02/08/2026

TOPIK II kỳ thi 83 - 읽기 - Câu 13-18

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 83
Câu 13-18: Sắp xếp câu và điền nội dung phù hợp

Phần này kiểm tra khả năng sắp xếp câu theo quan hệ khái quát - giải thích, thời gian - quyết định và nguyên lý - kết quả; đồng thời yêu cầu điền nội dung phù hợp dựa trên công dụng, đặc điểm thiết kế và quan hệ nguyên nhân - kết luận trong đoạn văn.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 83 phần 3, câu 13-18
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 83 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Đang học phần này
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Mở phần 7
1

Câu 13-15: Sắp xếp câu theo đúng mạch văn

Cách làm dạng sắp xếp: Trước tiên tìm câu mở đầu không phụ thuộc vào từ chỉ định. Sau đó khóa các cặp liên kết như 그러나 với ý đối lập phía trước, 또한 với nội dung bổ sung, 그 사업 với danh từ đã xuất hiện và -기 때문이다 với câu cần được giải thích.

Câu 13

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 그러나 이를 닦을 때는 순서에 맞춰 닦는 것이 좋다.
(나) 사람들은 보통 이를 닦을 때 순서에 별로 신경 쓰지 않는다.
(다) 전문가들은 안쪽 구석에서부터 앞쪽 방향이 좋다고 조언한다.
(라) 안쪽 이가 상하기 쉬워서 더 꼼꼼하게 닦아야 하기 때문이다.
Mở phân tích câu 13
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 그러나 이를 닦을 때는 순서에 맞춰 닦는 것이 좋다.

Tuy nhiên, khi đánh răng thì nên đánh theo một trình tự nhất định.

(나) 사람들은 보통 이를 닦을 때 순서에 별로 신경 쓰지 않는다.

Thông thường mọi người không chú ý nhiều đến thứ tự khi đánh răng.

(다) 전문가들은 안쪽 구석에서부터 앞쪽 방향이 좋다고 조언한다.

Các chuyên gia khuyên nên bắt đầu từ góc phía trong rồi tiến dần ra phía trước.

(라) 안쪽 이가 상하기 쉬워서 더 꼼꼼하게 닦아야 하기 때문이다.

Đó là vì răng phía trong dễ bị hư nên cần được chải kỹ hơn.

Từ khóa quan trọng:
  • 보통 순서에 신경 쓰지 않다 - thường không chú ý đến trình tự
  • 그러나 - nhưng, chuyển từ thực tế sang lời khuyên
  • 안쪽 구석에서부터 앞쪽 방향 - từ góc phía trong hướng ra phía trước
  • -기 때문이다 - đưa ra nguyên nhân cho lời khuyên ngay trước
Bản đồ mạch văn:
  1. (나) mở đầu bằng thực tế phổ biến: mọi người thường không quan tâm đến thứ tự đánh răng.
  2. (가) dùng 그러나 để chuyển hướng từ thói quen đó sang khuyến nghị phải đánh theo trình tự.
  3. (다) cụ thể hóa trình tự: bắt đầu từ góc phía trong rồi tiến ra phía trước.
  4. (라) dùng -기 때문이다 để giải thích lý do phải ưu tiên răng phía trong.
Cách suy luận:

Câu (가) không thể đứng đầu vì 그러나 cần một ý trước đó để đối lập. Ý phù hợp là việc mọi người thường không chú ý thứ tự trong (나).

Sau khi (가) nêu rằng cần đánh theo trình tự, (다) mới giới thiệu trình tự cụ thể. Cụm 안쪽 이 trong (라) tiếp tục đúng đối tượng 안쪽 구석 ở (다).

Đuôi -기 때문이다 xác nhận (라) là câu giải thích nguyên nhân và phải đứng sau lời khuyên ở (다).

