10/08/2026

TOPIK II kỳ thi 37 - 읽기 - Câu 25-34

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 37
Câu 25-34: Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình

Phần này kiểm tra khả năng giải mã tiêu đề báo chí cô đọng, điền nội dung dựa trên quan hệ ví dụ - kết luận và nguyên nhân - chức năng, sau đó đối chiếu chính xác dữ kiện trong các đoạn văn về cơ hội việc làm, giao lưu Á - Âu và giá trị lịch sử của một giống chó cổ.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 37 phần 5, câu 25-34
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 37 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Mở phần 3
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Đang học phần này
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Mở phần 7
1

Câu 25-27: Đọc tiêu đề báo và chọn cách giải thích đúng

Cách làm dạng tiêu đề báo: Câu 25 khóa 오락가락 là mưa lúc có lúc không và 내일까지 이어져 là trạng thái này tiếp diễn tới ngày mai. Câu 26 phải nối 기대감 với con số hơn 50.000 khán giả ngay ngày đầu công chiếu. Câu 27 đọc đối lập 대형 마트 불황 với 재래시장 매출 나 홀로 쑥쑥.

Câu 25

Tiêu đề báo

다음 신문 기사의 제목을 가장 잘 설명한 것을 고르십시오.

중부 지방 비 오락가락, 내일까지 이어져
Mở phân tích câu 25
Bản dịch song ngữ:

중부 지방 오락가락, 내일까지 이어져

Khu vực miền Trung có mưa lúc có lúc không, tình trạng này tiếp diễn đến ngày mai.

Từ khóa quan trọng:
  • 오락가락 (lúc thế này lúc thế khác, ở đây là mưa rồi tạnh)
  • 내일까지 이어지다 (tiếp diễn tới ngày mai)
  • 중부 지방 (khu vực miền Trung)
  • 반복하다 (lặp lại)
Bản đồ nội dung:
  1. Địa điểm: khu vực miền Trung.
  2. Hiện tượng: mưa không liên tục mà lúc mưa lúc tạnh.
  3. Thời gian: kiểu thời tiết này kéo dài tới ngày mai.
  4. Khôi phục câu: đến ngày mai mưa và tạnh sẽ tiếp tục lặp lại.
Cách suy luận:

오락가락 không có nghĩa mưa cả ngày liên tục. Nó diễn tả trạng thái thay đổi qua lại: lúc mưa, lúc ngừng.

내일까지 이어져 bổ nghĩa cho chính kiểu thời tiết thất thường đó, nên đáp án phải giữ cả yếu tố lặp lại và mốc tới ngày mai.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 중부 지방은 내일 하루 종일 비가 내릴 것이다. Dịch: Ngày mai miền Trung sẽ mưa suốt cả ngày.
Sai vì bỏ mất nghĩa gián đoạn của 오락가락.
② 중부 지방은 비가 그쳤다가 내일 다시 내릴 것이다. Dịch: Mưa đã tạnh rồi ngày mai mới mưa lại.
Tiêu đề không nói hôm nay đã chấm dứt mưa hoàn toàn; trạng thái mưa - tạnh đang tiếp diễn.
③ 중부 지방은 내일까지 쉬지 않고 비가 내릴 것이다. Dịch: Mưa sẽ không ngừng cho tới ngày mai.
Trái với 오락가락, vốn nhấn mạnh mưa không liên tục.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 중부 지방은 내일까지 비가 내렸다 그쳤다를 반복할 것이다. Tới ngày mai, khu vực miền Trung sẽ tiếp tục có mưa rồi tạnh lặp đi lặp lại.

Câu 26

Tiêu đề báo

다음 신문 기사의 제목을 가장 잘 설명한 것을 고르십시오.

영화 '사랑', 기대감 속에 개봉 첫날 관객 수 오만 넘어
Mở phân tích câu 26
Bản dịch song ngữ:

영화 '사랑', 기대감 속에 개봉 첫날 관객 수 오만 넘어

Phim 'Tình yêu' ra mắt trong sự kỳ vọng cao, ngay ngày đầu công chiếu số khán giả đã vượt 50.000 người.

