09/08/2026

TOPIK II kỳ thi 47 - 읽기 - Câu 44-50

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 47
Câu 44-50: Đoạn dài, chèn câu, mục đích và thái độ

Phần cuối kiểm tra khả năng đọc lập luận dài ở mức nâng cao: xác định bản chất của hoạt động trừu tượng, theo dõi mạch chèn câu trong vấn đề phát triển công nghệ drone, rồi phân tích mục đích viết, nội dung điền và thái độ của người viết trong đoạn về môi trường thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 47 phần 7, câu 44-50
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 47 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Mở phần 3
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Đang học phần này
1

Câu 44-45: Đọc đoạn về bản chất của hoạt động trừu tượng

Cách làm: Câu 44 phải tách ví dụ Picasso khỏi định nghĩa tổng quát: quan sát thực thể rồi rút ra đặc trưng cốt lõi để hiểu đối tượng. Câu 45 theo đúng quá trình từ mô tả chi tiết đến lược bỏ các yếu tố và giữ lại đặc trưng, nên khóa ở 형태적 단순화.

Đoạn văn câu 44-45

Đoạn chung
추상 활동이란 어떤 대상의 특성을 뽑아내어 파악하는 활동이다. 이러한 추상 활동은 피카소의 창작 과정을 통해 쉽게 이해할 수 있다. 피카소는 '황소' 연작물을 시작했을 때 제일 먼저 황소의 모습을 주의 깊게 살펴보고 이를 바탕으로 그 외관의 특징을 아주 사실적으로 묘사했다. 그러다가 평면의 가장자리와 모서리가 황소의 특징을 잘 드러낸다는 것을 깨닫고, 간단한 외곽선 몇 개로 황소를 그렸다. 그리고 마지막에 가서는 황소의 몸을 이루는 요소들을 대부분 제거하고, 머리의 특징을 잡아내어 강조했다. 이 그림은 몸을 이루는 요소가 과도하게 사라졌음에도 실체를 토대로 했기 때문에 '황소다움'의 본질을 잘 보여 준다. 이처럼 추상 활동의 결과물은 ( ) 대상의 특징을 포착하는 데에서 얻어진다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 44-45
Dịch sát từng câu song ngữ:

추상 활동이란 어떤 대상의 특성을 뽑아내어 파악하는 활동이다.

Hoạt động trừu tượng là hoạt động rút ra những đặc tính của một đối tượng để nắm bắt đối tượng đó.

이러한 추상 활동은 피카소의 창작 과정을 통해 쉽게 이해할 수 있다.

Có thể dễ dàng hiểu hoạt động trừu tượng này thông qua quá trình sáng tác của Picasso.

피카소는 '황소' 연작물을 시작했을 때 제일 먼저 황소의 모습을 주의 깊게 살펴보고 이를 바탕으로 그 외관의 특징을 아주 사실적으로 묘사했다.

Khi bắt đầu loạt tác phẩm “Bò đực”, trước tiên Picasso quan sát kỹ hình dáng con bò, rồi dựa vào đó mô tả rất chân thực những đặc điểm bên ngoài của nó.

그러다가 평면의 가장자리와 모서리가 황소의 특징을 잘 드러낸다는 것을 깨닫고, 간단한 외곽선 몇 개로 황소를 그렸다.

Sau đó, ông nhận ra rằng các cạnh và góc của mặt phẳng thể hiện rõ đặc trưng của con bò, nên đã vẽ con bò chỉ bằng vài đường viền đơn giản.

그리고 마지막에 가서는 황소의 몸을 이루는 요소들을 대부분 제거하고, 머리의 특징을 잡아내어 강조했다.

Và đến cuối cùng, ông loại bỏ phần lớn các yếu tố cấu thành cơ thể con bò, nắm bắt đặc điểm của phần đầu rồi nhấn mạnh đặc điểm đó.

이 그림은 몸을 이루는 요소가 과도하게 사라졌음에도 실체를 토대로 했기 때문에 '황소다움'의 본질을 잘 보여 준다.

Mặc dù các yếu tố cấu thành cơ thể đã bị loại bỏ quá mức, bức tranh vẫn dựa trên thực thể nên thể hiện rất rõ bản chất “chất bò”.

이처럼 추상 활동의 결과물은 형태적 단순화를 통해 대상의 특징을 포착하는 데에서 얻어진다.

