Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 41
Câu 13-18: Sắp xếp câu và điền nội dung phù hợp
Phần này kiểm tra khả năng sắp xếp câu theo quan hệ giới thiệu - nguyên nhân - bổ sung, theo mạch khái quát - trải nghiệm - thái độ và theo tiến trình quá khứ - hiện tại - chức năng - kết luận; đồng thời yêu cầu điền nội dung dựa trên mục đích của một phương pháp dạy học, tâm lý của 'digital native' và cơ chế điều trị trong Đông y.
Câu 13-15: Sắp xếp câu theo đúng mạch văn
Câu 13
Sắp xếp câu[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)
(나) 오미자는 다섯 가지 맛이 난다고 붙여진 이름이다.
(다) 땀이 나지 않게 하고 배탈을 낫게 하는 효과가 있어서이다.
(라) 또한 무더위에 지친 사람에게 입맛이 나게 하는 데도 도움이 된다.
Mở phân tích câu 13
(가) 이것으로 만든 차는 여름철에 마시면 특히 좋다.
Trà làm từ thứ này đặc biệt tốt khi uống vào mùa hè.
(나) 오미자는 다섯 가지 맛이 난다고 붙여진 이름이다.
Omija là tên được đặt vì loại quả này có năm vị.
(다) 땀이 나지 않게 하고 배탈을 낫게 하는 효과가 있어서이다.
Đó là vì nó có tác dụng giúp ngăn ra mồ hôi và làm giảm chứng đau bụng.
(라) 또한 무더위에 지친 사람에게 입맛이 나게 하는 데도 도움이 된다.
Ngoài ra, nó còn giúp người mệt mỏi vì nắng nóng lấy lại cảm giác ngon miệng.
- 오미자 - quả ngũ vị tử
- 다섯 가지 맛 - năm loại vị
- 이것으로 만든 차 - trà làm từ thứ vừa được nhắc tới
- -아서이다 - giải thích nguyên nhân cho câu trước
- 또한 - bổ sung thêm một tác dụng
- (나) phải mở đầu vì giới thiệu 오미자, đối tượng mà đại từ 이것 ở (가) sẽ chỉ tới.
- (가) nêu đánh giá trà omija đặc biệt tốt vào mùa hè.
- (다) kết thúc bằng -어서이다, giải thích vì sao uống vào mùa hè lại tốt.
- (라) mở bằng 또한, bổ sung thêm tác dụng kích thích ăn ngon sau tác dụng vừa nêu.
(나) phải mở đầu vì giới thiệu 오미자, đối tượng mà đại từ 이것 ở (가) sẽ chỉ tới.
(가) nêu đánh giá trà omija đặc biệt tốt vào mùa hè.
(다) kết thúc bằng -어서이다, giải thích vì sao uống vào mùa hè lại tốt.
(라) mở bằng 또한, bổ sung thêm tác dụng kích thích ăn ngon sau tác dụng vừa nêu.
Nếu bắt đầu bằng (가), đại từ 이것 xuất hiện khi đối tượng chưa được giới thiệu.
(나) phải đứng trước (가), nên phương án này sai ngay từ hai câu đầu.
Ở phương án này (다) đứng trước (가), khiến câu nguyên nhân xuất hiện trước nội dung cần giải thích.
Câu 14
Sắp xếp câu[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)
(나) 하지만 나는 그들을 가르칠 때마다 내가 국가대표라고 생각한다.
(다) 한국어로 다른 문화권의 학생들과 교류하는 것은 참 행복한 일이다.
(라) 나는 그들을 통해 세상을 보고 그들은 나를 통해 한국을 보기 때문이다.
Mở phân tích câu 14
(가) 이런 행복을 느낄 때도 있지만 가끔 힘들고 어려울 때도 있다.
Có lúc tôi cảm nhận niềm hạnh phúc như thế, nhưng đôi khi cũng có lúc vất vả và khó khăn.
(나) 하지만 나는 그들을 가르칠 때마다 내가 국가대표라고 생각한다.
Nhưng mỗi khi dạy họ, tôi lại nghĩ mình là một đại diện của đất nước.
(다) 한국어로 다른 문화권의 학생들과 교류하는 것은 참 행복한 일이다.
Giao lưu bằng tiếng Hàn với những học sinh thuộc các nền văn hóa khác là một việc rất hạnh phúc.
(라) 나는 그들을 통해 세상을 보고 그들은 나를 통해 한국을 보기 때문이다.
Bởi vì tôi nhìn thế giới thông qua họ, còn họ nhìn Hàn Quốc thông qua tôi.