Từ khóa quan trọng:
  • 기대감 (sự mong đợi, kỳ vọng)
  • 개봉 첫날 (ngày đầu công chiếu)
  • 관객 수 (số khán giả)
  • 오만 넘어 (vượt 50.000)
Bản đồ nội dung:
  1. Bối cảnh: bộ phim được công chúng kỳ vọng.
  2. Sự kiện: phim chính thức công chiếu.
  3. Kết quả ngày đầu: hơn 50.000 khán giả.
  4. Quan hệ: kỳ vọng cao được phản ánh bằng lượng người xem lớn.
Cách suy luận:

Tiêu đề không chỉ nói nhiều người đang chờ phim ra mắt; nó đã cho một kết quả thực tế sau khi phim công chiếu: 관객 수 오만 넘어.

Đáp án ③ giữ được cả hai vế: 기대감이 높다 và 실제 관람객이 오만 명을 넘다.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 영화 '사랑'에 대한 평가가 예상과 달리 좋지 않다. Dịch: Đánh giá về phim 'Tình yêu' không tốt như dự đoán.
Không có 평가가 나쁘다; tiêu đề thể hiện tín hiệu tích cực.
② 영화 '사랑'의 개봉을 기대하고 있는 사람들이 많다. Dịch: Có nhiều người đang mong đợi phim 'Tình yêu' công chiếu.
Chỉ giữ 기대감 nhưng bỏ dữ kiện quan trọng hơn: hơn 50.000 người đã xem trong ngày đầu.
④ 영화 '사랑'의 평가가 나빠서 오만 관객을 기대하기 어렵다. Dịch: Đánh giá phim xấu nên khó kỳ vọng 50.000 khán giả.
Trái hoàn toàn với kết quả thực tế: ngày đầu đã vượt 50.000 người.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 영화 '사랑'에 대한 기대감이 높아 오만 명이 관람하였다. Kỳ vọng đối với phim 'Tình yêu' cao và ngay ngày đầu đã có hơn 50.000 khán giả tới xem.

Câu 27

Tiêu đề báo

다음 신문 기사의 제목을 가장 잘 설명한 것을 고르십시오.

대형 마트 불황, 재래시장 매출은 나 홀로 '쑥쑥'
Mở phân tích câu 27
Bản dịch song ngữ:

대형 마트 불황, 재래시장 매출은 나 홀로 '쑥쑥'

Các đại siêu thị gặp khó khăn, trong khi doanh thu chợ truyền thống một mình vẫn tăng 'vùn vụt'.

Từ khóa quan trọng:
  • 대형 마트 불황 (đại siêu thị gặp tình trạng kinh doanh khó khăn)
  • 재래시장 (chợ truyền thống)
  • 나 홀로 (một mình, riêng mình)
  • 매출 쑥쑥 (doanh thu tăng rõ rệt)
Bản đồ nội dung:
  1. Vế 1: đại siêu thị đang trong tình trạng kinh doanh khó khăn.
  2. Vế 2: riêng chợ truyền thống có doanh thu tăng.
  3. Đối lập: hai kênh bán lẻ đi theo hai hướng khác nhau.
Cách suy luận:

나 홀로 là chìa khóa: không phải cả hai cùng tăng, mà chỉ chợ truyền thống có kết quả tích cực.

불황 gắn với 대형 마트, còn 쑥쑥 mô tả 매출 của 재래시장 tăng lên.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 대형 마트와 재래시장은 불황 속에서도 매출이 상승하였다. Dịch: Cả đại siêu thị và chợ truyền thống đều tăng doanh thu trong suy thoái.
Sai vì tiêu đề đối lập hai bên, không nói cùng tăng.
② 대형 마트의 매출이 상승하면서 재래시장의 매출도 올랐다. Dịch: Doanh thu đại siêu thị tăng và doanh thu chợ truyền thống cũng tăng theo.
Trái với 대형 마트 불황.
③ 불황이지만 대형 마트와 재래시장은 매출에 영향을 받지 않았다. Dịch: Dù suy thoái nhưng doanh thu của cả hai đều không bị ảnh hưởng.
Sai vì đại siêu thị đang gặp khó khăn còn chợ truyền thống tăng doanh thu.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 대형 마트는 매출에 어려움이 있지만 재래시장은 매출이 올랐다. Đại siêu thị gặp khó khăn về doanh thu, còn chợ truyền thống lại tăng doanh thu.
2