Như vậy, kết quả của hoạt động trừu tượng có được từ việc nắm bắt đặc điểm của đối tượng thông qua sự đơn giản hóa về hình thức.

Từ khóa quan trọng:
  • 특성을 뽑아내다 (rút ra đặc tính)
  • 실체를 관찰하다 (quan sát thực thể)
  • 사실적으로 묘사하다 (mô tả chân thực)
  • 외곽선을 단순화하다 (đơn giản hóa đường viền)
  • 요소를 제거하다 (loại bỏ yếu tố)
  • 본질을 포착하다 (nắm bắt bản chất)
Bản đồ lập luận:
  1. Định nghĩa: trừu tượng hóa là rút ra đặc tính để hiểu đối tượng.
  2. Bước 1: quan sát thực thể và mô tả ngoại quan chi tiết.
  3. Bước 2: nhận ra những đường nét có tính đại diện.
  4. Bước 3: lược bỏ phần lớn yếu tố hình thể.
  5. Kết luận: càng đơn giản hóa hình thức, đặc trưng cốt lõi vẫn có thể được giữ lại.

Câu 44

Chủ đề

위 글의 주제로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 44
Cách suy luận:

Câu đầu định nghĩa trực tiếp: hoạt động trừu tượng là rút ra đặc tính của đối tượng để nắm bắt nó. Ví dụ Picasso chỉ ra rằng quá trình ấy bắt đầu từ việc quan sát kỹ thực thể.

Bức tranh cuối đã lược bỏ nhiều chi tiết nhưng vẫn dựa trên thực thể và thể hiện được '황소다움'. Vì vậy ý bao quát nhất là hiểu đối tượng dựa trên quan sát và đặc trưng cốt lõi.

Các chi tiết về mô tả ngoại quan và quá trình sáng tác chỉ là dẫn chứng giải thích cho định nghĩa này.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 추상 활동은 외관의 세부적 기술에서 시작되는 것이다. Dịch: Hoạt động trừu tượng bắt đầu từ việc mô tả chi tiết ngoại quan.
Đây chỉ là bước đầu trong ví dụ Picasso, chưa bao quát quá trình lược bỏ và nắm bản chất.
③ 추상 활동의 단계는 추상화의 창작 과정에 잘 나타난다. Dịch: Các giai đoạn của hoạt động trừu tượng thể hiện rõ trong quá trình sáng tác tranh trừu tượng.
Quá trình sáng tác được dùng làm ví dụ, không phải chủ đề trung tâm.
④ 추상 활동의 결과에는 대상의 새로운 측면이 드러난다. Dịch: Kết quả của hoạt động trừu tượng làm lộ ra một phương diện mới của đối tượng.
Đoạn nhấn mạnh đặc trưng và bản chất vốn có của đối tượng, không phải một mặt hoàn toàn mới.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 추상 활동은 관찰을 바탕으로 대상을 이해하는 것이다. Hoạt động trừu tượng là hiểu đối tượng dựa trên quan sát và rút ra các đặc trưng cốt lõi.

Câu 45

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 45
Cách suy luận:

Ngay trước câu kết, Picasso đã loại bỏ phần lớn các yếu tố cấu thành cơ thể, chỉ giữ vài đường viền và đặc điểm phần đầu. Đây là quá trình đơn giản hóa hình thức.

Câu cuối nói kết quả của hoạt động trừu tượng có được khi nắm bắt đặc trưng của đối tượng, nên cụm điền phải mô tả phương pháp lược bỏ hình thức mà vẫn giữ bản chất.

형태적 단순화를 통해 nối chính xác toàn bộ tiến trình từ mô tả chi tiết đến hình thức tối giản.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 본질의 왜곡을 통해 Dịch: Thông qua việc bóp méo bản chất.
Bức tranh không làm sai bản chất mà ngược lại vẫn thể hiện rõ đặc trưng của con bò.
② 실체의 강조를 통해 Dịch: Thông qua việc nhấn mạnh thực thể.
Đoạn không nhấn mạnh toàn bộ thực thể mà loại bỏ phần lớn yếu tố hình thể.
④ 사실적 묘사법을 통해 Dịch: Thông qua phương pháp miêu tả chân thực.
Miêu tả chân thực chỉ là giai đoạn đầu, không phải cách tạo nên kết quả trừu tượng cuối cùng.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 형태적 단순화를 통해 Kết quả trừu tượng được tạo ra bằng việc đơn giản hóa hình thức để giữ lại đặc trưng cốt lõi.
2

Câu 46-47: Đọc đoạn về đầu tư và rủi ro của ngành drone

Cách làm: Câu 46 cần đặt câu 이런 밝은 전망과 달리 sau phần liệt kê triển vọng ứng dụng và trước câu 그러나 이번 투자 결정에 따라. Câu 47 phải phân biệt điều đã xảy ra với điều mới chỉ được kỳ vọng hoặc được đề xuất.