Vì sao các đáp án khác sai?
② (나)-(라)-(가)-(다) Dịch: Thứ tự (나)-(라)-(가)-(다).
Sai vì (라) giải thích lý do phải chải kỹ răng phía trong khi (다) chưa giới thiệu vị trí phía trong.
③ (다)-(가)-(라)-(나) Dịch: Thứ tự (다)-(가)-(라)-(나).
Sai vì đoạn mở bằng lời khuyên cụ thể rồi mới đưa thực tế chung xuống cuối; 그러나 ở (가) cũng không đối lập tự nhiên với (다).
④ (다)-(나)-(라)-(가) Dịch: Thứ tự (다)-(나)-(라)-(가).
Sai vì (라) bị tách khỏi câu nêu hướng chải ở (다), còn câu kết lại chỉ nói chung rằng nên đánh theo trình tự.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① (나)-(가)-(다)-(라) Thực tế chung - chuyển hướng bằng nhưng - trình tự chuyên gia đề xuất - nguyên nhân của trình tự đó.

Câu 14

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 그 사업이 쉽지는 않겠지만 한번 시도해 보고 싶다.
(나) 친구들은 마지막까지 퇴사를 다시 고민해 보라고 했다.
(다) 내일은 내가 10년 동안 다니던 회사를 그만두는 날이다.
(라) 하지만 나는 오랫동안 생각해 온 사업을 시작해 보려고 한다.
Mở phân tích câu 14
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 그 사업이 쉽지는 않겠지만 한번 시도해 보고 싶다.

Dù công việc kinh doanh đó sẽ không dễ dàng, tôi vẫn muốn thử một lần.

(나) 친구들은 마지막까지 퇴사를 다시 고민해 보라고 했다.

Bạn bè đã khuyên tôi suy nghĩ lại về việc nghỉ việc cho đến phút cuối.

(다) 내일은 내가 10년 동안 다니던 회사를 그만두는 날이다.

Ngày mai là ngày tôi rời công ty đã làm suốt mười năm.

(라) 하지만 나는 오랫동안 생각해 온 사업시작해 보려고 한다.

Nhưng tôi định bắt đầu công việc kinh doanh đã suy nghĩ từ lâu.

Từ khóa quan trọng:
  • 내일 회사를 그만두는 날 - ngày mai là ngày nghỉ công ty
  • 퇴사를 다시 고민하다 - suy nghĩ lại về việc nghỉ việc
  • 하지만 - nhưng, chuyển từ lời can ngăn sang quyết định
  • 그 사업 - công việc kinh doanh đó, quay lại 사업 ở câu trước
Bản đồ mạch văn:
  1. (다) mở đầu bằng mốc thời gian và sự kiện trung tâm: ngày mai người kể sẽ nghỉ công ty.
  2. (나) tiếp nối vì bạn bè khuyên cân nhắc lại chính quyết định nghỉ việc đó.
  3. (라) dùng 하지만 để đối lập với lời can ngăn và khẳng định quyết định khởi nghiệp.
  4. (가) dùng 그 사업 để quay lại công việc vừa được giới thiệu và nêu quyết tâm thử sức.
Cách suy luận:

Câu (다) là câu duy nhất thiết lập bối cảnh đầy đủ mà không cần đối tượng tham chiếu, nên phải đứng đầu.

Lời khuyên trong (나) chỉ có nghĩa sau khi việc nghỉ công ty đã được nêu. Tiếp đó, 하지만 trong (라) phản bác lời khuyên này.

Cụm 그 사업 trong (가) phải đứng sau câu đã giới thiệu 사업, vì vậy cặp cuối chắc chắn là (라)-(가).

Vì sao các đáp án khác sai?
① (나)-(가)-(라)-(다) Dịch: Thứ tự (나)-(가)-(라)-(다).
Sai vì mở đầu bằng lời khuyên nghỉ việc khi chưa giới thiệu người kể sắp nghỉ công ty; 그 사업 cũng xuất hiện trước khi 사업 được nêu.
② (나)-(다)-(가)-(라) Dịch: Thứ tự (나)-(다)-(가)-(라).
Sai vì lời khuyên xuất hiện trước bối cảnh nghỉ việc, còn (가) dùng 그 사업 khi (라) chưa giới thiệu công việc kinh doanh.
③ (다)-(라)-(가)-(나) Dịch: Thứ tự (다)-(라)-(가)-(나).
Sai vì lời can ngăn của bạn bè bị đưa xuống sau khi người kể đã trình bày quyết định và quyết tâm, làm mất quan hệ đối lập của 하지만.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ (다)-(나)-(라)-(가) Ngày nghỉ việc - lời bạn bè can ngăn - quyết định vẫn khởi nghiệp - quyết tâm thử dù khó.

