 문제점인 불평등을 해소할 수 있다고 주장한다. 보수와 진보 중 어느 하나의 입장만이 옳다고 단정하기는 어렵다. 경제 발전을 위해서는 보수가 추구하는 바가 필요하며 경제 발전에 따른 문제점을 해결하기 위해서는 진보의 정책들이 요구된다. 보수와 진보가 서로 보완하여 상호 균형을 이룰 때 경제는 더 발전적인 방향으로 나아갈 수 있을 것이다. ( ㉣ )
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 46-47
Dịch sát từng câu song ngữ:

보수진보의 개념은 정치뿐만 아니라 경제 분야에서도 사용된다. ( ㉠ )

Khái niệm bảo thủ và tiến bộ không chỉ được sử dụng trong chính trị mà còn trong lĩnh vực kinh tế. (㉠)

자유를 중시하는 보수주의자들은 자유가 최대한 보장될 때 경제 성장이 가능하다고 본다.

Những người theo chủ nghĩa bảo thủ coi trọng tự do cho rằng tăng trưởng kinh tế chỉ có thể đạt được khi tự do được bảo đảm ở mức tối đa.

그래서 경제를 시장의 자율에 맡기고 정부는 최소한의 역할만을 담당해야 한다고 주장한다. ( ㉡ )

Vì vậy, họ cho rằng nên để nền kinh tế cho thị trường tự điều tiết và chính phủ chỉ nên đảm nhận vai trò tối thiểu. (㉡)

반면 평등을 우선시하는 진보주의자들은 시장을 자율에 맡기기보다 국가가 개입해야 한다고 생각한다. ( ㉢ )

Ngược lại, những người theo chủ nghĩa tiến bộ ưu tiên bình đẳng cho rằng nhà nước cần can thiệp thay vì để thị trường tự điều tiết. (㉢)

그래야 시장 경제 체제의 문제점인 불평등을 해소할 수 있다고 주장한다.

Họ cho rằng chỉ như vậy mới có thể giải quyết tình trạng bất bình đẳng, một vấn đề của hệ thống kinh tế thị trường.

보수와 진보 중 어느 하나의 입장만이 옳다고 단정하기는 어렵다.

Khó có thể khẳng định rằng chỉ một trong hai lập trường bảo thủ hoặc tiến bộ là đúng.

경제 발전을 위해서는 보수가 추구하는 바가 필요하며 경제 발전에 따른 문제점을 해결하기 위해서는 진보의 정책들이 요구된다.

Để phát triển kinh tế cần những giá trị mà phía bảo thủ theo đuổi, còn để giải quyết các vấn đề nảy sinh theo sự phát triển kinh tế thì cần các chính sách của phía tiến bộ.

보수와 진보가 서로 보완하여 상호 균형을 이룰 때 경제는 더 발전적인 방향으로 나아갈 수 있을 것이다. ( ㉣ )

Khi bảo thủ và tiến bộ bổ sung cho nhau và đạt được sự cân bằng lẫn nhau, nền kinh tế có thể tiến theo hướng phát triển hơn. (㉣)

보기: 경제적 관점에서 보수와 진보는 시장 경제를 조절하는 두 축인 시장과 국가의 역할에 대한 견해에 따라 구분된다.

Câu cho sẵn: Xét từ góc độ kinh tế, bảo thủ và tiến bộ được phân biệt theo quan điểm về vai trò của thị trường và nhà nước, hai trục điều tiết nền kinh tế thị trường.

Từ khóa quan trọng:
  • 시장과 국가의 역할 (vai trò của thị trường và nhà nước)
  • 보수는 자유를 중시하다 (bảo thủ coi trọng tự do)
  • 정부 역할을 최소화하다 (giảm vai trò chính phủ)
  • 진보는 평등을 우선하다 (tiến bộ ưu tiên bình đẳng)
  • 국가 개입으로 불평등을 해소하다 (nhà nước can thiệp để giảm bất bình đẳng)
  • 서로 보완해 균형을 이루다 (bổ sung và cân bằng lẫn nhau)
Bản đồ lập luận:
  1. Câu mở: khái niệm bảo thủ - tiến bộ cũng dùng trong kinh tế.
  2. Câu chèn: nêu tiêu chí phân biệt: vai trò của thị trường và nhà nước.
  3. Bảo thủ: tự do, thị trường tự chủ, chính phủ tối thiểu.
  4. Tiến bộ: bình đẳng, nhà nước can thiệp.
  5. Kết luận: cần hai phía bổ sung và cân bằng.

Câu 46

Chèn câu

위 글에서 <보기>의 글이 들어가기에 가장 알맞은 곳을 고르십시오.
<보기> 경제적 관점에서 보수와 진보는 시장 경제를 조절하는 두 축인 시장과 국가의 역할에 대한 견해에 따라 구분된다.