Câu 28-31: Điền nội dung phù hợp với mạch đoạn

Cách làm dạng điền: Câu 28 dùng ví dụ hai tiêu đề để suy ra tiêu đề tốt phải khiến người đọc cảm thấy câu chuyện liên quan trực tiếp đến mình. Câu 29 biến câu chuyện chim dodo thành bài học về việc an phận, không nỗ lực. Câu 30 khóa mục đích che mắt của pháp quan là không để lộ tâm lý. Câu 31 theo mạch người tiêu dùng thích vị quen -> doanh nghiệp ưu tiên sản phẩm đã được thị trường kiểm chứng.

Câu 28

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

아무리 훌륭한 내용의 글이라도 제목이 읽는 이의 시선을 끌지 못한다면 그 글은 사람들의 관심을 얻지 못한다. 독자의 관심을 끌 수 있는 방법은 ( ) 제목을 짓는 것이다. 예를 들면 '돈을 관리하는 방법'보다는 '어느 날 당신에게 천만 원이 생긴다면?'이라는 제목이 더 좋다. 이렇게 독자의 입장에서 제목을 붙이면 흥미를 유발하여 독자의 시선을 끌 수 있다.
Mở phân tích câu 28
Bản dịch song ngữ:

아무리 훌륭한 내용의 글이라도 제목이 읽는 이의 시선을 끌지 못한다면 그 글은 사람들의 관심을 얻지 못한다.

Dù bài viết có nội dung xuất sắc đến đâu, nếu tiêu đề không thu hút được ánh nhìn của người đọc thì bài viết đó cũng không nhận được sự quan tâm của mọi người.

독자의 관심을 끌 수 있는 방법은 독자가 자기 일처럼 느껴지게 하는 제목을 짓는 것이다.

Một cách để thu hút sự quan tâm của độc giả là đặt tiêu đề khiến họ cảm thấy đó như chuyện của chính mình.

예를 들면 '돈을 관리하는 방법'보다는 '어느 날 당신에게 천만 원이 생긴다면?'이라는 제목이 더 좋다.

Ví dụ, so với tiêu đề 'Cách quản lý tiền', tiêu đề 'Nếu một ngày bạn có mười triệu won thì sao?' sẽ hay hơn.

이렇게 독자의 입장에서 제목을 붙이면 흥미유발하여 독자의 시선을 끌 수 있다.

Nếu đặt tiêu đề từ góc nhìn của độc giả như vậy, ta có thể khơi gợi hứng thú và thu hút ánh nhìn của họ.

Từ khóa quan trọng:
  • 독자의 입장 (góc nhìn của độc giả)
  • 자기 일처럼 느끼다 (cảm thấy như chuyện của mình)
  • 흥미를 유발하다 (gây hứng thú)
  • 시선을 끌다 (thu hút ánh nhìn)
Bản đồ nội dung:
  1. Vấn đề: tiêu đề không thu hút thì nội dung hay cũng không được chú ý.
  2. Ví dụ xấu: tiêu đề chung chung về quản lý tiền.
  3. Ví dụ tốt: đặt người đọc vào tình huống có 10 triệu won.
  4. Kết luận: tiêu đề nên làm người đọc cảm thấy vấn đề liên quan trực tiếp tới mình.
Cách suy luận:

Ví dụ là bằng chứng trực tiếp. Tiêu đề thứ hai dùng 당신에게 và một tình huống giả định để kéo người đọc vào câu chuyện.