Đoạn văn câu 46-47

Đoạn chung
무인 소형 비행기 '드론'의 대중화에 대한 우려의 목소리에도 불구하고, 국토교통부는 최근 드론을 활용하는 신산업 분야에 투자하기로 결정하였다. ( ㉠ ) 정부에서 이처럼 드론 산업을 적극 지원하는 이유는 이 기술을 적용할 수 있는 분야가 무궁무진하기 때문이다. ( ㉡ ) 국토 조사를 비롯하여 재해 감시, 인명 구조 활동, 물품 수송, 통신망을 활용한 정보 전달, 여가 활동에 이르기까지 모두 드론 기술의 활용이 가능하다. ( ㉢ ) 그러나 이번 투자 결정에 따라 드론 산업이 정부 주도로 본격화됨으로써 드론의 대중화 시기가 한층 앞당겨질 것으로 기대된다. ( ㉣ ) 하지만 여전히 사생활 침해와 테러 위험 등의 보안 문제는 드론이 대중화되기 위해 넘어야 할 큰 산이다. 따라서 정부는 드론 활용 기술에 대한 투자 못지않게 드론의 악용과 위험성을 최소화하는 기술에 대한 투자에도 소홀하지 않아야 한다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 46-47
Dịch sát từng câu song ngữ:

무인 소형 비행기 '드론'의 대중화에 대한 우려의 목소리에도 불구하고, 국토교통부는 최근 드론을 활용하는 신산업 분야에 투자하기로 결정하였다. ( ㉠ )

Bất chấp những tiếng nói lo ngại về việc phổ biến máy bay không người lái cỡ nhỏ “drone”, gần đây Bộ Đất đai, Hạ tầng và Giao thông đã quyết định đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp mới sử dụng drone. ( ㉠ )

정부에서 이처럼 드론 산업을 적극 지원하는 이유는 이 기술을 적용할 수 있는 분야가 무궁무진하기 때문이다. ( ㉡ )

Lý do chính phủ tích cực hỗ trợ ngành công nghiệp drone như vậy là vì những lĩnh vực có thể áp dụng công nghệ này là vô cùng đa dạng. ( ㉡ )

국토 조사를 비롯하여 재해 감시, 인명 구조 활동, 물품 수송, 통신망을 활용한 정보 전달, 여가 활동에 이르기까지 모두 드론 기술의 활용이 가능하다. ( ㉢ )

Từ khảo sát lãnh thổ, giám sát thiên tai, hoạt động cứu người, vận chuyển hàng hóa, truyền đạt thông tin qua mạng viễn thông cho đến hoạt động giải trí, tất cả đều có thể ứng dụng công nghệ drone. ( ㉢ )

그러나 이번 투자 결정에 따라 드론 산업이 정부 주도로 본격화됨으로써 드론의 대중화 시기가 한층 앞당겨질 것으로 기대된다. ( ㉣ )

Tuy nhiên, theo quyết định đầu tư lần này, ngành công nghiệp drone được triển khai mạnh mẽ dưới sự dẫn dắt của chính phủ, nên thời điểm drone trở nên phổ biến được kỳ vọng sẽ đến sớm hơn đáng kể. ( ㉣ )

하지만 여전히 사생활 침해와 테러 위험 등의 보안 문제는 드론이 대중화되기 위해 넘어야 할 큰 산이다.

Tuy vậy, các vấn đề an ninh như xâm phạm đời tư và nguy cơ khủng bố vẫn là một trở ngại lớn mà drone phải vượt qua để có thể trở nên phổ biến.

따라서 정부는 드론 활용 기술에 대한 투자 못지않게 드론의 악용과 위험성을 최소화하는 기술에 대한 투자에도 소홀하지 않아야 한다.