- 참 행복한 일이다 - giới thiệu cảm nhận tích cực
- 이런 행복 - từ chỉ lại nội dung hạnh phúc đã nêu
- 하지만 - chuyển từ khó khăn sang thái độ tích cực
- 국가대표라고 생각하다 - ý thức mình đại diện cho Hàn Quốc
- -기 때문이다 - giải thích lý do của thái độ ở câu trước
- (다) mở đầu tự nhiên bằng một đánh giá chung: giao lưu với học sinh thuộc nền văn hóa khác là điều hạnh phúc.
- (가) phải theo sau vì dùng cụm 이런 행복 để chỉ lại niềm hạnh phúc vừa nêu, rồi bổ sung rằng đôi lúc công việc cũng khó khăn.
- (나) dùng 하지만 để vượt qua khó khăn và nêu thái độ: mỗi khi dạy, người kể nghĩ mình là 'đại diện quốc gia'.
- (라) với -기 때문이다 giải thích lý do cho ý thức đó: hai bên nhìn thế giới và Hàn Quốc thông qua nhau.
(다) mở đầu tự nhiên bằng một đánh giá chung: giao lưu với học sinh thuộc nền văn hóa khác là điều hạnh phúc.
(가) phải theo sau vì dùng cụm 이런 행복 để chỉ lại niềm hạnh phúc vừa nêu, rồi bổ sung rằng đôi lúc công việc cũng khó khăn.
(나) dùng 하지만 để vượt qua khó khăn và nêu thái độ: mỗi khi dạy, người kể nghĩ mình là 'đại diện quốc gia'.
(라) với -기 때문이다 giải thích lý do cho ý thức đó: hai bên nhìn thế giới và Hàn Quốc thông qua nhau.
(나) đứng ngay sau (다) làm từ 하지만 đối lập với 'hạnh phúc' khi chưa có câu nói về khó khăn.
Bắt đầu bằng câu lý do (라) khi chưa có nhận định cần được giải thích.
(라) vẫn xuất hiện quá sớm; ngoài ra 이런 행복 ở (가) cần tham chiếu trực tiếp tới (다).
Câu 15
Sắp xếp câu[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)
(나) 오늘날에는 '인터넷 신문고'가 이러한 역할을 하고 있다.
(다) 과거에는 '신문고'라는 북을 설치해서 국민의 생각을 들었다.
(라) 이렇게 시대는 달라져도 국가가 국민의 생각을 들으려는 노력은 계속된다.
Mở phân tích câu 15
(가) 정부에 건의할 내용이 있을 때 이곳을 활용할 수 있다.
Khi có nội dung muốn kiến nghị với chính phủ, người dân có thể sử dụng nơi này.
(나) 오늘날에는 '인터넷 신문고'가 이러한 역할을 하고 있다.
Ngày nay, 'Internet Sinmungo' đang đảm nhiệm vai trò như vậy.
(다) 과거에는 '신문고'라는 북을 설치해서 국민의 생각을 들었다.
Trong quá khứ, người ta lắp một chiếc trống gọi là 'Sinmungo' để lắng nghe ý kiến của dân chúng.
(라) 이렇게 시대는 달라져도 국가가 국민의 생각을 들으려는 노력은 계속된다.
Như vậy, dù thời đại thay đổi thì nỗ lực của nhà nước nhằm lắng nghe suy nghĩ của người dân vẫn tiếp tục.
- 과거에는 - mở phần nói về quá khứ
- 오늘날에는 - chuyển sang hiện tại
- 이러한 역할 - chỉ lại chức năng của Sinmungo trước đó
- 이곳 - chỉ Internet Sinmungo vừa được giới thiệu
- 이렇게 시대는 달라져도 - kết luận khái quát quá khứ và hiện tại
- (다) phải đứng đầu để giới thiệu Sinmungo trong quá khứ và chức năng lắng nghe ý kiến người dân.
- (나) chuyển sang hiện tại bằng 오늘날에는 và dùng 이러한 역할 để nói Internet Sinmungo tiếp tục chức năng đó.
- (가) giải thích cách sử dụng 'nơi này' khi muốn gửi kiến nghị cho chính phủ.
- (라) dùng 이렇게 để tổng kết cả quá khứ lẫn hiện tại: hình thức thay đổi nhưng nỗ lực lắng nghe dân vẫn tiếp tục.
(다) phải đứng đầu để giới thiệu Sinmungo trong quá khứ và chức năng lắng nghe ý kiến người dân.
(나) chuyển sang hiện tại bằng 오늘날에는 và dùng 이러한 역할 để nói Internet Sinmungo tiếp tục chức năng đó.
(가) giải thích cách sử dụng 'nơi này' khi muốn gửi kiến nghị cho chính phủ.
(라) dùng 이렇게 để tổng kết cả quá khứ lẫn hiện tại: hình thức thay đổi nhưng nỗ lực lắng nghe dân vẫn tiếp tục.