Câu cuối còn nói 독자의 입장에서 제목을 붙이면, tức tiêu đề được đặt từ góc nhìn của độc giả.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 독자에게 신뢰를 주는 Dịch: Tạo niềm tin cho độc giả.
Đoạn không bàn uy tín hay độ tin cậy.
② 독자에게 새로운 정보를 주는 Dịch: Cung cấp thông tin mới cho độc giả.
Tiêu đề ví dụ không nổi bật vì thông tin mới mà vì khiến người đọc tưởng tượng mình trong tình huống.
④ 독자가 내용을 쉽게 추측하게 하는 Dịch: Giúp độc giả dễ đoán nội dung.
Mục tiêu được nêu là gây hứng thú và thu hút ánh nhìn, không phải làm nội dung dễ đoán.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 독자가 자기 일처럼 느껴지게 하는 Tiêu đề hiệu quả là tiêu đề khiến độc giả cảm thấy nội dung liên quan tới chính mình.

Câu 29

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

도도새는 날지 못해 멸종된 새이다. 도도새는 천적이 없고 먹이가 풍부한 곳에 살았기 때문에 날 필요가 없었고 날려고 하지도 않았다. 그러다 도도새의 서식지에 인간과 다른 동물들이 유입되었다. 나는 법을 잊어버린 도도새는 도망가지 못해 모두 잡아먹혔고 마침내 이 세상에서 사라져 버렸다. 이처럼 우리도 ( ) 결국에는 모든 것을 잃어버리게 될 것이다.
Mở phân tích câu 29
Bản dịch song ngữ:

도도새는 날지 못해 멸종된 새이다.

Chim dodo là loài chim đã tuyệt chủng vì không thể bay.

도도새는 천적이 없고 먹이가 풍부한 곳에 살았기 때문에 날 필요가 없었고 날려고 하지도 않았다.

Vì sống ở nơi không có thiên địch và thức ăn dồi dào nên chim dodo không cần bay và cũng không cố bay.

그러다 도도새의 서식지에 인간과 다른 동물들이 유입되었다.

Sau đó, con người và các loài động vật khác được đưa vào nơi sinh sống của chim dodo.

나는 법을 잊어버린 도도새는 도망가지 못해 모두 잡아먹혔고 마침내 이 세상에서 사라져 버렸다.

Những con dodo đã quên cách bay không thể chạy thoát, tất cả đều bị ăn thịt và cuối cùng biến mất khỏi thế gian.

이처럼 우리도 주어진 환경에 안주하여 노력하지 않으면 결국에는 모든 것을 잃어버리게 될 것이다.

Tương tự như vậy, nếu chúng ta bằng lòng với hoàn cảnh hiện tại mà không nỗ lực thì cuối cùng cũng sẽ mất đi tất cả.

Từ khóa quan trọng:
  • 천적이 없다 (không có thiên địch)
  • 환경에 안주하다 (an phận với môi trường)
  • 노력하지 않다 (không nỗ lực)
  • 결국 모든 것을 잃다 (cuối cùng mất tất cả)
Bản đồ nội dung:
  1. Điều kiện ban đầu: môi trường quá an toàn và thức ăn dồi dào.
  2. Hành vi: dodo không cần bay và không cố bay.
  3. Biến cố: con người và động vật khác xuất hiện.
  4. Kết quả: không thể chạy trốn và tuyệt chủng.
  5. Bài học: an phận, không rèn năng lực có thể khiến ta mất khả năng đối phó khi môi trường thay đổi.
Cách suy luận:

Chỗ trống phải khái quát đúng nguyên nhân thất bại của dodo: 환경에 안주 và không tiếp tục rèn khả năng bay.

Đáp án ② là lựa chọn duy nhất giữ cả hai yếu tố: hoàn cảnh thuận lợi + không nỗ lực.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 인생을 구체적으로 계획해 살지 않으면 Dịch: Nếu không sống bằng cách lập kế hoạch cuộc đời cụ thể.
Dodo không tuyệt chủng vì thiếu kế hoạch.
③ 내가 가진 것에 감사하지 않고 남과 비교하면 Dịch: Nếu không biết ơn những gì mình có và so sánh với người khác.
Không có yếu tố biết ơn hay so sánh.
④ 인간관계가 힘들어 현실로부터 도망쳐 버리면 Dịch: Nếu quan hệ con người khó khăn rồi trốn khỏi hiện thực.
Không liên quan tới bài học từ việc mất khả năng thích ứng.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 주어진 환경에 안주하여 노력하지 않으면 Nếu an phận với hoàn cảnh được ban cho và không nỗ lực, cuối cùng có thể mất tất cả.