Vì vậy, bên cạnh việc đầu tư vào công nghệ ứng dụng drone, chính phủ cũng không được lơ là đầu tư vào công nghệ nhằm giảm thiểu việc lạm dụng drone và những rủi ro của nó.

보기: 이런 밝은 전망과 달리 사실 드론 산업은 드론 사용의 위험성에 대한 문제 제기로 인해 그동안 번번이 좌절을 겪어 왔다.

Câu cho sẵn: Trái với triển vọng tươi sáng này, trên thực tế ngành drone đã nhiều lần gặp trở ngại do những vấn đề được nêu ra về rủi ro trong việc sử dụng drone.

Từ khóa quan trọng:
  • 대중화에 대한 우려 (lo ngại về sự phổ biến)
  • 적용 분야가 무궁무진하다 (lĩnh vực ứng dụng vô hạn)
  • 밝은 전망과 달리 (trái với triển vọng sáng sủa)
  • 위험성 때문에 좌절을 겪다 (gặp trở ngại vì rủi ro)
  • 대중화 시기가 앞당겨지다 (thời điểm phổ biến đến sớm hơn)
  • 악용과 위험성을 최소화하다 (giảm thiểu lạm dụng và rủi ro)
Bản đồ lập luận:
  1. Quyết định: chính phủ đầu tư vào ngành drone.
  2. Lý do: phạm vi ứng dụng rất rộng.
  3. Triển vọng: có thể dùng trong nhiều lĩnh vực dân sự và công cộng.
  4. Trở ngại: rủi ro sử dụng từng khiến ngành nhiều lần bị chững lại.
  5. Hiện tại: đầu tư mới được kỳ vọng thúc đẩy phổ biến.
  6. Kết luận: cần đầu tư cả công nghệ giảm lạm dụng và nguy cơ an ninh.

Câu 46

Chèn câu

위 글에서 <보기>의 글이 들어가기에 가장 알맞은 것을 고르십시오.
<보기> 이런 밝은 전망과 달리 사실 드론 산업은 드론 사용의 위험성에 대한 문제 제기로 인해 그동안 번번이 좌절을 겪어 왔다.

Mở phân tích câu 46
Cách suy luận:

Cụm 이런 밝은 전망 cần có nội dung tham chiếu ngay trước. Phần trước ㉢ vừa liệt kê hàng loạt lĩnh vực ứng dụng drone, tạo ra đúng "triển vọng sáng sủa".

Câu chèn chuyển sang mặt trái: dù triển vọng rộng, ngành từng nhiều lần bị cản trở vì rủi ro. Sau đó 그러나 이번 투자 결정에 따라 lại chuyển sang kỳ vọng mới nhờ quyết định đầu tư.

Chuỗi lập luận đúng là: ứng dụng rộng -> triển vọng sáng -> trước đây bị cản trở -> tuy nhiên đầu tư mới có thể tăng tốc phổ biến.

Vì sao các đáp án khác sai?
① ㉠ Dịch: Vị trí ㉠.
Trước ㉠ chưa có phần triển vọng cụ thể để 이런 밝은 전망 tham chiếu.
② ㉡ Dịch: Vị trí ㉡.
Ở đây câu sau vẫn đang liệt kê ví dụ ứng dụng, chèn mặt trái sẽ cắt đứt quan hệ lý do - dẫn chứng.
④ ㉣ Dịch: Vị trí ㉣.
Đặt ở đây sẽ làm câu "그러나 이번 투자 결정..." xuất hiện trước nội dung đối lập mà nó cần phản hồi.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ ㉢ Câu chèn phù hợp nhất ở vị trí ㉢.

Câu 47

Nội dung đúng

위 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 47
Cách suy luận:

Đầu đoạn đã nói có những tiếng nói lo ngại về sự phổ biến của drone. Câu chèn tiếp tục cho biết ngành nhiều lần bị cản trở vì các vấn đề liên quan đến nguy cơ sử dụng.

Cuối đoạn lại nêu xâm phạm đời tư, khủng bố và an ninh vẫn là rào cản lớn. Các chi tiết này cho thấy nhu cầu kiểm chứng và bảo đảm độ an toàn đã liên tục được đặt ra.

