09/08/2026

TOPIK II kỳ thi 52 - 읽기 - Câu 13-18

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 52
Câu 13-18: Sắp xếp câu và điền nội dung phù hợp

Phần này kiểm tra khả năng sắp xếp câu theo mạch giới thiệu - giải thích - ví dụ, quá khứ - hiện tại - kết luận và nguyên nhân - hành động - kết quả; đồng thời yêu cầu hoàn chỉnh đoạn văn dựa trên bản năng tự bảo vệ, tín hiệu giao tiếp bằng cử chỉ và nguyên nhân tâm lý của hành vi tích trữ.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 52 phần 3, câu 13-18
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 52 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Đang học phần này
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Mở phần 7
1

Câu 13-15: Sắp xếp câu theo đúng mạch văn

Cách làm dạng sắp xếp: Câu 13 đi theo mạch hiện tượng - nguyên nhân - ví dụ - hiểu nhầm. Câu 14 khóa cặp 예전에는 - 그러나 요즘에는 rồi đặt câu kết luận về sự thay đổi ở cuối. Câu 15 phải theo đúng trình tự lời cha - đào ruộng - gieo hạt - thu hoạch và hiểu ý cha.

Câu 13

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 개와 고양이는 사이가 나쁜 것으로 유명하다.
(나) 개가 앞발을 드는 행동은 함께 놀고 싶다는 의미이다.
(다) 그런데 고양이는 이런 행동을 공격하는 것으로 오해하는 것이다.
(라) 둘 사이가 안 좋은 이유는 표현을 서로 다르게 받아들이기 때문이다.
Mở phân tích câu 13
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 고양이는 사이가 나쁜 것으로 유명하다.

Chó và mèo nổi tiếng là không hòa thuận với nhau.

(나) 개가 앞발을 드는 행동은 함께 놀고 싶다는 의미이다.

Hành động chó giơ chân trước mang ý nghĩa rằng nó muốn chơi cùng.

(다) 그런데 고양이는 이런 행동을 공격하는 것으로 오해하는 것이다.

Nhưng mèo lại hiểu nhầm hành động này là sự tấn công.

(라) 둘 사이가 안 좋은 이유는 표현을 서로 다르게 받아들이기 때문이다.

Lý do hai loài không hòa thuận là vì chúng tiếp nhận cách biểu đạt của nhau theo nghĩa khác nhau.

Từ khóa quan trọng:
  • 개와 고양이는 사이가 나쁘다 - chó và mèo không hòa thuận
  • 둘 사이가 안 좋은 이유 - lý do quan hệ không tốt
  • 표현을 다르게 받아들이다 - hiểu cách biểu đạt khác nhau
  • 개가 앞발을 들다 - chó giơ chân trước
  • 함께 놀고 싶다는 의미 - có nghĩa muốn chơi cùng
  • 고양이가 공격으로 오해하다 - mèo hiểu nhầm là tấn công
Bản đồ mạch văn:
  1. (가) giới thiệu hiện tượng chung.
  2. (라) nêu nguyên nhân chung của hiện tượng.
  3. (나) đưa ví dụ về tín hiệu của chó.
  4. (다) giải thích cách mèo hiểu sai tín hiệu ấy.
Cách suy luận:

Câu (가) là nhận định khái quát, giới thiệu hiện tượng chó và mèo vốn nổi tiếng không hòa thuận.

Câu (라) giải thích ngay nguyên nhân của hiện tượng vừa nêu bằng cụm 둘 사이가 안 좋은 이유.

Câu (나) đưa ra ví dụ cụ thể về một cách biểu đạt của chó.

Câu (다) dùng 그런데이런 행동 để nối trực tiếp với hành động giơ chân trước ở (나), rồi giải thích mèo hiểu nhầm.

