11/08/2026

TOPIK II kỳ thi 36 - 읽기 - Câu 13-18

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 36
Câu 13-18: Sắp xếp câu và điền nội dung phù hợp

Phần này kiểm tra khả năng nối câu theo quan hệ nguyên nhân - kết quả, giới thiệu - giải thích - phản biện, sau đó yêu cầu điền nội dung dựa trên cơ chế sinh lý, mối liên hệ giữa vận động ngón tay và ngôn ngữ, cùng sự thay đổi trong quan niệm lựa chọn nghề nghiệp của giới trẻ.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 36 phần 3, câu 13-18
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 36 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Đang học phần này
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Mở phần 7
1

Câu 13-15: Sắp xếp câu theo đúng mạch văn

Cách làm: Câu 13 khóa các từ nối 그래서그 때문에: từ việc ăn canh rong biển vào sinh nhật chuyển sang tập quán sau sinh, rồi tới trải nghiệm của mẹ và kết quả mẹ không còn thích món này. Câu 14 phải đi từ quy định phạt hiện có - hạn chế của nó - chính sách mới - cách chính sách hoạt động. Câu 15 mở bằng đề xuất bỏ đèn đường, giải thích lý do, sau đó 하지만 phản biện và kết bằng phương án tìm giải pháp khác.

Câu 13

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 그 때문에 어머니는 지금도 미역국을 별로 좋아하지 않으신다.
(나) 생일날 미역국을 먹을 때면 어머니 생각이 난다.
(다) 한국에서는 생일날뿐 아니라 아이를 낳은 후에도 미역국을 먹는다.
(라) 그래서 어머니는 우리 형제 다섯을 낳을 때마다 미역국을 드셔야 했다.
Mở phân tích câu 13
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가)때문어머니는 지금도 미역국을 별로 좋아하지 않으신다.

Vì điều đó nên đến giờ mẹ tôi vẫn không thích canh rong biển lắm.

(나) 생일날 미역국을 먹을 때면 어머니 생각이 난다.

Mỗi khi ăn canh rong biển vào ngày sinh nhật, tôi lại nhớ tới mẹ.

(다) 한국에서는 생일날뿐 아니라 아이낳은 후에도 미역국을 먹는다.

Ở Hàn Quốc, người ta ăn canh rong biển không chỉ vào sinh nhật mà còn sau khi sinh con.

(라) 그래서 어머니는 우리 형제 다섯을 낳을 때마다 미역국을 드셔야 했다.

Vì vậy, mỗi lần sinh một người trong số năm anh chị em chúng tôi, mẹ đều phải ăn canh rong biển.

Từ khóa quan trọng:
  • 생일날 미역국 - canh rong biển ngày sinh nhật
  • 아이를 낳은 후에도 먹다 - ăn cả sau khi sinh con
  • 그래서 - kết quả từ tập quán vừa nêu
  • 다섯을 낳을 때마다 - mỗi lần sinh năm người con
  • 그 때문에 - kết quả của việc phải ăn lặp lại nhiều lần
Bản đồ mạch văn:
  1. (나) mở bằng một trải nghiệm hiện tại: ăn canh rong biển vào sinh nhật khiến người kể nhớ mẹ.
  2. (다) giải thích nền văn hóa: ở Hàn Quốc còn ăn canh rong biển sau khi sinh con.
  3. (라) dùng 그래서 để nối tập quán đó với trải nghiệm cụ thể của mẹ: mỗi lần sinh con đều phải ăn.
  4. (가) dùng 그 때문에 để kết luận hậu quả lâu dài: mẹ đến giờ vẫn không thích món này.
Cách suy luận:

(나) mở bằng một trải nghiệm hiện tại: ăn canh rong biển vào sinh nhật khiến người kể nhớ mẹ.

(다) giải thích nền văn hóa: ở Hàn Quốc còn ăn canh rong biển sau khi sinh con.

(라) dùng 그래서 để nối tập quán đó với trải nghiệm cụ thể của mẹ: mỗi lần sinh con đều phải ăn.

(가) dùng 그 때문에 để kết luận hậu quả lâu dài: mẹ đến giờ vẫn không thích món này.