Phải phân biệt 기대된다 với sự việc đã hoàn thành: đoạn chỉ nói ngành được kỳ vọng phổ biến sớm hơn, không nói đã thực sự tăng tốc xong.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 드론 활용 및 악용 방지 기술에 대한 투자가 병행되고 있다. Dịch: Đầu tư cho công nghệ sử dụng drone và công nghệ ngăn lạm dụng đang được tiến hành song song.
Câu cuối là đề xuất chính phủ không nên lơ là đầu tư giảm nguy cơ, chưa nói hai loại đầu tư đã được triển khai song song.
③ 정부의 투자 결정으로 드론의 대중화를 둘러싼 논란이 잠잠해졌다. Dịch: Sau quyết định đầu tư, tranh luận quanh việc phổ biến drone đã lắng xuống.
Ngược lại, các vấn đề đời tư và an ninh vẫn còn là rào cản lớn.
④ 정부가 드론 기술에 관심을 보임에 따라 드론 산업이 가속화되었다. Dịch: Do chính phủ quan tâm đến công nghệ drone nên ngành drone đã tăng tốc.
Đoạn chỉ nói thời điểm phổ biến được kỳ vọng sẽ đến sớm hơn, không khẳng định ngành đã tăng tốc như một kết quả hoàn tất.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 드론의 안전성 검증에 대한 필요성이 꾸준히 제기되어 왔다. Đoạn cho thấy nhu cầu kiểm chứng và bảo đảm tính an toàn của drone đã liên tục được nêu ra cùng với những lo ngại về rủi ro sử dụng.
3

Câu 48-50: Đọc đoạn về môi trường hỗ trợ đổi mới sáng tạo

Cách làm: Câu 48 đọc đến câu kết để nhận ra luận điểm về môi trường kinh tế phù hợp điều kiện từng địa phương. Câu 49 nối 창의적 기술 혁신 với 창의성이 발휘될 수 있는. Câu 50 chỉ xét phần gạch chân và từ đánh giá 고무적이다.

Đoạn văn câu 48-50

Đoạn chung
젊은 인재들이 아이디어 하나로 세상을 바꿔 나가는 일이 거듭되면서, 미국의 실리콘밸리는 전 세계적으로 '창의적 기술 혁신'의 상징이 되었다. 이 모든 것이 한데 어우러져 ( ) 최적의 환경을 만들어 낸 것이다. 그런데 실리콘밸리의 모델을 한국의 여러 도시에서 다양한 형태로 적용하려는 움직임이 활발히 이루어지고 있어 고무적이다. 인주시의 경우, 첨단과학기술단지를 조성하여 입주 기업들이 자신의 역량을 펼칠 수 있도록 하였다. 투자 예산 확대나 세금 감면 혜택 등을 통해 창의적 기업 활동의 길을 활짝 열어 준 것이다. 그 결과 기업들은 인주 지역 경제 활성화와 일자리 창출에 핵심적 역할을 하고 있다. 실리콘밸리의 성공 모델을 모방하기는 했지만 지역의 특수성을 고려한 인주시의 첨단과학기술단지는 새로운 경제 성장 동력의 한 모델이 될 수 있을 것이다. 향후 여러 도시에서도 각자의 여건에 맞추어 창의적인 기업 활동 지원책을 마련할 필요가 있다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 48-50
Dịch sát từng câu song ngữ:

젊은 인재들이 아이디어 하나로 세상을 바꿔 나가는 일이 거듭되면서, 미국의 실리콘밸리는 전 세계적으로 '창의적 기술 혁신'의 상징이 되었다.

Khi những nhân tài trẻ liên tục thay đổi thế giới chỉ bằng một ý tưởng, Silicon Valley của Mỹ đã trở thành biểu tượng của “đổi mới công nghệ sáng tạo” trên toàn thế giới.

이 모든 것이 한데 어우러져 창의성이 발휘될 수 있는 최적의 환경을 만들어 낸 것이다.

Tất cả những yếu tố đó hòa quyện lại, tạo nên môi trường tối ưu để tính sáng tạo có thể được phát huy.

그런데 실리콘밸리의 모델을 한국의 여러 도시에서 다양한 형태로 적용하려는 움직임이 활발히 이루어지고 있어 고무적이다.

Tuy nhiên, điều đáng khích lệ là ở nhiều thành phố của Hàn Quốc đang diễn ra sôi nổi những nỗ lực áp dụng mô hình Silicon Valley dưới nhiều hình thức khác nhau.