Câu 15

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 모래시계는 모래를 이용해 일정 단위의 시간을 재는 기구이다.
(나) 또한 모래시계의 구멍 크기를 통해서도 시간 단위를 조절한다.
(다) 구멍 크기가 작을수록 큰 시간 단위의 모래시계를 만들 수 있다.
(라) 모래의 양을 조절하면 다양한 시간 단위의 모래시계를 만들 수 있다.
Mở phân tích câu 15
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 모래시계는 모래를 이용해 일정 단위의 시간재는 기구이다.

Đồng hồ cát là dụng cụ dùng cát để đo những đơn vị thời gian nhất định.

(나) 또한 모래시계의 구멍 크기를 통해서도 시간 단위를 조절한다.

Ngoài ra, đơn vị thời gian còn được điều chỉnh bằng kích thước lỗ của đồng hồ cát.

(다) 구멍 크기가 작을수록 큰 시간 단위의 모래시계를 만들 수 있다.

Lỗ càng nhỏ thì có thể làm đồng hồ cát đo đơn vị thời gian càng lớn.

(라) 모래의 양을 조절하면 다양한 시간 단위의 모래시계를 만들 수 있다.

Nếu điều chỉnh lượng cát thì có thể tạo ra đồng hồ cát với nhiều đơn vị thời gian khác nhau.

Từ khóa quan trọng:
  • 모래시계의 정의 - định nghĩa đồng hồ cát
  • 모래의 양을 조절하다 - điều chỉnh lượng cát
  • 또한 - ngoài ra, bổ sung phương pháp thứ hai
  • 구멍 크기가 작을수록 - lỗ càng nhỏ thì đơn vị thời gian càng lớn
Bản đồ mạch văn:
  1. (가) giới thiệu đối tượng và chức năng chung của đồng hồ cát.
  2. (라) nêu cách thứ nhất để thay đổi đơn vị thời gian: điều chỉnh lượng cát.
  3. (나) dùng 또한 để bổ sung cách thứ hai: điều chỉnh kích thước lỗ.
  4. (다) giải thích cụ thể quan hệ giữa kích thước lỗ và đơn vị thời gian.
Cách suy luận:

Câu định nghĩa (가) phải đứng đầu vì ba câu còn lại đều triển khai cách điều chỉnh đồng hồ cát.

Câu (나) có 또한, nên trước nó phải có một cách điều chỉnh khác. Cách đó chính là thay đổi lượng cát trong (라).

Câu (다) lặp lại trực tiếp 구멍 크기 trong (나) và giải thích lỗ nhỏ tạo thời gian dài hơn, nên phải đứng ngay sau (나).

Vì sao các đáp án khác sai?
① (가)-(다)-(나)-(라) Dịch: Thứ tự (가)-(다)-(나)-(라).
Sai vì (다) nói về kích thước lỗ trước khi (나) giới thiệu đây là một phương pháp điều chỉnh; 또한 cũng mất chức năng bổ sung.
③ (라)-(다)-(나)-(가) Dịch: Thứ tự (라)-(다)-(나)-(가).
Sai vì câu định nghĩa đồng hồ cát bị đưa xuống cuối, còn đoạn mở ngay bằng một cách điều chỉnh khi chưa giới thiệu đối tượng.
④ (라)-(가)-(다)-(나) Dịch: Thứ tự (라)-(가)-(다)-(나).
Sai vì (라) đứng trước câu định nghĩa, đồng thời (다) giải thích kích thước lỗ trước khi (나) giới thiệu yếu tố này.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② (가)-(라)-(나)-(다) Định nghĩa - lượng cát - thêm yếu tố kích thước lỗ - giải thích lỗ càng nhỏ thì thời gian càng dài.
2

Câu 16-18: Điền nội dung phù hợp với toàn đoạn

Cách làm dạng điền: Đọc câu trước để xác định chức năng của chỗ trống, rồi dùng các ví dụ phía sau để kiểm chứng. Câu 16 cần khái quát nhiều bề mặt có thể gắn loa; câu 17 phải gom màu sắc, hoa văn và hình di sản vào yếu tố thiết kế; câu 18 phải xác định chính xác điều hiếm gặp được chuyên gia nêu.