Vì sao các đáp án khác sai?
② (가)-(나)-(라)-(다) Dịch: Thứ tự (가)-(나)-(라)-(다).
Đặt ví dụ (나) trước câu giải thích nguyên nhân chung (라), làm mạch khái quát - nguyên nhân - ví dụ kém tự nhiên.
③ (나)-(다)-(가)-(라) Dịch: Thứ tự (나)-(다)-(가)-(라).
Mở đầu bằng chi tiết giơ chân trước khi người đọc chưa biết đoạn đang giải thích mối quan hệ giữa chó và mèo.
④ (나)-(가)-(다)-(라) Dịch: Thứ tự (나)-(가)-(다)-(라).
Cũng mở đầu bằng ví dụ cụ thể; thêm nữa (다) xuất hiện trước câu nguyên nhân tổng quát (라).
Kết luận: Đáp án đúng là . ① (가)-(라)-(나)-(다) Giới thiệu hiện tượng - nêu nguyên nhân - đưa ví dụ - giải thích sự hiểu nhầm.

Câu 14

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 시대가 변하면서 회식 문화가 바뀌고 있는 것이다.
(나) 직장에서는 좋은 업무 분위기를 위해서 회식을 한다.
(다) 예전에는 직장에서 회식을 할 때 주로 술을 많이 마셨다.
(라) 그러나 요즘에는 회식 대신에 공연을 관람하거나 맛집을 탐방하는 경우가 늘고 있다.
Mở phân tích câu 14
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 시대가 변하면서 회식 문화가 바뀌고 있는 것이다.

Thời đại thay đổi kéo theo văn hóa liên hoan công ty cũng đang thay đổi.

(나) 직장에서는 좋은 업무 분위기를 위해서 회식을 한다.

Ở nơi làm việc, người ta tổ chức liên hoan để tạo bầu không khí làm việc tốt.

(다) 예전에는 직장에서 회식을 할 때 주로 술을 많이 마셨다.

Trước đây, khi tổ chức liên hoan ở nơi làm việc, người ta chủ yếu uống nhiều rượu.

(라) 그러나 요즘에는 회식 대신에 공연관람하거나 맛집탐방하는 경우가 늘고 있다.

Tuy nhiên, ngày nay số trường hợp thay vì liên hoan thì đi xem biểu diễn hoặc khám phá các quán ăn ngon đang tăng lên.

Từ khóa quan trọng:
  • 좋은 업무 분위기를 위해 회식하다 - liên hoan để tạo không khí công việc tốt
  • 예전에는 술을 많이 마시다 - trước đây uống nhiều rượu
  • 그러나 요즘에는 - nhưng ngày nay
  • 공연을 관람하다 - xem biểu diễn
  • 맛집을 탐방하다 - khám phá quán ăn ngon
  • 회식 문화가 바뀌다 - văn hóa liên hoan thay đổi
Bản đồ mạch văn:
  1. (나) giới thiệu hoạt động và mục đích.
  2. (다) mô tả cách làm trong quá khứ.
  3. (라) đối lập với cách làm hiện nay.
  4. (가) kết luận xu hướng thay đổi văn hóa.
Cách suy luận:

Câu (나) thích hợp để mở đầu vì giới thiệu mục đích chung của hoạt động 회식.

Câu (다) chuyển sang cách liên hoan trong quá khứ. Sau đó (라) dùng 그러나 요즘에는 để đối lập trực tiếp với 예전에는.

Câu (가) mang tính kết luận, dùng -는 것이다 để tổng kết rằng sự thay đổi trên phản ánh văn hóa liên hoan đang biến đổi theo thời đại.

Vì sao các đáp án khác sai?
① (나)-(다)-(가)-(라) Dịch: Thứ tự (나)-(다)-(가)-(라).
Đặt câu kết luận (가) trước khi nêu hiện tượng mới ở (라), nên phần kết xuất hiện quá sớm.
③ (다)-(가)-(나)-(라) Dịch: Thứ tự (다)-(가)-(나)-(라).
Mở bằng quá khứ (다) rồi kết luận thay đổi (가) trước khi giới thiệu mục đích chung và hiện tại.
④ (다)-(나)-(라)-(가) Dịch: Thứ tự (다)-(나)-(라)-(가).
Thứ tự (다)-(나) làm câu giới thiệu chung chen giữa quá khứ và hiện tại, phá cặp đối lập 예전에는 - 그러나 요즘에는.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② (나)-(다)-(라)-(가) Giới thiệu mục đích - quá khứ - hiện tại đối lập - kết luận về sự thay đổi.

