Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 83
Câu 44-50: Đoạn dài, thái độ, mục đích và nội dung đúng
Phần cuối kiểm tra khả năng hoàn chỉnh đoạn văn dài, xác định chủ đề, thái độ và mục đích viết, đồng thời đối chiếu chính xác những quan hệ nguyên nhân, điều kiện và kết luận trong văn bản học thuật.
Câu 44-45: Đọc đoạn về ý nghĩa thực sự của Thời đại khám phá
Đoạn văn câu 44-45
Đoạn chungMở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 44-45
서양 역사에서는 15~16세기를 '위대한 발견의 시대'라고 부른다.
Trong lịch sử phương Tây, thế kỷ 15~16 được gọi là 'Thời đại của những khám phá vĩ đại'.
콜럼버스처럼 유럽의 많은 탐험가들이 금이나 향신료 등을 얻고자 미지의 땅을 찾아 떠났기 때문이다.
Đó là vì nhiều nhà thám hiểm châu Âu như Columbus đã lên đường tìm những vùng đất chưa biết để kiếm vàng, gia vị...
그러나 이 시대에 이루어진 발견의 진정한 의미는 대륙의 발견이 아니라 바다의 발견이었다.
Tuy nhiên, ý nghĩa thực sự của những khám phá trong thời đại này không phải là khám phá lục địa mà là khám phá biển cả.
탐험을 통해 지구상의 모든 바다가 하나로 이어져 있다는 인식이 생겼다는 것, 또 이러한 인식을 바탕으로 다양한 해상 항로를 발견한 것이 이 시대의 진정한 소산이라는 것이다.
Nghĩa là thành quả thực sự của thời đại này là qua các cuộc thám hiểm, người ta nhận thức rằng mọi vùng biển trên Trái Đất đều nối liền với nhau, và dựa trên nhận thức ấy đã khám phá ra nhiều tuyến đường biển khác nhau.
실제로 탐험가들은 아프리카를 돌아 인도양, 더 나아가 극동까지 가는 바닷길을 열었고 콜럼버스도 대서양을 왕복할 수 있는 경로를 만들었다.
Thực tế, các nhà thám hiểm đã mở tuyến đường biển vòng qua châu Phi đến Ấn Độ Dương, xa hơn nữa tới Viễn Đông, còn Columbus cũng tạo ra lộ trình có thể đi lại qua Đại Tây Dương.
바닷길이 열리자 전 세계가 하나의 지구가 되었고 이로 인해 경제, 기술, 문화뿐만 아니라 생태계의 교환까지 이루어지는 계기가 마련되었다.
Khi các tuyến đường biển được mở, toàn thế giới trở thành một Trái Đất kết nối, qua đó tạo điều kiện cho sự trao đổi không chỉ về kinh tế, kỹ thuật, văn hóa mà cả hệ sinh thái.
- 위대한 발견의 시대 (Thời đại của những khám phá vĩ đại)
- 미지의 땅을 찾아 떠나다 (lên đường tìm vùng đất chưa biết)
- 대륙이 아니라 바다의 발견 (không phải lục địa mà là biển cả)
- 모든 바다가 이어져 있다 (mọi vùng biển nối với nhau)
- 해상 항로를 발견하다 (phát hiện tuyến đường biển)
- 전 세계의 교환이 이루어지다 (sự trao đổi toàn cầu diễn ra)
- Bối cảnh: các nhà thám hiểm lên đường vì vàng, gia vị và vùng đất chưa biết.
- Chuyển hướng: tác giả cho rằng giá trị cốt lõi không nằm ở việc tìm thấy lục địa.
- Thành quả trung tâm: con người nhận ra các biển liên thông và tạo được mạng lưới hàng hải.
- Dẫn chứng: các tuyến vòng châu Phi, đi Ấn Độ Dương, Viễn Đông và qua Đại Tây Dương.
- Ý nghĩa: đường biển kết nối thế giới và mở rộng trao đổi kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, sinh thái.
Câu 44
Điền nội dung( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 44
Trước chỗ trống là mục đích 금이나 향신료 등을 얻고자; sau chỗ trống là 때문이다. Cụm cần điền phải diễn tả hành động các nhà thám hiểm đã thực hiện để tìm nguồn của cải đó.
미지의 땅을 찾아 떠났기 vừa phù hợp ngữ pháp với 때문이다, vừa nối đúng hình ảnh các nhà thám hiểm rời châu Âu tìm vùng đất chưa biết.