Câu 16

Điền nội dung

[16-18] (      )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

필름형 스피커는 종이보다 얇고 투명해서 (      ) 사용할 수 있다. 이 스피커를 활용하면 컴퓨터 화면이나 액자뿐만 아니라 벽이나 천장에서도 소리가 나오게 할 수 있다. 또 소재가 부드러워서 옷이나 커튼에 달아도 불편함 없이 사용이 가능하다.
Mở phân tích câu 16
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

필름형 스피커는 종이보다 얇고 투명해서 다양한 물건에 붙여 사용할 수 있다.

Loa dạng phim mỏng hơn giấy và trong suốt nên có thể gắn lên nhiều đồ vật để sử dụng.

이 스피커를 활용하면 컴퓨터 화면이나 액자뿐만 아니라 벽이나 천장에서도 소리가 나오게 할 수 있다.

Khi sử dụng loa này, có thể làm cho âm thanh phát ra không chỉ từ màn hình máy tính hay khung tranh mà còn từ tường hoặc trần nhà.

또 소재가 부드러워서 옷이나 커튼에 달아도 불편함 없이 사용이 가능하다.

Ngoài ra, vì vật liệu mềm nên dù gắn vào quần áo hoặc rèm cửa vẫn có thể sử dụng mà không gây bất tiện.

Từ khóa quan trọng:
  • 얇고 투명하다 - mỏng và trong suốt
  • 화면, 액자, 벽, 천장 - màn hình, khung tranh, tường và trần
  • 옷이나 커튼에 달다 - gắn vào quần áo hoặc rèm
  • 다양한 물건에 붙이다 - gắn lên nhiều đồ vật
Bản đồ nội dung:
  1. Đặc tính vật lý của loa là mỏng, trong suốt và mềm.
  2. Các ví dụ sau chỗ trống trải rộng từ màn hình, khung tranh đến tường, trần, quần áo và rèm.
  3. Điểm chung của các ví dụ là loa có thể được gắn vào nhiều vật khác nhau.
  4. Vì vậy chỗ trống phải diễn tả cách sử dụng linh hoạt bằng việc gắn lên nhiều đồ vật.
Cách suy luận:

Câu đầu nêu nguyên nhân 얇고 투명해서, nên phần sau phải là một công dụng trực tiếp phát sinh từ đặc tính này.

Hai câu tiếp theo liệt kê hàng loạt bề mặt có thể gắn loa, chính là phần chứng minh cho ý 다양한 물건에 붙여.

Đáp án ③ vừa phù hợp ngữ pháp trước 사용할 수 있다, vừa bao quát toàn bộ ví dụ.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 소리 크기를 높여 Dịch: Tăng âm lượng rồi sử dụng.
Sai vì đoạn không bàn về âm lượng. Trọng tâm là hình dạng mỏng và khả năng gắn loa lên các vật khác nhau.
② 단독 형태로 분리해 Dịch: Tách loa ra thành dạng độc lập để sử dụng.
Sai vì các ví dụ đều cho thấy loa được gắn vào vật khác chứ không tách riêng thành thiết bị độc lập.
④ 특수한 영역을 제한해 Dịch: Giới hạn một khu vực đặc biệt để sử dụng.
Sai vì phạm vi sử dụng rất rộng, hoàn toàn trái với ý giới hạn khu vực.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 다양한 물건에 붙여 Gắn loa lên nhiều đồ vật khác nhau để sử dụng.

Câu 17

Điền nội dung

[16-18] (      )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

여권은 국제 신분증으로 통할 뿐만 아니라 한 국가의 정체성과 문화를 드러내기도 한다. 그래서 많은 국가들은 여권의 (      ) 결정한다. 여권 표지의 색깔을 국가의 상징색으로 표현하거나 국가를 상징하는 문양을 넣기도 한다. 또한 여권에 불빛이 비치면 주요 문화재가 화려하게 보이도록 한 것도 있다.
Mở phân tích câu 17
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

여권은 국제 신분증으로 통할 뿐만 아니라 한 국가의 정체성과 문화를 드러내기도 한다.