Câu 15

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 아들은 보물을 찾기 위해 밭을 파 봤지만 아무것도 나오지 않았다.
(나) 아들은 실망했지만 힘들게 밭을 판 것이 아까워서 밭에 씨를 뿌렸다.
(다) 한 농부가 게으른 아들에게 밭에 보물을 숨겼다는 말을 남기고 죽었다.
(라) 시간이 흘러 많은 열매가 맺혔고 아들은 그때서야 아버지의 뜻을 알게 되었다.
Mở phân tích câu 15
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 아들은 보물을 찾기 위해 을 파 봤지만 아무것도 나오지 않았다.

Người con đào ruộng để tìm kho báu nhưng không thấy gì.

(나) 아들은 실망했지만 힘들게 밭을 판 것이 아까워서 밭에 를 뿌렸다.

Người con thất vọng, nhưng tiếc công đã vất vả đào ruộng nên gieo hạt xuống ruộng.

(다)농부게으른 아들에게 밭에 보물을 숨겼다는 말을 남기고 죽었다.

Một người nông dân trước khi chết để lại lời nói với người con lười biếng rằng ông đã giấu kho báu trong ruộng.

(라) 시간이 흘러 많은 열매가 맺혔고 아들은 그때서야 아버지의 을 알게 되었다.

Thời gian trôi qua, nhiều quả được kết và đến lúc ấy người con mới hiểu ý của cha.

Từ khóa quan trọng:
  • 농부가 말을 남기고 죽다 - người cha để lại lời rồi mất
  • 밭에 보물이 있다고 하다 - nói có kho báu trong ruộng
  • 보물을 찾으려고 밭을 파다 - đào ruộng để tìm kho báu
  • 아무것도 나오지 않다 - không tìm thấy gì
  • 씨를 뿌리다 - gieo hạt
  • 열매가 맺히고 뜻을 알다 - có quả và hiểu ý cha
Bản đồ mạch văn:
  1. (다) lời cha tạo động cơ.
  2. (가) người con đào ruộng tìm kho báu.
  3. (나) không tìm thấy nhưng gieo hạt.
  4. (라) cây kết quả và người con hiểu bài học.
Cách suy luận:

Câu (다) là nguyên nhân khởi đầu toàn bộ câu chuyện: lời người cha khiến người con đi tìm kho báu.

Câu (가) phải theo sau vì người con hành động trực tiếp dựa trên lời cha. Khi không tìm thấy gì, (나) nối bằng trạng thái 실망했지만 và hành động gieo hạt.

Câu (라) đứng cuối vì có tín hiệu thời gian 시간이 흘러 và kết quả cuối cùng là người con hiểu được ý cha.

Vì sao các đáp án khác sai?
① (가)-(라)-(나)-(다) Dịch: Thứ tự (가)-(라)-(나)-(다).
Mở đầu ở giữa câu chuyện bằng việc đào ruộng rồi nhảy tới kết quả trước khi giải thích lời cha.
② (가)-(나)-(라)-(다) Dịch: Thứ tự (가)-(나)-(라)-(다).
Cũng bắt đầu bằng hành động của người con khi nguyên nhân lời cha vẫn chưa được nêu.
④ (다)-(나)-(가)-(라) Dịch: Thứ tự (다)-(나)-(가)-(라).
Sau lời cha lại chuyển thẳng sang gieo hạt; câu (나) cần kết quả thất bại của việc đào ở (가) để cụm 실망했지만 có căn cứ.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ (다)-(가)-(나)-(라) Lời cha - đào tìm kho báu - gieo hạt sau thất vọng - thu hoạch và hiểu ý cha.
2