Vì sao các đáp án khác sai?
② (나)-(가)-(라)-(다) Dịch: Thứ tự (나)-(가)-(라)-(다).
Đặt (가) ngay sau (나) khiến 그 때문에 chưa có nguyên nhân cụ thể; việc mẹ không thích canh cần được giải thích bằng lịch sử ăn canh sau sinh.
③ (다)-(가)-(라)-(나) Dịch: Thứ tự (다)-(가)-(라)-(나).
Mở bằng (다) có thể giới thiệu tập quán, nhưng đưa (가) ngay sau đó vẫn thiếu cầu nối cụ thể về việc mẹ phải ăn nhiều lần.
④ (다)-(라)-(나)-(가) Dịch: Thứ tự (다)-(라)-(나)-(가).
(다)-(라) là cặp tự nhiên, nhưng sau đó phải tới kết quả (가); đặt (나) trước (가) làm đứt quan hệ 그 때문에.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① (나)-(다)-(라)-(가) Nhớ mẹ khi ăn canh rong biển -> tập quán ăn sau sinh -> mẹ phải ăn mỗi lần sinh con -> vì thế mẹ không còn thích món này.

Câu 14

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 정부는 이러한 규칙 위반을 줄이기 위해 '착한 운전 마일리지 제도'를 실시할 예정이다.
(나) 이는 교통 규칙을 잘 지키는 운전자에게 벌점이 아니라 상점을 주는 방식이다.
(다) 하지만 벌점 제도가 있어도 규칙 위반은 크게 줄어들지 않고 있다.
(라) 보통 운전자들이 교통 규칙을 위반하면 벌점을 받게 된다.
Mở phân tích câu 14
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 정부는 이러한 규칙 위반을 줄이기 위해 '착한 운전 마일리지 제도'를 실시할 예정이다.

Chính phủ dự định triển khai chế độ 'mileage lái xe tốt' để giảm những vi phạm quy tắc như vậy.

(나) 이는 교통 규칙을 잘 지키는 운전자에게 벌점이 아니라 상점을 주는 방식이다.

Đây là phương thức trao điểm thưởng chứ không phải điểm phạt cho người lái xe tuân thủ tốt quy tắc giao thông.

(다) 하지만 벌점 제도가 있어도 규칙 위반은 크게 줄어들지 않고 있다.

Tuy nhiên dù có chế độ điểm phạt, vi phạm quy tắc vẫn không giảm đáng kể.

(라) 보통 운전자들이 교통 규칙을 위반하면 벌점을 받게 된다.

Thông thường, khi người lái xe vi phạm quy tắc giao thông thì sẽ bị nhận điểm phạt.

Từ khóa quan trọng:
  • 교통 규칙 위반 - vi phạm quy tắc giao thông
  • 벌점을 받다 - nhận điểm phạt
  • 하지만 - phản biện hiệu quả của hệ thống cũ
  • 이러한 규칙 위반을 줄이다 - giảm chính các vi phạm vừa nói
  • 이는 - giải thích chế độ mới ngay trước
Bản đồ mạch văn:
  1. (라) giới thiệu hệ thống hiện có: vi phạm thì nhận điểm phạt.
  2. (다) bắt đầu bằng 하지만, chỉ ra hạn chế: có điểm phạt nhưng vi phạm vẫn không giảm nhiều.
  3. (가) dùng 이러한 규칙 위반 để đưa ra chính sách mới nhằm khắc phục hạn chế.
  4. (나) mở bằng 이는, nên phải đứng ngay sau câu giới thiệu '착한 운전 마일리지 제도' để giải thích cách hoạt động.
Cách suy luận:

(라) giới thiệu hệ thống hiện có: vi phạm thì nhận điểm phạt.

(다) bắt đầu bằng 하지만, chỉ ra hạn chế: có điểm phạt nhưng vi phạm vẫn không giảm nhiều.

(가) dùng 이러한 규칙 위반 để đưa ra chính sách mới nhằm khắc phục hạn chế.

(나) mở bằng 이는, nên phải đứng ngay sau câu giới thiệu '착한 운전 마일리지 제도' để giải thích cách hoạt động.