Hộ chiếu không chỉ được dùng như giấy tờ nhận dạng quốc tế mà còn thể hiện bản sắc và văn hóa của một quốc gia.

그래서 많은 국가들은 여권의 디자인신중하게 결정한다.

Vì vậy, nhiều quốc gia quyết định thiết kế hộ chiếu một cách thận trọng.

여권 표지의 색깔을 국가의 상징색으로 표현하거나 국가를 상징하는 문양을 넣기도 한다.

Họ thể hiện màu bìa bằng màu biểu tượng quốc gia hoặc đưa vào hoa văn tượng trưng cho đất nước.

또한 여권에 불빛이 비치면 주요 문화재가 화려하게 보이도록 한 것도 있다.

Ngoài ra, có hộ chiếu được thiết kế để các di sản văn hóa chính hiện lên rực rỡ khi chiếu ánh sáng vào.

Từ khóa quan trọng:
  • 정체성과 문화를 드러내다 - thể hiện bản sắc và văn hóa
  • 표지의 색깔 - màu sắc bìa
  • 상징색과 문양 - màu biểu tượng và hoa văn
  • 문화재가 보이도록 하다 - làm di sản văn hóa hiện lên
Bản đồ nội dung:
  1. Hộ chiếu vừa là giấy tờ nhận dạng vừa là phương tiện thể hiện hình ảnh quốc gia.
  2. Các ví dụ sau chỗ trống đều thuộc thiết kế thị giác: màu bìa, hoa văn, hiệu ứng ánh sáng và hình di sản.
  3. Vì thiết kế mang bản sắc quốc gia nên các nước phải quyết định một cách thận trọng.
  4. Do đó cụm đúng là 디자인을 신중하게 결정한다.
Cách suy luận:

Từ 그래서 nối nguyên nhân hộ chiếu thể hiện bản sắc với hành động của các quốc gia. Hành động đó phải liên quan trực tiếp đến hình thức bên ngoài.

Ba ví dụ gồm màu sắc, hoa văn và hiệu ứng di sản đều là thành phần của 디자인, không phải độ dày, phạm vi sử dụng hay thủ tục cấp.

Phó từ 신중하게 cũng phù hợp với việc lựa chọn biểu tượng đại diện cho một quốc gia.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 두께를 자율적으로 Dịch: Tự do quyết định độ dày.
Sai vì đoạn không nói đến độ dày; các ví dụ đều là màu sắc, hoa văn và hình ảnh nhìn thấy được.
③ 이용 범위를 확실히 Dịch: Xác định rõ phạm vi sử dụng.
Sai vì hộ chiếu được nói đến như phương tiện thể hiện văn hóa, không phải quy định nơi hay phạm vi được sử dụng.
④ 발급 방식을 구체적으로 Dịch: Cụ thể hóa cách thức cấp hộ chiếu.
Sai vì không có dữ kiện về hồ sơ, cơ quan cấp hoặc quy trình phát hành.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 디자인을 신중하게 Quyết định thiết kế hộ chiếu một cách thận trọng.

Câu 18

Điền nội dung

[16-18] (      )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

얼마 전 일본에서만 사는 텃새 두 마리가 한국의 작은 섬에서 발견됐다. 텃새는 자리를 옮기지 않고 한 지역에서만 살기 때문에 장거리 이동을 거의 하지 않는다. 따라서 전문가는 이번에 발견된 텃새가 태풍에 휩쓸려 한국에 온 것으로 추측된다며 이 섬에서 (      ) 것이 매우 보기 드문 사례라고 언급했다.
Mở phân tích câu 18
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

얼마 전 일본에서만 사는 텃새 두 마리가 한국의 작은 섬에서 발견됐다.

Cách đây không lâu, hai con chim định cư chỉ sống ở Nhật Bản được phát hiện trên một hòn đảo nhỏ của Hàn Quốc.