Đoạn nói họ muốn có vàng và gia vị rồi lên đường thám hiểm, không nói hoạt động mua bán đã diễn ra trước đó.
Bản đồ không được nêu như nguyên nhân khiến thế kỷ này được gọi là thời đại khám phá.
Việc ghi chép không phải hành động nhằm đạt được vàng hay gia vị và không nối với mục tiêu 얻고자.
Câu 45
Chủ đề윗글의 주제로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 45
Tác giả trực tiếp bác cách hiểu chỉ tập trung vào phát hiện lục địa và nhấn mạnh 바다의 발견, tức việc xác lập rằng các biển nối nhau và mở ra nhiều tuyến hàng hải.
Các ví dụ về Ấn Độ Dương, Viễn Đông và Đại Tây Dương đều phục vụ cùng một kết luận: hoạt động thám hiểm đã tạo tuyến đường và kết nối thế giới.
Đây là cách nhìn thiên về phát hiện lục địa mà đoạn văn chủ động chuyển khỏi.
Đoạn không nói Tân Thế giới khởi đầu việc thám hiểm lục địa phương Đông; trọng tâm là mạng lưới đường biển.
Trao đổi là kết quả khi các tuyến biển được mở trên toàn thế giới, không được quy riêng cho phát hiện Tân Thế giới.
Câu 46-47: Đọc đoạn về vai trò của chính phủ trong phát triển khoa học
Đoạn văn câu 46-47
Đoạn chungMở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 46-47
세계는 신에너지, 자동화, 우주여행 등이 주도하는 시대로 급속히 접어들고 있다.
Thế giới đang nhanh chóng bước vào thời đại được dẫn dắt bởi năng lượng mới, tự động hóa, du lịch vũ trụ...
세계 각국은 풍력, 태양광 등 재생 가능한 에너지를 개발하는 회사에 대한 정부 보조금을 늘리고 있고 그에 따라 대체 에너지의 사용 비율도 점차 증가하고 있다.
Các quốc gia trên thế giới đang tăng trợ cấp chính phủ cho các công ty phát triển năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời; theo đó, tỷ lệ sử dụng năng lượng thay thế cũng dần tăng lên.
민간 우주 산업 육성을 위해 인공위성 주파수 사용과 우주선 발사 등에 대한 대대적인 규제 완화를 한 국가도 있다.
Có quốc gia đã nới lỏng quy định trên quy mô lớn về việc sử dụng tần số vệ tinh nhân tạo và phóng tàu vũ trụ nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp vũ trụ tư nhân.
그 덕분에 한 민간 기업은 화성 여행이 가능한 호텔급 우주여행선을 제작할 수 있었다.
Nhờ đó, một doanh nghiệp tư nhân đã có thể chế tạo tàu du lịch vũ trụ cấp khách sạn có khả năng thực hiện chuyến đi tới sao Hỏa.
민간 기업이 과학 기술 개발을 주도하며 성장할 수 있게 된 것은 정부가 지원을 확대하면서도 간섭을 최소화했기 때문이다.
Doanh nghiệp tư nhân có thể dẫn dắt phát triển khoa học công nghệ và trưởng thành là vì chính phủ vừa mở rộng hỗ trợ vừa giảm thiểu can thiệp.
이처럼 과학 기술이 유의미하게 발전하기 위해서는 과학 전문가들이 정책 수립을 주도하고 전문 기업이 그 정책의 수행을 담당할 수 있게 해야 한다.
Như vậy, để khoa học công nghệ phát triển một cách có ý nghĩa, cần để các chuyên gia khoa học chủ trì việc xây dựng chính sách và để các doanh nghiệp chuyên môn đảm nhiệm việc thực hiện chính sách đó.
이때 정부는 모든 과정에 지원은 하되 과도하게 관여하는 일은 없어야 할 것이다.
Khi đó, chính phủ cần hỗ trợ toàn bộ quá trình nhưng không nên can thiệp quá mức.
- 재생 가능한 에너지 (năng lượng tái tạo)
- 정부 보조금을 늘리다 (tăng trợ cấp nhà nước)
- 규제를 완화하다 (nới lỏng quy định)
- 민간 기업이 기술 개발을 주도하다 (doanh nghiệp tư nhân dẫn dắt phát triển kỹ thuật)
- 전문가가 정책 수립을 주도하다 (chuyên gia dẫn dắt hoạch định chính sách)
- 지원하되 과도하게 관여하지 않다 (hỗ trợ nhưng không can thiệp quá mức)
- Xu thế: năng lượng mới, tự động hóa và du hành vũ trụ đang tăng tốc.