Mở phân tích câu 46
Cách suy luận:

Câu đầu chỉ báo rằng khái niệm bảo thủ và tiến bộ cũng được dùng trong kinh tế. Câu 보기 phải đứng ngay sau để nêu tiêu chí phân biệt cụ thể trong lĩnh vực này.

Sau câu chèn, đoạn lần lượt giải thích phía bảo thủ coi trọng thị trường rồi phía tiến bộ coi trọng vai trò nhà nước. Đây chính là triển khai của hai '축' vừa giới thiệu.

Vì vậy ㉠ tạo mạch khái quát - tiêu chí - giải thích từng bên.

Vì sao các đáp án khác sai?
② ㉡ Dịch: Vị trí ㉡.
Ở đây phần giải thích phía bảo thủ đã bắt đầu, nên câu định nghĩa tiêu chí chung xuất hiện muộn.
③ ㉢ Dịch: Vị trí ㉢.
Đặt tại đây sẽ chen câu khái quát giữa phần giới thiệu lập trường tiến bộ và lý do giải quyết bất bình đẳng.
④ ㉣ Dịch: Vị trí ㉣.
Đoạn đã kết luận về sự bổ sung và cân bằng, không thể quay lại định nghĩa tiêu chí phân biệt.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① ㉠ Câu chèn phải đứng ở vị trí ㉠.

Câu 47

Nội dung đúng

위 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 47
Cách suy luận:

Đoạn kết luận tách hai vai trò: tăng trưởng kinh tế cần điều phía bảo thủ theo đuổi, còn giải quyết những vấn đề phát sinh từ tăng trưởng cần chính sách của phía tiến bộ.

Vì vậy phương án ④ là diễn đạt trực tiếp nội dung 경제 발전에 따른 문제점을 해결하기 위해서는 진보의 정책들이 요구된다.

Các phương án còn lại đảo vai trò của nhà nước/thị trường hoặc đảo giá trị tự do giữa bảo thủ và tiến bộ.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 경제 성장을 위해서는 국가가 시장을 주도해야 한다. Dịch: Để tăng trưởng kinh tế, nhà nước phải dẫn dắt thị trường.
Đây trái với lập trường bảo thủ được mô tả: kinh tế nên để thị trường tự chủ.
② 시장 경제를 제어할 수 있는 주체는 시장이 유일하다. Dịch: Chủ thể duy nhất có thể kiểm soát kinh tế thị trường là thị trường.
Đoạn trình bày cả thị trường và nhà nước như hai trục điều chỉnh.
③ 진보주의자가 보수주의자에 비해 자유에 더 가치를 둔다. Dịch: Người tiến bộ coi trọng tự do hơn người bảo thủ.
Ngược lại, đoạn nói bảo thủ coi trọng tự do, tiến bộ ưu tiên bình đẳng.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 경제 성장으로 인한 문제 해결에는 진보적 관점이 필요하다. Giải quyết các vấn đề phát sinh từ tăng trưởng kinh tế cần góc nhìn và chính sách tiến bộ.
3

Câu 48-50: Đọc đoạn về mục đích và sự lạm dụng chế độ bằng sáng chế

Cách làm: Tách hai lớp đánh giá: tác giả công nhận đóng góp tích cực của chế độ bằng sáng chế, nhưng phê bình hiện tượng đăng ký bừa bãi để giành quyền trước khi công nghệ hoàn thiện. Câu 50 chỉ hỏi thái độ trong câu gạch chân nên không được lấy phần phê bình phía sau để trả lời.

Đoạn văn câu 48-50

Đoạn chung
특허법은 독창적인 기술을 최초로 발명한 사람에게 기술에 대한 독점적 사용권을 부여하는 대신 그 기술을 사회에 공개할 의무를 부과한다. 공개된 기술 공유를 통해 사회 전체의 기술력을 높이는 것이 특허의 취지이다. 이런 취지에 부합하여 실제로 특허 제도는 기술 혁신과 산업 발전에 크게 이바지해 왔다. 그런데 최근 들어 특허의 본래 취지가 변질되어 기술 개발보다 독점권 확보를 우선하는 현상이 두드러지게 나타나고 있다. ( ) 상태에서 마구잡이 특허 출원으로 권리부터 선점해 놓고 기술을 개발하려는 경우가 비일비재한 것이다. 이 때문에 정작 신기술 개발에 힘들게 성공한 사람들이 권리를 확보하지 못하는 경우가 자주 발생하곤 한다. 특허는 발명의 대가로 당연히 보호받을 가치가 있다. 하지만 그것은 기술 개발에 성공해 사회 발전에 공헌하는 경우에 한해서이다. 무분별한 특허 출원으로 기술 발전을 저해한다면 이는 특허가 가진 본래의 취지를 훼손하는 것이다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 48-50
Dịch sát từng câu song ngữ:

특허법은 독창적인 기술을 최초로 발명한 사람에게 기술에 대한 독점적 사용권을 부여하는 대신 그 기술을 사회에 공개할 의무를 부과한다.