텃새는 자리를 옮기지 않고 한 지역에서만 살기 때문에 장거리 이동을 거의 하지 않는다.

Vì chim định cư không chuyển chỗ và chỉ sống trong một khu vực nên gần như không di chuyển đường dài.

따라서 전문가는 이번에 발견된 텃새가 태풍휩쓸려 한국에 온 것으로 추측된다며 이 섬에서 일본의 텃새가 관찰된 것이 매우 보기 드문 사례라고 언급했다.

Vì vậy, chuyên gia cho rằng những con chim được phát hiện lần này có lẽ bị bão cuốn sang Hàn Quốc và nhận định việc quan sát thấy chim định cư của Nhật Bản trên đảo này là một trường hợp rất hiếm.

Từ khóa quan trọng:
  • 일본에서만 사는 텃새 - chim định cư chỉ sống ở Nhật Bản
  • 장거리 이동을 거의 하지 않다 - hầu như không di chuyển đường dài
  • 태풍에 휩쓸리다 - bị bão cuốn đi
  • 보기 드문 사례 - trường hợp hiếm thấy
Bản đồ nội dung:
  1. Hai con chim vốn chỉ sống ở Nhật Bản lại xuất hiện trên một đảo nhỏ của Hàn Quốc.
  2. Loài chim này gần như không tự di chuyển đường dài.
  3. Chuyên gia suy đoán chúng bị bão cuốn sang Hàn Quốc.
  4. Điều hiếm gặp là chim định cư của Nhật Bản được quan sát tại hòn đảo Hàn Quốc.
Cách suy luận:

Câu cuối đánh giá một hiện tượng là 보기 드문 사례. Hiện tượng đó phải được xây dựng từ toàn bộ dữ kiện trước: loài chim chỉ sống ở Nhật Bản nhưng lại được phát hiện ở Hàn Quốc.

Cụm đứng trước 것이 cần tạo thành chủ ngữ hoàn chỉnh. 일본의 텃새가 관찰된 것이 vừa đúng ngữ pháp vừa nêu chính xác điều bất thường.

Chi tiết bão giải thích con đường chúng đến Hàn Quốc, nhưng trọng tâm của chỗ trống là sự kiện được quan sát trên đảo.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 살던 텃새가 줄어든 Dịch: Số chim định cư vốn sống ở đó đã giảm.
Sai vì đoạn không nói số lượng chim trên đảo giảm; chỉ nói hai con chim Nhật Bản được phát hiện.
② 한국의 텃새가 사라진 Dịch: Chim định cư của Hàn Quốc đã biến mất.
Sai vì không có dữ kiện về chim Hàn Quốc biến mất. Chủ thể xuyên suốt là chim chỉ sống ở Nhật Bản.
④ 부상당한 텃새가 보호된 Dịch: Chim định cư bị thương đã được bảo vệ.
Sai vì đoạn không nói chim bị thương hay được cứu hộ; bão chỉ được dùng để giải thích việc chúng di chuyển sang Hàn Quốc.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 일본의 텃새가 관찰된 Việc chim định cư của Nhật Bản được quan sát trên hòn đảo này.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 3

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ khi làm câu 13-18

Câu 13: thực tế chung phải đứng trước 그러나; trình tự đánh răng phải đứng trước câu giải thích bằng -기 때문이다.

Câu 14: ngày nghỉ việc là bối cảnh; lời bạn bè can ngăn đứng trước 하지만; 그 사업 phải quay lại công việc kinh doanh vừa được nêu.

Câu 15: câu định nghĩa đứng đầu; 또한 bổ sung cách điều chỉnh thứ hai; câu về lỗ nhỏ giải thích ngay yếu tố kích thước lỗ.

Câu 16-18: không chọn đáp án chỉ đúng một từ. Hãy kiểm tra xem đáp án có giải thích được toàn bộ ví dụ và kết luận của đoạn hay không.

Chiến lược thời gian: với câu sắp xếp, khóa một cặp chắc chắn trước. Với câu điền, thử đặt đáp án vào câu rồi đọc tiếp phần sau để kiểm tra quan hệ nguyên nhân, ví dụ và kết luận.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 83 phần 3, câu 13-18