- Biện pháp của chính phủ: trợ cấp năng lượng tái tạo và nới quy định ngành vũ trụ.
- Kết quả: doanh nghiệp tư nhân có điều kiện tạo công nghệ mới và tăng trưởng.
- Nguyên tắc: chuyên gia xây chính sách, doanh nghiệp chuyên môn thực hiện.
- Giới hạn: chính phủ cần hỗ trợ nhưng không can thiệp quá sâu vào toàn bộ quá trình.
Câu 46
Thái độ người viết윗글에 나타난 필자의 태도로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 46
Người viết ghi nhận vai trò hỗ trợ của chính phủ nhưng hai lần giới hạn vai trò đó bằng 간섭을 최소화하다 và 과도하게 관여하는 일은 없어야 한다.
Đây là thái độ cảnh giác trước sự can thiệp quá mức, chứ không phản đối mọi hỗ trợ của chính phủ. Đáp án ① thể hiện đúng sắc thái cân bằng này.
Đoạn không tranh luận về tầm quan trọng chung của nghiên cứu mà tập trung vào cách phân chia vai trò giữa chính phủ, chuyên gia và doanh nghiệp.
Người viết không bộc lộ sự thán phục và cũng không lấy tăng trưởng kinh tế làm luận điểm trung tâm.
Vũ trụ chỉ là một ví dụ về lĩnh vực được nới quy định; đoạn không lo nó bị bỏ quên.
Câu 47
Nội dung đúng윗글의 내용과 같은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 47
Đoạn nêu một quốc gia nới quy định về tần số vệ tinh và phóng tàu để phát triển công nghiệp vũ trụ tư nhân. Nhờ đó, một doanh nghiệp tư nhân có thể chế tạo tàu du hành vũ trụ cấp khách sạn.
Đáp án ③ diễn đạt đúng quan hệ nới quy định - doanh nghiệp tăng trưởng, không biến tàu vũ trụ thành khách sạn đã được xây trên sao Hỏa.
Đoạn nói các nước tăng trợ cấp cho doanh nghiệp năng lượng tái tạo và tỷ lệ sử dụng năng lượng thay thế tăng.
Điểm then chốt là mở rộng hỗ trợ, nới quy định và giảm can thiệp, không phải tốc độ thay đổi chính sách.
Doanh nghiệp chế tạo tàu du hành cấp khách sạn có thể đi sao Hỏa; không phải xây khách sạn trên sao Hỏa.
Câu 48-50: Đọc đoạn về niềm tin quyết định cảm giác hạnh phúc
Đoạn văn câu 48-50
Đoạn chungMở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 48-50
많은 사람들은 결혼, 수입 등의 객관적 조건이 행복을 결정하는 요인이라고 생각한다.
Nhiều người cho rằng các điều kiện khách quan như kết hôn, thu nhập là những yếu tố quyết định hạnh phúc.
그러나 이런 요인들로는 행복의 이유를 10% 정도밖에 설명할 수 없다고 한다.
Tuy nhiên, người ta nói rằng những yếu tố này chỉ có thể giải thích khoảng 10% lý do tạo nên hạnh phúc.
그렇다면 행복을 결정하는 요인은 무엇일까?
Vậy yếu tố nào quyết định hạnh phúc?
그것은 행복에 대해 가지는 믿음과 태도이다.
Đó là niềm tin và thái độ mà ta có đối với hạnh phúc.
행복에 대한 태도는 행복의 유한성과 무한성 중 어느 한쪽을 선택함으로써 결정된다.
Thái độ đối với hạnh phúc được quyết định bởi việc lựa chọn một trong hai quan niệm: hạnh phúc hữu hạn hay vô hạn.
이 세상에 존재하는 행복의 총량이 정해져 있다고 믿는 사람들은 항상 타인이 행복한 정도를 예의 주시하는 특징이 관찰되었다.
Người ta quan sát thấy những người tin rằng tổng lượng hạnh phúc tồn tại trên thế giới là cố định luôn để ý kỹ mức độ hạnh phúc của người khác.
남이 행복하면 내 행복이 줄어든다고 생각하는 사람에게는 타인의 행복이 자신의 행복에 위협적인 요소가 되기 때문이다.
Bởi với người nghĩ rằng người khác càng hạnh phúc thì hạnh phúc của mình càng giảm, hạnh phúc của người khác trở thành yếu tố đe dọa hạnh phúc của chính họ.