Vì sao các đáp án khác sai?
① (가)-(다)-(라)-(나) Dịch: Thứ tự (가)-(다)-(라)-(나).
Mở bằng (가) khi 이러한 규칙 위반 chưa có đối tượng tham chiếu, rồi mới nói hệ thống phạt là quá muộn.
② (가)-(나)-(다)-(라) Dịch: Thứ tự (가)-(나)-(다)-(라).
(가)-(나) có thể đi liền, nhưng mở đoạn bằng chính sách mới trước khi nêu vấn đề và hạn chế của hệ thống cũ làm mạch thiếu nền.
③ (라)-(가)-(다)-(나) Dịch: Thứ tự (라)-(가)-(다)-(나).
(라) mở đúng, nhưng đặt (가) ngay sau đó khiến câu 하지만 벌점 제도가 있어도... bị tách khỏi hệ thống điểm phạt mà nó phản biện.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ (라)-(다)-(가)-(나) Điểm phạt khi vi phạm -> điểm phạt chưa đủ hiệu quả -> chính sách mới -> cách chính sách thưởng người tuân thủ.

Câu 15

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 네온사인, 상가의 불빛 등으로 길거리가 밝기 때문에 불필요하다는 것이다.
(나) 그런 일에 비용을 들이기보다 다른 대안은 없는지 모색해 보는 것이 더 낫다.
(다) 가로등이 제 역할을 못하고 있으니 없애자는 의견이 나오고 있다.
(라) 하지만 이미 설치해 놓은 공공 시설물을 없애는 것만이 최선은 아닐 것이다.
Mở phân tích câu 15
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 네온사인, 상가불빛 등으로 길거리가 밝기 때문에 불필요하다는 것이다.

(가) Vì đường phố sáng nhờ đèn neon và ánh sáng từ các cửa hàng nên người ta cho rằng đèn đường là không cần thiết.

(나) 그런 일에 비용을 들이기보다 다른 대안은 없는지 모색해 보는 것이 더 낫다.

(나) Thay vì tốn chi phí cho việc đó, tốt hơn là tìm xem có phương án khác hay không.

(다) 가로등이 제 역할을 못하고 있으니 없애자는 의견이 나오고 있다.

(다) Có ý kiến cho rằng nên bỏ đèn đường vì chúng không làm được đúng vai trò của mình.

(라) 하지만 이미 설치해 놓은 공공 시설물을 없애는 것만이 최선은 아닐 것이다.

(라) Tuy nhiên, chỉ loại bỏ những công trình công cộng đã được lắp đặt sẵn chưa chắc đã là cách tốt nhất.

Từ khóa quan trọng:
  • 가로등을 없애자는 의견 - ý kiến muốn bỏ đèn đường
  • 불필요하다는 이유 - lý do cho rằng không cần thiết
  • 하지만 - chuyển sang phản biện
  • 공공 시설물을 없애다 - loại bỏ cơ sở công cộng
  • 다른 대안을 모색하다 - tìm phương án thay thế
Bản đồ mạch văn:
  1. (다) phải mở đầu vì giới thiệu vấn đề: có ý kiến muốn bỏ đèn đường.
  2. (가) giải thích trực tiếp lý do của ý kiến đó bằng ... 때문에 불필요하다는 것이다.
  3. (라) dùng 하지만 để phản biện: loại bỏ công trình đã lắp chưa chắc là tốt nhất.
  4. (나) kết luận hướng giải quyết: thay vì tốn chi phí tháo bỏ, nên tìm phương án khác.
Cách suy luận:

(다) phải mở đầu vì giới thiệu vấn đề: có ý kiến muốn bỏ đèn đường.

(가) giải thích trực tiếp lý do của ý kiến đó bằng ... 때문에 불필요하다는 것이다.

(라) dùng 하지만 để phản biện: loại bỏ công trình đã lắp chưa chắc là tốt nhất.

(나) kết luận hướng giải quyết: thay vì tốn chi phí tháo bỏ, nên tìm phương án khác.