Câu 16-18: Điền nội dung phù hợp với toàn đoạn

Cách làm dạng điền: Câu 16 suy từ độc tính của thực vật đến bản năng bảo vệ cơ thể. Câu 17 dùng câu sau để nhận ra hành động 머리를 위아래로 움직이다 chính là gật đầu. Câu 18 cần quay lại hành vi trung tâm ở đầu đoạn: không vứt đồ mà tích trữ trong nhà.

Câu 16

Điền nội dung

[16-18] (      )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

사람들은 일반적으로 쓴맛을 꺼린다. 이것은 (      ) 본능과 관계가 있다. 식물 중에는 독성이 있어 몸에 해로운 것들이 있다. 그런데 이런 독이 있는 식물은 보통 쓴맛이 난다. 따라서 사람들은 무의식적으로 쓴맛이 나는 것을 위험하다고 여기고 이를 거부하게 되는 것이다.
Mở phân tích câu 16
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

사람들은 일반적으로 쓴맛꺼린다.

Nhìn chung, con người thường tránh vị đắng.

이것은 자신의 몸을 보호하려는 본능과 관계가 있다.

Điều này có liên quan đến bản năng muốn bảo vệ cơ thể của chính mình.

식물 중에는 독성이 있어 몸에 해로운 것들이 있다.

Trong các loài thực vật, có những loài có độc tính và gây hại cho cơ thể.

그런데 이런 이 있는 식물은 보통 쓴맛이 난다.

Nhưng những loài thực vật có độc như vậy thường có vị đắng.

따라서 사람들은 무의식적으로 쓴맛이 나는 것을 위험하다고 여기고 이를 거부하게 되는 것이다.

Vì vậy, con người vô thức cho rằng những thứ có vị đắng là nguy hiểm và từ chối chúng.

Từ khóa quan trọng:
  • 쓴맛을 꺼리다 - tránh vị đắng
  • 독성이 있는 식물 - thực vật có độc
  • 몸에 해롭다 - có hại cho cơ thể
  • 쓴맛과 위험을 연결하다 - liên hệ vị đắng với nguy hiểm
  • 무의식적으로 거부하다 - vô thức từ chối
  • 몸을 보호하는 본능 - bản năng bảo vệ cơ thể
Bản đồ nội dung:
  1. Dấu hiệu: thực vật có độc thường đắng.
  2. Nhận thức bản năng: đắng đồng nghĩa có thể nguy hiểm.
  3. Phản ứng: từ chối ăn.
  4. Mục đích sinh tồn: bảo vệ cơ thể khỏi chất độc.
Cách suy luận:

Đoạn văn không chỉ nói vị đắng là khó ăn, mà giải thích một cơ chế sinh tồn: nhiều thực vật độc có vị đắng.

Vì vị đắng có thể là dấu hiệu của chất gây hại, con người vô thức xem nó là nguy hiểm và tránh ăn. Do đó chỗ trống phải là bản năng bảo vệ cơ thể.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 지나친 과식을 피하려는 Dịch: Muốn tránh ăn quá nhiều.
Đoạn không nói lượng thức ăn hoặc ăn quá mức; vấn đề là nguy cơ độc tính.
③ 맛없는 음식을 멀리하려는 Dịch: Muốn tránh xa thức ăn không ngon.
Vị ngon chỉ là bề mặt; đoạn giải thích nguyên nhân sâu hơn là bảo vệ khỏi chất độc.
④ 입맛이 변하는 것을 막으려는 Dịch: Muốn ngăn khẩu vị thay đổi.
Không có thông tin về sự thay đổi khẩu vị.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 자신의 몸을 보호하려는 Bản năng muốn bảo vệ cơ thể của chính mình.