인주시의 경우, 첨단과학기술단지를 조성하여 입주 기업들이 자신의 역량을 펼칠 수 있도록 하였다.

Trong trường hợp thành phố Inju, thành phố đã xây dựng khu khoa học công nghệ tiên tiến để các doanh nghiệp vào khu này có thể phát huy năng lực của mình.

투자 예산 확대나 세금 감면 혜택 등을 통해 창의적 기업 활동의 길을 활짝 열어 준 것이다.

Thành phố đã rộng mở con đường cho hoạt động doanh nghiệp sáng tạo thông qua việc tăng ngân sách đầu tư, các ưu đãi giảm thuế, v.v.

그 결과 기업들은 인주 지역 경제 활성화일자리 창출에 핵심적 역할을 하고 있다.

Nhờ đó, các doanh nghiệp đang đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy kinh tế khu vực Inju và tạo việc làm.

실리콘밸리의 성공 모델을 모방하기는 했지만 지역의 특수성을 고려한 인주시의 첨단과학기술단지는 새로운 경제 성장 동력의 한 모델이 될 수 있을 것이다.

Mặc dù mô phỏng mô hình thành công của Silicon Valley, khu khoa học công nghệ tiên tiến của Inju, vốn có tính đến đặc thù của địa phương, có thể trở thành một mô hình về động lực tăng trưởng kinh tế mới.

향후 여러 도시에서도 각자의 여건에 맞추어 창의적인 기업 활동 지원책을 마련할 필요가 있다.

Trong tương lai, các thành phố khác cũng cần xây dựng các chính sách hỗ trợ hoạt động doanh nghiệp sáng tạo phù hợp với điều kiện riêng của mình.

Từ khóa quan trọng:
  • 창의적 기술 혁신 (đổi mới công nghệ sáng tạo)
  • 창의성이 발휘되다 (tính sáng tạo được phát huy)
  • 다양한 형태로 적용하다 (áp dụng dưới nhiều hình thức)
  • 기업의 역량을 펼치다 (phát huy năng lực doanh nghiệp)
  • 투자 확대와 세금 감면 (tăng đầu tư và giảm thuế)
  • 지역 여건에 맞추다 (phù hợp điều kiện địa phương)
Bản đồ lập luận:
  1. Hình mẫu: Silicon Valley là biểu tượng đổi mới sáng tạo.
  2. Điều kiện thành công: môi trường cho phép sáng tạo được phát huy.
  3. Đánh giá: tác giả thấy đáng khích lệ khi các thành phố Hàn Quốc thử áp dụng mô hình.
  4. Ví dụ Inju: lập khu công nghệ, tăng ngân sách, giảm thuế.
  5. Kết quả: doanh nghiệp góp phần kích hoạt kinh tế và tạo việc làm.
  6. Kết luận: mỗi thành phố cần thiết kế chính sách phù hợp điều kiện riêng.

Câu 48

Mục đích viết

위 글을 쓴 목적으로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 48
Cách suy luận:

Đoạn không dừng ở việc giới thiệu Silicon Valley hay khu công nghệ Inju. Hai trường hợp này được dùng làm căn cứ để đi tới câu kết: các thành phố khác cũng cần xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp với điều kiện riêng.

Điểm cốt lõi là không sao chép máy móc mô hình thành công mà phải tạo môi trường kinh tế phù hợp với 각자의 여건 và tính đặc thù địa phương.

Do đó mục đích viết là nêu tầm quan trọng của việc tạo dựng môi trường kinh tế phù hợp từng nơi.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 실리콘밸리의 주요 성장 동력을 분석하려고 Dịch: Để phân tích các động lực tăng trưởng chính của Silicon Valley.
Silicon Valley chỉ là hình mẫu mở đầu; đoạn không phân tích hệ thống các động lực tăng trưởng của nó.
② 기업의 역량적 활동을 지원하는 방안을 제시하려고 Dịch: Để đề xuất phương án hỗ trợ hoạt động năng lực của doanh nghiệp.
Phương án này quá hẹp và không bao quát luận điểm về môi trường kinh tế phù hợp từng địa phương.
③ 첨단과학 중심으로 조직된 기업 단지를 소개하려고 Dịch: Để giới thiệu khu doanh nghiệp được tổ chức quanh khoa học tiên tiến.
Khu công nghệ Inju chỉ là ví dụ minh họa, không phải mục tiêu cuối của bài viết.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 여건에 맞는 경제 환경 조성의 중요성을 제기하려고 Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo môi trường kinh tế phù hợp với điều kiện riêng của từng địa phương.