Vì sao các đáp án khác sai?
① (가)-(라)-(다)-(나) Dịch: Thứ tự (가)-(라)-(다)-(나).
Mở bằng (가) khiến '불필요하다는 것이다' chưa có đối tượng rõ ràng; người đọc chưa biết đang nói về đèn đường.
② (가)-(다)-(라)-(나) Dịch: Thứ tự (가)-(다)-(라)-(나).
Vẫn mở bằng lý do trước khi nêu ý kiến cần giải thích, làm quan hệ lý do - quan điểm bị đảo.
④ (다)-(나)-(라)-(가) Dịch: Thứ tự (다)-(나)-(라)-(가).
(다) mở đúng nhưng đưa (나) ngay sau đó là kết luận quá sớm, trước khi xuất hiện phần phản biện bằng 하지만.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ (다)-(가)-(라)-(나) Ý kiến bỏ đèn đường -> lý do đường phố đã sáng -> phản biện việc tháo bỏ -> đề xuất tìm phương án khác.
2

Câu 16-18: Điền nội dung được toàn đoạn chứng minh

Cách làm: Câu 16 theo chuỗi tăng thân nhiệt - toát mồ hôi - mạch máu dưới da đưa nhiều máu hơn - da đỏ lên. Câu 17 dùng hình ảnh 'chìa khóa mở kho từ vựng' để suy ra cần vận động tay nhiều khi nói. Câu 18 đối chiếu quan niệm nghề nghiệp truyền thống với xu hướng mới lấy mức độ phù hợp với bản thân và sự hài lòng cá nhân làm trọng tâm.

Câu 16

Điền nội dung

[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

땀은 체온을 조절하는 역할을 한다. 신체의 온도가 올라가면 몸에 남아 도는 열기를 피부 밖으로 내보내기 위해 땀이 나는 것이다. 이때 피부 바로 아래에 퍼져 있는 핏줄들도 열을 식힐 수 있도록 더 많은 피를 흘려 보내게 된다. 그렇기 때문에 땀이 나면 ( ) 것이다.
Mở phân tích câu 16
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

체온조절하는 역할을 한다.

Mồ hôi có vai trò điều hòa thân nhiệt.

신체의 온도가 올라가면 몸에 남아 도는 열기피부 밖으로 내보내기 위해 땀이 나는 것이다.

Khi nhiệt độ cơ thể tăng lên, mồ hôi tiết ra để đưa lượng nhiệt dư thừa trong cơ thể ra ngoài qua da.

이때 피부 바로 아래에 퍼져 있는 핏줄들도 열을 식힐 수 있도록 더 많은 피를 흘려 보내게 된다.

Lúc này, các mạch máu nằm ngay dưới da cũng đưa nhiều máu lưu thông hơn để có thể làm giảm nhiệt.

그렇기 때문에 땀이 나면 피부가 빨갛게 보이는 것이다.

Chính vì vậy, khi đổ mồ hôi thì da trông đỏ hơn.

Từ khóa quan trọng:
  • 체온을 조절하다 - điều chỉnh thân nhiệt
  • 열기를 밖으로 내보내다 - đưa nhiệt ra ngoài
  • 피부 아래 핏줄 - mạch máu dưới da
  • 더 많은 피를 보내다 - đưa nhiều máu hơn
  • 피부가 빨갛게 보이다 - da trông đỏ lên
Bản đồ nội dung:
  1. Nguyên nhân ban đầu: nhiệt độ cơ thể tăng.
  2. Phản ứng 1: cơ thể tiết mồ hôi để giải nhiệt.
  3. Phản ứng 2: mạch máu dưới da đưa nhiều máu hơn.
  4. Kết quả dễ quan sát: lượng máu gần bề mặt tăng làm da trông đỏ hơn.
Cách suy luận:

Câu ngay trước chỗ trống nói mạch máu dưới da đưa 더 많은 피, nhiều máu hơn. Hậu quả trực tiếp nhất là màu da đỏ rõ hơn.

Đáp án ① là kết quả của cơ chế được mô tả, còn các lựa chọn khác hoặc lặp một phần cơ chế hoặc thêm cảm giác không được văn bản chứng minh.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 피부를 통해 밖으로 나가는 Dịch: Đi ra ngoài qua da.
Đây là phần mô tả nhiệt thoát ra ngoài, không phải kết quả của việc mạch máu đưa nhiều máu hơn.
③ 몸에 기운이 없어지는 Dịch: Cơ thể mất sức.
Đoạn không nói mệt hay mất năng lượng.
④ 몸이 가벼워지는 느낌이 드는 Dịch: Có cảm giác cơ thể nhẹ đi.
Không có chi tiết nào nói tới cảm giác nhẹ người.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 피부가 빨갛게 보이는 Khi toát mồ hôi, da có thể trông đỏ lên vì lượng máu chảy dưới da tăng.