Câu 17

Điền nội dung

[16-18] (      )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

대화를 원활하게 하기 위해서는 상대방에게 내가 그의 말을 잘 듣고 있다는 느낌을 주어야 한다. 이때 (      ) 행동을 하면 좋다. 대부분의 나라에서 이런 행동은 긍정을 나타낸다. 따라서 머리를 위아래로 움직이는 행동을 하면 상대방을 존중하고 이야기에 공감하고 있다는 인상을 줄 수 있다.
Mở phân tích câu 17
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

대화원활하게 하기 위해서는 상대방에게 내가 그의 말을 잘 듣고 있다는 느낌을 주어야 한다.

Để cuộc trò chuyện diễn ra suôn sẻ, cần tạo cho đối phương cảm giác rằng mình đang lắng nghe lời họ.

이때 고개를 끄덕이는 행동을 하면 좋다.

Lúc này, gật đầu là một hành động thích hợp.

대부분의 나라에서 이런 행동은 긍정을 나타낸다.

Ở phần lớn các quốc gia, hành động này biểu thị sự khẳng định, đồng tình.

따라서 머리를 위아래로 움직이는 행동을 하면 상대방을 존중하고 이야기에 공감하고 있다는 인상을 줄 수 있다.

Vì vậy, khi cử động đầu lên xuống, ta có thể tạo cho đối phương ấn tượng rằng mình tôn trọng họ và đồng cảm với câu chuyện.

Từ khóa quan trọng:
  • 말을 잘 듣고 있다는 느낌 - cảm giác đang lắng nghe
  • 고개를 끄덕이다 - gật đầu
  • 긍정을 나타내다 - biểu thị sự đồng tình
  • 머리를 위아래로 움직이다 - cử động đầu lên xuống
  • 상대방을 존중하다 - tôn trọng đối phương
  • 이야기에 공감하다 - đồng cảm với câu chuyện
Bản đồ nội dung:
  1. Mục tiêu: cho đối phương biết mình đang lắng nghe.
  2. Hành động: gật đầu.
  3. Ý nghĩa văn hóa: đồng tình, tích cực.
  4. Ấn tượng tạo ra: tôn trọng và đồng cảm.
Cách suy luận:

Câu cuối gần như định nghĩa trực tiếp hành động cần điền: 머리를 위아래로 움직이는 행동, tức gật đầu.

Hơn nữa hành động ấy trong nhiều nền văn hóa mang nghĩa đồng tình và giúp người nói cảm nhận được sự tôn trọng, đồng cảm. Vì vậy đáp án ② là duy nhất phù hợp.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 손뼉을 치는 Dịch: Vỗ tay.
Vỗ tay có thể biểu thị khen ngợi nhưng không tương ứng với cử động đầu lên xuống.
③ 질문하면서 듣는 Dịch: Vừa nghe vừa đặt câu hỏi.
Đặt câu hỏi là một kỹ năng hội thoại, nhưng câu sau mô tả rõ hành động của đầu.
④ 들으면서 기록하는 Dịch: Vừa nghe vừa ghi chép.
Ghi chép không phải tín hiệu phổ quát biểu thị sự đồng tình bằng cử chỉ.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 고개를 끄덕이는 Hành động gật đầu.

Câu 18

Điền nội dung

[16-18] (      )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

사용 여부에 관계없이 물건을 못 버리고 저장해 두는 사람들이 있다. 습관이나 취미로 수집하는 정도를 넘어 생활에 방해가 될 정도로 심할 경우 이는 치료가 필요한 행동 장애로 본다. 연구에 따르면 주변 사람들에게 사랑을 충분히 받지 못한 사람이 물건에 지나치게 집착한다고 한다. 따라서 인간관계에서 안정을 찾으면 (      ) 행동은 사라질 수 있다.
Mở phân tích câu 18
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

사용 여부에 관계없이 물건을 못 버리고 저장해 두는 사람들이 있다.

Có những người không thể vứt đồ đi mà cứ cất giữ chúng, bất kể có sử dụng hay không.