Luật sáng chế trao quyền sử dụng độc quyền đối với công nghệ cho người đầu tiên phát minh ra công nghệ độc đáo, đổi lại người đó có nghĩa vụ công khai công nghệ cho xã hội.

공개된 기술 공유를 통해 사회 전체의 기술력을 높이는 것이 특허의 취지이다.

Mục đích của chế độ sáng chế là nâng cao năng lực công nghệ của toàn xã hội thông qua việc chia sẻ công nghệ đã được công khai.

이런 취지에 부합하여 실제로 특허 제도는 기술 혁신과 산업 발전에 크게 이바지해 왔다.

Phù hợp với mục đích đó, trên thực tế chế độ sáng chế đã đóng góp rất lớn cho đổi mới công nghệ và phát triển công nghiệp.

그런데 최근 들어 특허의 본래 취지가 변질되어 기술 개발보다 독점권 확보를 우선하는 현상이 두드러지게 나타나고 있다.

Tuy nhiên, gần đây mục đích ban đầu của sáng chế bị biến chất và nổi bật lên hiện tượng ưu tiên giành quyền độc quyền hơn là phát triển công nghệ.

기술이 완벽하게 개발되지 않은 상태에서 마구잡이 특허 출원으로 권리부터 선점해 놓고 기술을 개발하려는 경우가 비일비재한 것이다.

Tình trạng công nghệ chưa được phát triển hoàn chỉnh nhưng vẫn nộp đơn sáng chế một cách bừa bãi để giành quyền trước rồi mới định phát triển công nghệ xảy ra rất thường xuyên.

이 때문에 정작 신기술 개발에 힘들게 성공한 사람들이 권리를 확보하지 못하는 경우가 자주 발생하곤 한다.

Vì thế, thường xuyên xảy ra trường hợp những người thực sự vất vả phát triển thành công công nghệ mới lại không thể giành được quyền của mình.

특허는 발명의 대가로 당연히 보호받을 가치가 있다.

Sáng chế đương nhiên đáng được bảo hộ như sự đền đáp cho một phát minh.

하지만 그것은 기술 개발에 성공해 사회 발전에 공헌하는 경우에 한해서이다.

Nhưng điều đó chỉ áp dụng trong trường hợp phát triển công nghệ thành công và đóng góp cho sự phát triển của xã hội.

무분별한 특허 출원으로 기술 발전을 저해한다면 이는 특허가 가진 본래의 취지를 훼손하는 것이다.

Nếu việc nộp đơn sáng chế bừa bãi cản trở sự phát triển công nghệ thì đó là hành vi làm tổn hại mục đích vốn có của chế độ sáng chế.

Từ khóa quan trọng:
  • 독점적 사용권과 공개 의무 (quyền độc quyền và nghĩa vụ công khai)
  • 사회 전체의 기술력을 높이다 (nâng năng lực công nghệ xã hội)
  • 기술 개발보다 권리 확보를 우선하다 (ưu tiên quyền hơn phát triển công nghệ)
  • 개발 전 권리를 선점하다 (giành quyền trước khi công nghệ hoàn thiện)
  • 실제 개발자가 권리를 못 얻다 (người phát triển thật không giành được quyền)
  • 무분별한 출원이 취지를 훼손하다 (đăng ký bừa bãi làm hỏng mục đích)
Bản đồ lập luận:
  1. Mục đích ban đầu: đổi độc quyền lấy công khai để thúc đẩy công nghệ xã hội.
  2. Đánh giá tích cực: chế độ đã đóng góp cho đổi mới và công nghiệp.
  3. Biến dạng hiện nay: ưu tiên giữ quyền hơn hoàn thiện công nghệ.
  4. Hậu quả: người phát triển thật có thể mất quyền.
  5. Lập trường: bảo hộ chỉ đáng giá khi gắn với phát minh thực và đóng góp xã hội.
  6. Phê bình: lạm dụng đăng ký làm tổn hại mục đích của chế độ.

Câu 48

Mục đích viết

위 글을 쓴 목적으로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 48
Cách suy luận:

Đoạn đầu giải thích ý nghĩa tích cực của chế độ bằng sáng chế để làm chuẩn so sánh. Từ 그런데 최근 들어, tác giả chuyển sang vấn đề hiện tại: đăng ký bừa bãi để giành quyền trước.

Phần cuối đánh giá hành vi này là cản trở phát triển công nghệ và làm tổn hại mục đích ban đầu.