Bắt đầu bằng (나) khiến 이러한 역할 chưa có nội dung nào để tham chiếu.
Vẫn mở bằng hiện tại khi chưa giới thiệu vai trò lịch sử; sau đó mới quay về quá khứ nên mạch thời gian đảo.
Đặt câu kết luận (라) ngay sau quá khứ khi phần hiện tại vẫn chưa được trình bày.
Câu 16-18: Điền nội dung phù hợp với toàn đoạn
Câu 16
Điền nội dung[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)
Mở phân tích câu 16
막대에 학생들의 이름을 써서 통에 꽂아 놓고 하나씩 뽑아서 발표를 시키는 수업 방식이 있다.
Có một cách dạy trong đó người ta viết tên học sinh lên các que, cắm sẵn vào hộp rồi rút từng que để gọi học sinh phát biểu.
이것은 적극성이 떨어지는 학생에게도 기회를 주기 위한 방식이다.
Đây là cách nhằm tạo cơ hội cả cho những học sinh có tính chủ động thấp.
적극적인 학생들이 먼저 손을 들고 질문에 대답하면 소극적인 학생들이 대답할 기회를 놓치게 된다.
Nếu những học sinh tích cực giơ tay trả lời câu hỏi trước thì những học sinh thụ động sẽ bỏ lỡ cơ hội trả lời.
이 방식은 모든 학습자들에게 골고루 수업에 참여할 수 있게 한다는 긍정적인 면이 있다.
Cách này có mặt tích cực là giúp tất cả người học đều có thể tham gia vào tiết học một cách đồng đều.
- 이름을 써서 하나씩 뽑다 - rút ngẫu nhiên tên học sinh
- 소극적인 학생 - học sinh ít chủ động
- 기회를 놓치다 - mất cơ hội trả lời
- 모든 학습자에게 골고루 - phân cơ hội đồng đều
- 수업에 참여하게 하다 - làm cho người học tham gia
- Câu thứ ba nêu vấn đề của cách gọi học sinh giơ tay: học sinh chủ động chiếm cơ hội, còn học sinh thụ động dễ không được trả lời.
- Câu cuối nói trực tiếp ưu điểm của phương pháp rút tên: tất cả người học có thể tham gia 골고루, một cách đồng đều.
- Vì vậy mục đích của phương pháp là trao cơ hội cả cho học sinh có mức độ chủ động thấp.
Câu thứ ba nêu vấn đề của cách gọi học sinh giơ tay: học sinh chủ động chiếm cơ hội, còn học sinh thụ động dễ không được trả lời.
Câu cuối nói trực tiếp ưu điểm của phương pháp rút tên: tất cả người học có thể tham gia 골고루, một cách đồng đều.
Vì vậy mục đích của phương pháp là trao cơ hội cả cho học sinh có mức độ chủ động thấp.
Tên chỉ được dùng làm công cụ rút ngẫu nhiên; đoạn không nói mục tiêu là ghi nhớ tên.
Không có nội dung về giai đoạn hay tiến trình tiết học.
Đoạn nhấn mạnh tính công bằng về cơ hội tham gia, không phải tốc độ hay độ trôi chảy.
Câu 17
Điền nội dung[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)
Mở phân tích câu 17
어렸을 때부터 전자기기에 능숙한 청소년들을 가리켜 '디지털 원어민'이라 부른다.
Những thanh thiếu niên thành thạo thiết bị điện tử từ nhỏ được gọi là 'người bản địa số'.
이들은 하루의 대부분을 전자기기를 사용하는 데 쓰며 인터넷 가상공간에서 정보를 얻거나 다른 사람과의 관계를 형성하는 데 시간을 보낸다.
Họ dành phần lớn thời gian trong ngày để sử dụng thiết bị điện tử và dành thời gian lấy thông tin hoặc hình thành các mối quan hệ với người khác trong không gian ảo trên Internet.
또한 이들은 유행에 뒤떨어지는 것을 두려워한다.
Ngoài ra, họ còn sợ bị tụt lại phía sau xu hướng.
그래서 새로 출시된 신제품을 사지 못할 경우에 불안해하기도 한다.
Vì vậy, họ đôi khi còn cảm thấy bất an nếu không thể mua được sản phẩm mới vừa ra mắt.
- 디지털 원어민 - thế hệ lớn lên cùng công nghệ số
- 전자기기를 많이 사용하다 - dùng thiết bị điện tử nhiều
- 유행에 뒤떨어지다 - tụt hậu so với xu hướng
- 두려워하다 - sợ hãi
- 새로 출시된 신제품 - sản phẩm mới vừa ra mắt
- Câu quyết định là 유행에 뒤떨어지는 것을 두려워한다, sợ mình bị tụt lại phía sau xu hướng.