반면 행복의 무한성을 믿는 사람들은 타인의 행복에 그다지 관심을 가지지 않는다.
Ngược lại, những người tin hạnh phúc là vô hạn không mấy quan tâm đến hạnh phúc của người khác.
따라서 행복하려면 행복이 무한한 것이라는 믿음을 가질 필요가 있다.
Vì vậy, muốn hạnh phúc thì cần có niềm tin rằng hạnh phúc là vô hạn.
이러한 생각만으로도 행복감은 증대될 수 있으며 자신이 어떻게 할 때 행복해지는지에 집중할 수 있게 되기 때문이다.
Chỉ với suy nghĩ này, cảm giác hạnh phúc cũng có thể tăng lên, đồng thời ta có thể tập trung vào việc mình làm gì thì sẽ cảm thấy hạnh phúc.
- 객관적 조건 (điều kiện khách quan)
- 행복의 유한성과 무한성 (tính hữu hạn và vô hạn của hạnh phúc)
- 총량이 정해져 있다 (tổng lượng đã được định sẵn)
- 타인의 행복을 예의 주시하다 (chăm chú theo dõi hạnh phúc người khác)
- 위협적인 요소가 되다 (trở thành yếu tố đe dọa)
- 자신의 행복에 집중하다 (tập trung vào hạnh phúc của bản thân)
- Quan niệm phổ biến: hôn nhân và thu nhập quyết định hạnh phúc.
- Phản biện: các điều kiện khách quan chỉ giải thích một phần rất nhỏ.
- Yếu tố cốt lõi: niềm tin và thái độ đối với hạnh phúc.
- Niềm tin hữu hạn: so sánh với người khác và xem hạnh phúc của họ là mối đe dọa.
- Niềm tin vô hạn: ít so sánh và tập trung vào điều làm bản thân hạnh phúc.
- Kết luận: cần thay đổi quan điểm theo hướng tin rằng hạnh phúc không có giới hạn cố định.
Câu 48
Mục đích viết윗글을 쓴 목적으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 48
Đoạn văn không dừng ở việc mô tả hai kiểu niềm tin mà kết thúc bằng lời khuyên: muốn hạnh phúc, con người cần tin rằng hạnh phúc là vô hạn.
Câu 믿음을 가질 필요가 있다 cho thấy tác giả muốn người đọc thay đổi cách nhìn về hạnh phúc, nên mục đích phù hợp là ③.
Đoạn không phân tích cấu trúc xã hội của hạnh phúc mà tập trung vào niềm tin cá nhân.
Con số 10% chỉ dùng để bác quan niệm về điều kiện khách quan; không có phương pháp đo lường nào được hướng dẫn.
Hướng lập luận là niềm tin ảnh hưởng đến cảm giác hạnh phúc, không phải hạnh phúc gây ảnh hưởng gì cho con người.
Câu 49
Điền nội dung( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 49
Ngay sau chỗ trống, người tin theo quan niệm này luôn theo dõi mức hạnh phúc của người khác, vì họ nghĩ người khác hạnh phúc thì phần hạnh phúc của mình giảm.
Lập luận đó chỉ hợp lý khi họ tin hạnh phúc là một nguồn có tổng lượng cố định. Vì vậy chọn 총량이 정해져 있다고.
Mức khác biệt giữa cá nhân không giải thích tại sao hạnh phúc của người khác lại làm phần của mình giảm.
Sự đa dạng không tạo ra quan hệ cạnh tranh về lượng hạnh phúc.
Nếu lượng hạnh phúc tiếp tục tăng thì không cần xem hạnh phúc của người khác là đe dọa.
Câu 50
Nội dung đúng윗글의 내용과 같은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 50
Người tin hạnh phúc hữu hạn thường theo dõi hạnh phúc của người khác; ngược lại, người tin hạnh phúc vô hạn không mấy quan tâm đến mức hạnh phúc của người khác.
Điều này tương đương với việc họ ít đặt bản thân lên bàn cân so sánh với người khác. Đáp án ④ diễn đạt đúng hệ quả của niềm tin vô hạn.
Đoạn chia rõ hai thái độ đối lập: tin hữu hạn và tin vô hạn.
Các điều kiện khách quan chỉ giải thích khoảng 10% lý do của hạnh phúc.
Niềm tin hữu hạn khiến họ thấy hạnh phúc của người khác đe dọa mình và dễ so sánh hơn.
Luyện tập thêm - Phần 7
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 7.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 7.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
6 nhóm luyện tập của phần 7 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Ảnh bìa độc quyền của bài học