Câu 30

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

강한 자외선으로부터 눈을 보호하기 위해 선글라스 착용의 필요성이 강조되고 있다. 선글라스가 처음 개발되었을 때는 그 용도가 지금과 달랐다. 선글라스는 원래 법관들이 자신의 눈을 가리기 위해 쓰던 것이었다. 냉정하게 심문을 해야 하는 법관들이 눈을 통해 자신의 감정이 읽히는 것을 차단할 목적으로 사용하였다. 즉 심문을 할 때 자신의 ( ) 범죄인의 의중을 파악하기 위한 도구였던 것이다.
Mở phân tích câu 30
Bản dịch song ngữ:

강한 자외선으로부터 눈을 보호하기 위해 선글라스 착용의 필요성이 강조되고 있다.

Để bảo vệ mắt khỏi tia cực tím mạnh, sự cần thiết của việc đeo kính râm đang được nhấn mạnh.

선글라스가 처음 개발되었을 때는 그 용도가 지금과 달랐다.

Khi kính râm mới được phát triển, công dụng của nó khác với hiện nay.

선글라스는 원래 법관들이 자신의 눈을 가리기 위해 쓰던 것이었다.

Ban đầu, kính râm là vật mà các pháp quan dùng để che đôi mắt của mình.

냉정하게 심문을 해야 하는 법관들이 눈을 통해 자신의 감정이 읽히는 것을 차단할 목적으로 사용하였다.

Các pháp quan phải thẩm vấn một cách lạnh lùng đã sử dụng nó nhằm ngăn người khác đọc được cảm xúc của mình qua ánh mắt.

즉 심문을 할 때 자신의 심리를 노출시키지 않으면서 범죄인의 의중을 파악하기 위한 도구였던 것이다.

Nói cách khác, khi thẩm vấn, đó là công cụ để nắm bắt ý đồ của tội phạm mà không để lộ tâm lý của chính mình.

Từ khóa quan trọng:
  • 눈을 가리다 (che mắt)
  • 감정이 읽히다 (cảm xúc bị người khác đọc được)
  • 심리를 노출시키지 않다 (không để lộ tâm lý)
  • 범죄인의 의중을 파악하다 (nắm ý đồ của tội phạm)
Bản đồ nội dung:
  1. Công dụng hiện nay: bảo vệ mắt khỏi tia UV.
  2. Công dụng ban đầu: pháp quan che mắt khi thẩm vấn.
  3. Mục đích: không để đối tượng đọc được cảm xúc của pháp quan.
  4. Kết quả: pháp quan che giấu tâm lý mình trong khi quan sát tâm lý đối phương.
Cách suy luận:

Câu ngay trước nói rõ 자신의 감정이 읽히는 것을 차단, ngăn cảm xúc của mình bị đọc qua ánh mắt.

Vì vậy cụm tương đương phải là 심리를 노출시키지 않으면서, không để lộ tâm lý trong khi tìm hiểu ý đồ của tội phạm.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 지위를 드러내지 않으면서 Dịch: Không để lộ địa vị của mình.
Không có vấn đề che giấu địa vị; người dùng được xác định rõ là pháp quan.
② 감정을 과장되게 표현하면서 Dịch: Phóng đại cảm xúc của mình.
Trái với mục đích ngăn cảm xúc bị đọc được.
③ 판단이 정확함을 증명하면서 Dịch: Chứng minh phán đoán của mình chính xác.
Không có nội dung chứng minh tính chính xác của phán đoán.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 심리를 노출시키지 않으면서 Kính râm ban đầu giúp pháp quan không để lộ tâm lý của mình trong khi quan sát ý đồ của tội phạm.