Vì vậy mục đích chính là nêu vấn đề lạm dụng việc đăng ký bằng sáng chế, không phải chỉ giới thiệu chế độ.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 특허 심사 절차를 설명하기 위해서 Dịch: Để giải thích thủ tục thẩm định bằng sáng chế.
Đoạn không trình bày bước nộp, thẩm định hoặc cấp bằng.
② 특허권의 필요성을 역설하기 위해서 Dịch: Để nhấn mạnh sự cần thiết của quyền bằng sáng chế.
Tác giả công nhận giá trị bảo hộ nhưng trọng tâm là phê bình sự lạm dụng.
③ 특허의 실질적 가치를 분석하기 위해서 Dịch: Để phân tích giá trị thực chất của bằng sáng chế.
Đoạn dùng giá trị ban đầu làm nền để chỉ ra hiện tượng lệch mục đích, không phải phân tích giá trị theo nhiều mặt.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 특허 출원 남용의 문제를 제기하기 위해서 Tác giả viết để nêu vấn đề lạm dụng việc đăng ký bằng sáng chế.

Câu 49

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 49
Cách suy luận:

Sau chỗ trống là hành vi 권리부터 선점해 놓고 기술을 개발하려는: giành quyền trước rồi mới phát triển công nghệ.

Do đó tại thời điểm nộp đơn, công nghệ chưa hoàn thiện. 기술이 완벽하게 개발되지 않은 상태에서 tạo đúng quan hệ thời gian và ý nghĩa.

Đây cũng là lý do tác giả gọi việc nộp đơn là 마구잡이 특허 출원.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 특허가 만료되지 않은 Dịch: Khi bằng sáng chế chưa hết hạn.
Không liên quan đến việc công nghệ đã phát triển đến mức nào.
② 신기술을 특허로 인정받은 Dịch: Khi công nghệ mới đã được công nhận bằng sáng chế.
Nếu đã được công nhận thì không phù hợp với mạch 'đăng ký trước rồi mới phát triển'.
④ 기존의 기술과 차별성을 확인한 Dịch: Sau khi xác nhận sự khác biệt với công nghệ hiện có.
Đây là một trạng thái đã kiểm chứng, trái với ý đăng ký quyền khi công nghệ còn chưa hoàn chỉnh.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 기술이 완벽하게 개발되지 않은 Khi công nghệ còn chưa được phát triển hoàn chỉnh.

Câu 50

Thái độ

밑줄 친 부분에 나타난 필자의 태도로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 50
Cách suy luận:

Phần gạch chân dùng biểu hiện 크게 이바지해 왔다, nghĩa là 'đã đóng góp rất lớn'. Đây là đánh giá tích cực rõ ràng về thành quả xã hội của chế độ bằng sáng chế.

Câu này nằm trước phần 그런데 chuyển sang phê bình hiện tượng lạm dụng. Câu hỏi chỉ hỏi thái độ trong phần gạch chân, không hỏi thái độ với toàn bộ hiện tượng hiện nay.

Vì vậy đáp án ④ chính xác: tác giả đánh giá cao đóng góp của chế độ bằng sáng chế cho xã hội.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 특허 출원 감소를 심각하게 우려하고 있다. Dịch: Lo ngại nghiêm trọng việc số đơn đăng ký bằng sáng chế giảm.
Không có dữ kiện số đơn giảm.
② 특허권자의 독점권을 강하게 옹호하고 있다. Dịch: Mạnh mẽ bảo vệ quyền độc quyền của chủ bằng sáng chế.
Phần gạch chân khen đóng góp của chế độ, không tập trung bảo vệ độc quyền cá nhân.
③ 특허 제도의 정책적 보완을 강력히 요구하고 있다. Dịch: Mạnh mẽ yêu cầu bổ sung chính sách cho chế độ bằng sáng chế.
Phần gạch chân không nêu yêu cầu cải cách; đó là một đánh giá tích cực về đóng góp đã có.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 특허 제도가 사회에 기여한 바를 높이 평가하고 있다. Người viết đánh giá cao những đóng góp của chế độ bằng sáng chế cho xã hội.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 7

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ phần 7: Câu 44-45 cần phân biệt thiết kế lấy số đông làm chuẩn với thiết kế phổ quát tính đến nhiều nhóm. Câu 46-47 phải theo hai trục thị trường - nhà nước và vai trò bổ sung của bảo thủ - tiến bộ. Câu 48-50 cần tách rõ mục đích ban đầu của chế độ bằng sáng chế, hiện tượng lạm dụng đăng ký và thái độ tích cực chỉ nằm trong phần gạch chân của câu 50.
Ảnh bìa độc quyền của bài học
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 52 phần 7, câu 44-50