Câu 17

Điền nội dung

[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

언어를 사용하는 능력은 손가락과 밀접한 관련성이 있다. 손가락을 움직이는 동작은 단순한 행동에 불과한 것이 아니라 어휘 기억 장치의 문을 여는 열쇠와 같은 역할을 한다. 그러므로 손가락이 불편한 사람들은 평소보다 필요한 단어를 떠올리는 시간이 길어진다. 말을 잘하기 위해서 ( ) 조언하는 것도 이런 이유 때문이다.
Mở phân tích câu 17
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

언어를 사용하는 능력손가락밀접한 관련성이 있다.

Khả năng sử dụng ngôn ngữ có mối liên hệ mật thiết với các ngón tay.

손가락을 움직이는 동작은 단순한 행동에 불과한 것이 아니라 어휘 기억 장치의 문을 여는 열쇠와 같은 역할을 한다.

Động tác cử động ngón tay không chỉ là một hành động đơn thuần mà còn đóng vai trò như chiếc chìa khóa mở cánh cửa của bộ nhớ từ vựng.

그러므로 손가락이 불편한 사람들은 평소보다 필요한 단어를 떠올리는 시간이 길어진다.

Vì vậy, những người gặp bất tiện ở ngón tay mất nhiều thời gian hơn bình thường để nhớ ra từ cần dùng.

말을 잘하기 위해서 손동작을 많이 사용하라고 조언하는 것도 이런 이유 때문이다.

Việc người ta khuyên nên sử dụng nhiều động tác tay để nói tốt hơn cũng là vì lý do này.

Từ khóa quan trọng:
  • 언어 능력과 손가락 - khả năng ngôn ngữ và ngón tay
  • 어휘 기억 장치의 문 - cánh cửa bộ nhớ từ vựng
  • 열쇠와 같은 역할 - vai trò như chìa khóa
  • 단어를 떠올리는 시간 - thời gian nhớ ra từ
  • 손동작을 많이 사용하다 - dùng nhiều động tác tay
Bản đồ nội dung:
  1. Luận điểm: khả năng ngôn ngữ liên hệ chặt với vận động ngón tay.
  2. Ẩn dụ: cử động tay giống chìa khóa mở bộ nhớ từ vựng.
  3. Bằng chứng: người khó cử động ngón tay mất lâu hơn để nhớ ra từ.
  4. Kết luận: muốn nói trôi chảy có thể tích cực sử dụng động tác tay.
Cách suy luận:

Câu cuối cần một lời khuyên được giải thích bởi toàn bộ cơ chế trước đó. Vì cử động tay hỗ trợ việc mở bộ nhớ từ vựng, lời khuyên hợp lý là 손동작을 많이 사용하라.

Các đáp án còn lại hoặc không liên quan trực tiếp tới vận động ngón tay, hoặc chỉ lặp lại nhiệm vụ ngôn ngữ mà không tận dụng cơ chế được giải thích.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 손가락을 먼저 생각하라고 Dịch: Hãy nghĩ tới ngón tay trước.
Đoạn không khuyên suy nghĩ về ngón tay; điều có tác dụng là cử động ngón tay.
③ 필요한 단어를 잘 선택하라고 Dịch: Hãy chọn thật tốt từ cần dùng.
Đây là kết quả mong muốn, không phải phương pháp dựa trên mối liên hệ tay - ngôn ngữ.
④ 어휘의 의미를 잘 기억하라고 Dịch: Hãy nhớ kỹ nghĩa của từ.
Không giải thích được vai trò của vận động ngón tay.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 손동작을 많이 사용하라고 Để nói tốt hơn, có thể được khuyên sử dụng nhiều động tác tay.

Câu 18

Điền nội dung

[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

최근 청년층을 중심으로 직업에 대한 가치관이 변하고 있다. 평생 한 직장에 다녀야 한다든지 개인 생활보다 직장 생활에 더 비중을 둔다든지 하는 전통적 의식이 약화되고 있다. 직업 선택의 기준도 그 직업에 대한 사회적 평가보다는 ( ) 우선순위에 두는 경우가 많다. 직장 생활이나 직업 선택에서 무엇보다도 개인의 만족도를 중시하고 있는 것이다.
Mở phân tích câu 18
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

최근 청년층을 중심으로 직업에 대한 가치관이 변하고 있다.