- Do đó chỗ trống phải là một hành vi liên quan trực tiếp tới việc theo kịp xu hướng. Trong bốn phương án, không mua được sản phẩm mới vừa ra mắt phù hợp nhất.
- Cấu trúc 사지 못할 경우에 불안해하다 diễn tả sự bất an vì không thể sở hữu món đồ mới đang tạo xu hướng.
Câu quyết định là 유행에 뒤떨어지는 것을 두려워한다, sợ mình bị tụt lại phía sau xu hướng.
Do đó chỗ trống phải là một hành vi liên quan trực tiếp tới việc theo kịp xu hướng. Trong bốn phương án, không mua được sản phẩm mới vừa ra mắt phù hợp nhất.
Cấu trúc 사지 못할 경우에 불안해하다 diễn tả sự bất an vì không thể sở hữu món đồ mới đang tạo xu hướng.
Đoạn không nói quan hệ với cha mẹ là nguyên nhân của sự bất an.
Không có liên hệ giữa nỗi sợ tụt xu hướng và điểm số học tập.
Đoạn có nói lấy thông tin trên mạng nhưng không xem việc không có thông tin của người lạ là nguyên nhân gây bất an.
Câu 18
Điền nội dung[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)
Mở phân tích câu 18
동양에서는 우리 몸에 흐르는 에너지를 '기'라고 한다.
Ở phương Đông, năng lượng lưu thông trong cơ thể chúng ta được gọi là 'khí'.
한의학에서는 기가 잘 흐르는 사람을 건강한 사람으로 생각한다.
Trong Đông y, người có khí lưu thông tốt được xem là người khỏe mạnh.
그리고 기가 잘 흐르지 않거나 막혀 있는 사람은 병에 걸리기 쉽다고 한다.
Và người có khí lưu thông không tốt hoặc bị tắc thì được cho là dễ mắc bệnh.
기가 막혀 병에 걸린 사람들을 한의학에서는 바늘처럼 생긴 침을 이용하여 치료한다.
Trong Đông y, những người mắc bệnh do khí bị tắc được điều trị bằng kim châm có hình dạng như cây kim.
침은 기가 막힌 곳을 자극해 기의 흐름을 원활하게 한다.
Kim châm kích thích chỗ khí bị tắc để làm cho dòng khí lưu thông thuận lợi.
- 몸에 흐르는 에너지 - năng lượng chảy trong cơ thể
- 기가 잘 흐르다 - khí lưu thông tốt
- 기가 막히다 - khí bị tắc
- 침으로 자극하다 - kích thích bằng kim châm
- 흐름을 원활하게 하다 - làm dòng chảy thông suốt
- Đoạn thiết lập quan hệ nhân quả rõ: khí lưu thông tốt = khỏe; khí tắc = dễ mắc bệnh.
- Châm cứu được dùng cho trường hợp khí bị tắc. Vì vậy hành động 막힌 곳을 자극하다 phải hướng tới khôi phục trạng thái đối lập với 'bị tắc'.
- 기의 흐름을 원활하게 하다, làm cho khí lưu thông trơn tru, là kết quả logic duy nhất.
Đoạn thiết lập quan hệ nhân quả rõ: khí lưu thông tốt = khỏe; khí tắc = dễ mắc bệnh.
Châm cứu được dùng cho trường hợp khí bị tắc. Vì vậy hành động 막힌 곳을 자극하다 phải hướng tới khôi phục trạng thái đối lập với 'bị tắc'.
기의 흐름을 원활하게 하다, làm cho khí lưu thông trơn tru, là kết quả logic duy nhất.
Đoạn không cần xác định hướng mà cần xử lý chỗ khí bị tắc.
Đối tượng được mô tả đã bị bệnh vì khí tắc; mục đích đang nói là điều trị chứ không phải phòng bệnh.
Châm được mô tả là công cụ điều trị bằng kích thích điểm tắc, không phải công cụ chẩn đoán.
Luyện tập thêm - Phần 3
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
6 nhóm luyện tập của phần 3 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Ghi nhớ khi làm câu 13-18
Câu 13: 이것 phải có danh từ đứng trước; -어서이다 giải thích lý do và 또한 bổ sung tác dụng.
Câu 14: 이런 행복 chỉ lại câu giới thiệu niềm hạnh phúc; 하지만 chuyển từ khó khăn sang ý thức mình là đại diện quốc gia; câu cuối giải thích bằng -기 때문이다.
Câu 15: trục thời gian là 과거에는 -> 오늘날에는; 이러한 역할 và 이곳 phải có đối tượng tham chiếu đứng trước.
Câu 16-18: đáp án đúng phải được các câu sau chứng minh trực tiếp: cơ hội tham gia đồng đều, nỗi sợ tụt xu hướng và việc khôi phục dòng khí bị tắc.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