Câu 31

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

사람들은 새로운 맛보다는 익숙한 맛을 찾는 경향이 있다. 이는 사람의 여러 감각 기관 중에서 입이 가장 보수적이기 때문이다. 사정이 이렇다 보니 과자 회사들은 신제품을 내놓기보다는 ( ). 시장성이 확실한 기존의 인기 상품으로 시장 점유율을 확보하려는 것이다. 수십 년 전에 나온 과자들이 시장에서 사라지지 않고 계속 출시되는 이유가 바로 여기에 있다.
Mở phân tích câu 31
Bản dịch song ngữ:

사람들은 새로운 맛보다는 익숙한 맛을 찾는 경향이 있다.

Mọi người có xu hướng tìm hương vị quen thuộc hơn là hương vị mới.

이는 사람의 여러 감각 기관 중에서 입이 가장 보수적이기 때문이다.

Đó là vì trong nhiều cơ quan cảm giác của con người, miệng là cơ quan bảo thủ nhất.

사정이 이렇다 보니 과자 회사들은 신제품을 내놓기보다는 성공이 검증된 제품을 앞세운다.

Vì tình hình là như vậy nên các công ty bánh kẹo thường đưa những sản phẩm đã được chứng minh là thành công lên trước thay vì tung sản phẩm mới.

시장성이 확실한 기존의 인기 상품으로 시장 점유율을 확보하려는 것이다.

Họ muốn bảo đảm thị phần bằng những sản phẩm nổi tiếng sẵn có có tính thị trường chắc chắn.

수십 년 전에 나온 과자들이 시장에서 사라지지 않고 계속 출시되는 이유가 바로 여기에 있다.

Đây chính là lý do những loại bánh ra đời từ hàng chục năm trước vẫn không biến mất khỏi thị trường mà tiếp tục được bán.

Từ khóa quan trọng:
  • 익숙한 맛을 찾다 (tìm vị quen thuộc)
  • 입이 보수적이다 (khẩu vị bảo thủ)
  • 성공이 검증된 제품 (sản phẩm đã chứng minh thành công)
  • 시장성이 확실하다 (khả năng thị trường chắc chắn)
Bản đồ nội dung:
  1. Hành vi người tiêu dùng: thích vị quen hơn vị mới.
  2. Hệ quả cho doanh nghiệp: sản phẩm mới có rủi ro hơn.
  3. Chiến lược: đưa sản phẩm đã bán chạy và đã được thị trường xác nhận lên trước.
  4. Bằng chứng: nhiều loại bánh cũ vẫn tồn tại qua hàng chục năm.
Cách suy luận:

Câu sau chỗ trống giải thích ngay: 시장성이 확실한 기존의 인기 상품. Đây chính là sản phẩm có thành công đã được kiểm chứng.

Đáp án ① nối trực tiếp với cả sở thích vị quen thuộc lẫn mục tiêu 확보 thị phần.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 최근에 출시된 상품을 내놓는다 Dịch: Đưa ra những sản phẩm mới được tung ra gần đây.
Trái với 신제품을 내놓기보다는.
③ 제품의 시장성을 사전에 조사한다 Dịch: Khảo sát trước khả năng thị trường của sản phẩm.
Đoạn không nói khảo sát; nó nói chọn sản phẩm cũ vốn đã có thị trường chắc chắn.
④ 제품 연구와 개발에 비용을 투자한다 Dịch: Đầu tư chi phí vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
Không phải chiến lược được đoạn nêu.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 성공이 검증된 제품을 앞세운다 Các công ty bánh kẹo ưu tiên những sản phẩm đã được chứng minh thành công hơn là liên tục tung sản phẩm mới.
3

Câu 32-34: Đọc đoạn văn và chọn nội dung đúng

Cách làm dạng nội dung đúng: Câu 32 phân biệt ai tổ chức đào tạo và kế hoạch mở rộng mô hình ủy thác. Câu 33 tách vai trò của đoàn dân sự, công ty báo chí và chính phủ. Câu 34 khóa nguồn gốc tên 동경이 từ địa danh 동경, không nhầm dấu tích trong tài liệu/mộ cổ với chính đối tượng được chỉ định di sản.