Gần đây, quan niệm về nghề nghiệp đang thay đổi, đặc biệt là trong giới trẻ.

평생 한 직장에 다녀야 한다든지 개인 생활보다 직장 생활에 더 비중을 둔다든지 하는 전통적 의식이 약화되고 있다.

Những quan niệm truyền thống như phải làm ở một nơi suốt đời hoặc coi trọng đời sống công việc hơn đời sống cá nhân đang dần suy yếu.

직업 선택의 기준도 그 직업에 대한 사회적 평가보다는 자신의 적성에 맞는지를 우선순위에 두는 경우가 많다.

Khi chọn nghề, nhiều người cũng ưu tiên việc nghề đó có phù hợp với năng khiếu, sở trường của bản thân hơn là đánh giá của xã hội về nghề ấy.

직장 생활이나 직업 선택에서 무엇보다도 개인의 만족도를 중시하고 있는 것이다.

Nói cách khác, trong đời sống công việc hay khi lựa chọn nghề nghiệp, họ coi trọng mức độ hài lòng của cá nhân hơn hết.

Từ khóa quan trọng:
  • 청년층의 직업 가치관 - quan niệm nghề nghiệp của giới trẻ
  • 전통적 의식의 약화 - sự suy yếu của ý thức truyền thống
  • 사회적 평가보다 - thay vì đánh giá của xã hội
  • 자신의 적성 - năng khiếu/sự phù hợp của bản thân
  • 개인의 만족도 - mức độ hài lòng cá nhân
Bản đồ nội dung:
  1. Xu hướng cũ: một công việc suốt đời, công việc quan trọng hơn đời sống cá nhân.
  2. Thay đổi: các quan niệm truyền thống đang suy yếu.
  3. Tiêu chí mới: giảm trọng số đánh giá xã hội.
  4. Câu kết: ưu tiên sự hài lòng của chính cá nhân.
  5. Điền hợp lý: nghề có phù hợp với năng khiếu và bản thân hay không.
Cách suy luận:

Câu sau chỗ trống chốt rõ 개인의 만족도를 중시. Vì vậy chỗ trống phải là một tiêu chí mang tính cá nhân, không phải vị thế hay đánh giá bên ngoài.

자신의 적성에 맞는지 là tiêu chí trực tiếp phản ánh sự phù hợp và hài lòng của bản thân.

Các phương án ③, ④ quay về tiêu chuẩn xã hội mà đoạn đang nói giảm tầm quan trọng; ① lại gần với quan niệm 'một công việc suốt đời' đang suy yếu.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 평생 근무할 직장인지를 Dịch: Liệu đó có phải là nơi làm việc suốt đời hay không.
Trái với câu trước nói ý thức phải làm cả đời ở một công ty đang yếu đi.
③ 사회적 위치가 어떤지를 Dịch: Vị thế xã hội của nghề đó như thế nào.
Đây vẫn là tiêu chuẩn bên ngoài, không phù hợp với kết luận coi trọng sự hài lòng cá nhân.
④ 타인의 평가가 어떤지를 Dịch: Đánh giá của người khác như thế nào.
Đoạn trực tiếp đối lập với 사회적 평가, nên không thể là đáp án.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 자신의 적성에 맞는지를 Giới trẻ ngày càng ưu tiên xem nghề nghiệp có phù hợp với năng khiếu và bản thân hơn là đánh giá xã hội.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 3

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ khi làm câu 13-18

Câu 13: 그래서 nối tập quán ăn canh rong biển sau sinh với trải nghiệm của mẹ; 그 때문에 phải đứng sau nguyên nhân mẹ phải ăn món này nhiều lần.

Câu 14: đi theo mạch hệ thống cũ - hạn chế - chính sách mới - giải thích chính sách bằng 이는.

Câu 15: câu nêu ý kiến phải đứng trước câu giải thích lý do; 하지만 mở phản biện và câu cuối đưa phương án thay thế.

Câu 16-18: đáp án điền phải được toàn bộ cơ chế phía trước và câu kết phía sau chứng minh trực tiếp, không chọn một ý chỉ nghe hợp lý về mặt đời sống.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 36 phần 3, câu 13-18