Câu 49

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 49
Cách suy luận:

Câu trước gọi Silicon Valley là biểu tượng của 창의적 기술 혁신. Câu có chỗ trống phải giải thích loại môi trường đã giúp các ý tưởng trẻ liên tục tạo ra đổi mới.

Cụm 창의성이 발휘될 수 있는 최적의 환경 tạo liên kết từ vựng và ý nghĩa trực tiếp với "창의적 기술 혁신".

Các ý về văn hóa, thất bại hay nguồn vốn có thể là yếu tố liên quan trong thực tế nhưng không được đoạn văn đặt làm từ khóa trung tâm.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 문화가 창출될 수 있는 Dịch: Nơi văn hóa có thể được tạo ra.
Đoạn đang nói đổi mới công nghệ và hoạt động doanh nghiệp, không tập trung vào sản sinh văn hóa.
② 실패가 용납될 수 있는 Dịch: Nơi thất bại có thể được chấp nhận.
Đây có thể là một đặc trưng của hệ sinh thái khởi nghiệp nhưng không được nêu hay chứng minh trong đoạn.
③ 자본력이 형성될 수 있는 Dịch: Nơi năng lực vốn có thể được hình thành.
Đoạn nhắc ngân sách và giảm thuế ở ví dụ Inju nhưng không định nghĩa môi trường tối ưu bằng khả năng hình thành vốn.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 창의성이 발휘될 수 있는 Các yếu tố kết hợp tạo nên môi trường tối ưu nơi tính sáng tạo có thể được phát huy.

Câu 50

Thái độ

밑줄 친 부분에 나타난 필자의 태도로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 50
Cách suy luận:

Phần gạch chân kết thúc bằng 고무적이다, nghĩa là đáng khích lệ, đáng mừng. Đây là dấu hiệu đánh giá tích cực rất rõ.

Điều được đánh giá tích cực là việc nhiều thành phố Hàn Quốc đang tích cực áp dụng mô hình Silicon Valley dưới nhiều hình thức. Vì vậy tác giả công nhận mặt tích cực của các thử nghiệm nhằm thúc đẩy kinh tế.

Tác giả không cảnh giác hay chỉ trích; phần sau còn đưa Inju làm ví dụ và đề nghị các thành phố tiếp tục xây dựng chính sách phù hợp.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 경제 성장의 성공 사례가 활발히 도입되는 현상을 경계하고 있다. Dịch: Đang cảnh giác với hiện tượng các mô hình tăng trưởng thành công được tích cực đưa vào.
Trái với 고무적이다, tác giả đánh giá tích cực chứ không cảnh giác.
③ 경제의 성공 방식을 해외에서 찾으려는 노력에 대해 감탄하고 있다. Dịch: Đang thán phục nỗ lực tìm cách thành công kinh tế từ nước ngoài.
Trọng tâm không phải thán phục mô hình nước ngoài mà là đánh giá tích cực việc địa phương chủ động thử nghiệm.
④ 경제의 성공 요인을 다르게 파악하려는 자세에 대해 비판하고 있다. Dịch: Đang phê bình thái độ nhìn nhận các yếu tố thành công kinh tế theo cách khác.
Không có thái độ phê bình; đoạn ủng hộ sự đa dạng trong cách áp dụng phù hợp điều kiện địa phương.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 경제 활성화를 위한 다양한 시도의 긍정적 측면을 인정하고 있다. Người viết công nhận mặt tích cực của những thử nghiệm đa dạng nhằm thúc đẩy kinh tế.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 7

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ phần 7: Với câu 44-45, theo dõi quá trình quan sát thực thể rồi đơn giản hóa hình thức để giữ đặc trưng cốt lõi. Với câu 46-47, phân biệt triển vọng ứng dụng, trở ngại do rủi ro, kỳ vọng sau đầu tư và yêu cầu bảo đảm an toàn. Với câu 48-50, bám câu kết về điều kiện riêng của từng địa phương và từ đánh giá 고무적이다 trong phần gạch chân.
Ảnh bìa độc quyền của bài học
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 47 phần 7, câu 44-50