습관이나 취미로 수집하는 정도를 넘어 생활에 방해가 될 정도로 심할 경우 이는 치료가 필요한 행동 장애로 본다.

Nếu tình trạng này vượt quá mức sưu tầm như một thói quen hay sở thích và nghiêm trọng đến mức cản trở cuộc sống thì được xem là một rối loạn hành vi cần điều trị.

연구에 따르면 주변 사람들에게 사랑을 충분히 받지 못한 사람이 물건에 지나치게 집착한다고 한다.

Theo nghiên cứu, những người không nhận được đầy đủ tình yêu thương từ những người xung quanh thường quá mức chấp giữ, ám ảnh với đồ vật.

따라서 인간관계에서 안정을 찾으면 물건들을 집에 쌓아 두는 행동은 사라질 수 있다.

Vì vậy, nếu tìm được sự ổn định trong các mối quan hệ với người khác thì hành vi chất đồ đạc trong nhà có thể biến mất.

Từ khóa quan trọng:
  • 물건을 못 버리고 저장하다 - không thể vứt và cứ lưu đồ
  • 생활에 방해가 되다 - gây cản trở cuộc sống
  • 치료가 필요한 행동 장애 - rối loạn hành vi cần điều trị
  • 사랑을 충분히 받지 못하다 - không nhận đủ tình yêu thương
  • 물건에 지나치게 집착하다 - quá chấp vào đồ vật
  • 인간관계에서 안정을 찾다 - tìm sự ổn định trong quan hệ
Bản đồ nội dung:
  1. Biểu hiện: không vứt đồ dù không dùng.
  2. Mức nghiêm trọng: ảnh hưởng sinh hoạt.
  3. Nguyên nhân được nêu: thiếu tình cảm và bám víu vào đồ vật.
  4. Giải pháp: ổn định quan hệ con người.
  5. Hành vi có thể giảm: chất đồ vật trong nhà.
Cách suy luận:

Câu đầu xác định hành vi trung tâm: không vứt đồ mà tích trữ. Câu sau chỉ ra khi hành vi này quá nghiêm trọng thì trở thành rối loạn.

Nghiên cứu nêu nguyên nhân tâm lý là thiếu tình yêu và vì thế bám víu vào đồ vật. Nếu tìm lại sự ổn định trong quan hệ con người, hành vi được nói đến phải là hành vi tích trữ đồ trong nhà.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 사람들을 피하려고 하는 Dịch: Cố tránh mọi người.
Đoạn không nói người bệnh né tránh người khác; vấn đề trực tiếp là tích trữ đồ.
② 불필요한 물건들을 사는 Dịch: Mua những món đồ không cần thiết.
Mua đồ có thể dẫn đến nhiều vật, nhưng đoạn định nghĩa hành vi bằng việc không vứt và lưu giữ, không phải hành động mua.
④ 쓰레기를 함부로 버리는 Dịch: Vứt rác bừa bãi.
Hoàn toàn trái với hành vi được mô tả: họ không thể vứt đồ.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 물건들을 집에 쌓아 두는 Hành vi chất đồ vật trong nhà.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 3

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ khi làm câu 13-18

Câu 13: câu khái quát về chó và mèo đứng trước; 둘 사이가 안 좋은 이유 giải thích nguyên nhân rồi ví dụ về chân trước của chó và cách mèo hiểu nhầm.

Câu 14: giữ liền cặp 예전에는 - 그러나 요즘에는; câu 시대가 변하면서... là kết luận.

Câu 15: lời người cha là nguyên nhân khởi đầu; 시간이 흘러 báo hiệu câu kết quả phải đứng cuối.

Câu 16-18: đáp án đúng phải giải thích toàn đoạn: tránh vị đắng để bảo vệ cơ thể, gật đầu thể hiện lắng nghe và ổn định quan hệ có thể làm giảm hành vi chất đồ vật trong nhà.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 52 phần 3, câu 13-18