Câu 32

Nội dung đúng

다음을 읽고 내용이 같은 것을 고르십시오.

한 회사가 사내 커피숍을 장애인 단체에 위탁하여 운영하도록 하고 있다. 커피숍의 모든 직원들은 장애인 단체에서 마련한 직업 교육 프로그램에 참여한 사람들이다. 이들은 커피숍에서 주문을 받거나 빵을 만드는 일을 담당하고 있다. 이러한 사업 방식은 장애인들에게 일할 수 있는 기회를 제공한다는 점에서 긍정적으로 평가된다. 회사는 앞으로 이 사업을 확대해 장애인들의 자립을 도울 예정이다.
Mở phân tích câu 32
Bản dịch song ngữ:

한 회사가 사내 커피숍장애인 단체에 위탁하여 운영하도록 하고 있다.

Một công ty giao quán cà phê trong công ty cho một tổ chức người khuyết tật phụ trách vận hành.

커피숍의 모든 직원들은 장애인 단체에서 마련한 직업 교육 프로그램에 참여한 사람들이다.

Tất cả nhân viên của quán cà phê đều là những người đã tham gia chương trình đào tạo nghề do tổ chức người khuyết tật tổ chức.

이들은 커피숍에서 주문을 받거나 빵을 만드는 일을 담당하고 있다.

Họ phụ trách nhận gọi món hoặc làm bánh tại quán cà phê.

이러한 사업 방식은 장애인들에게 일할 수 있는 기회를 제공한다는 점에서 긍정적으로 평가된다.

Phương thức kinh doanh này được đánh giá tích cực ở điểm tạo cơ hội làm việc cho người khuyết tật.

회사는 앞으로 이 사업을 확대해 장애인들의 자립을 도울 예정이다.

Công ty dự định sẽ mở rộng hoạt động này trong tương lai để hỗ trợ người khuyết tật tự lập.

Từ khóa quan trọng:
  • 장애인 단체에 위탁하다 (ủy thác cho tổ chức người khuyết tật)
  • 직업 교육 프로그램 (chương trình đào tạo nghề)
  • 일할 기회를 제공하다 (tạo cơ hội làm việc)
  • 사업을 확대하다 (mở rộng mô hình)
Bản đồ nội dung:
  1. Chủ thể vận hành: tổ chức người khuyết tật, không phải công ty trực tiếp.
  2. Đào tạo: chương trình do tổ chức người khuyết tật chuẩn bị.
  3. Đánh giá: tích cực vì tạo việc làm.
  4. Kế hoạch: mở rộng mô hình ủy thác để giúp thêm người khuyết tật tự lập.
Cách suy luận:

Câu cuối 이 사업을 확대해 cho biết công ty muốn nhân rộng chính cách làm giao hoạt động cho tổ chức người khuyết tật.

Đáp án ③ diễn đạt đúng hướng mở rộng đó.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 위탁 사업에 대해 걱정하는 사람들이 많다. Dịch: Có nhiều người lo lắng về mô hình ủy thác.
Ngược lại, mô hình được đánh giá tích cực.
② 커피숍에서 일하는 사람들은 회사의 직원들이다. Dịch: Những người làm tại quán là nhân viên của công ty.
Họ là người đã tham gia chương trình của tổ chức người khuyết tật; quán được ủy thác cho tổ chức này vận hành.
④ 커피숍의 직원들은 회사가 제공하는 직업 교육을 받았다. Dịch: Nhân viên quán nhận đào tạo nghề do công ty cung cấp.
Chương trình đào tạo do 장애인 단체 마련, không phải công ty.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 회사는 더 많은 장애인 단체에 일을 맡길 계획이다. Công ty dự định mở rộng mô hình và giao công việc cho nhiều tổ chức người khuyết tật hơn.

Câu 33

Nội dung đúng

다음을 읽고 내용이 같은 것을 고르십시오.

'유라시아 횡단 프로젝트'의 원정단이 한국을 출발, 아시아 여러 나라를 거쳐 독일에 이르는 먼 여정을 시작하였다. 이 프로젝트는 유럽과 아시아 협력의 필요성을 알리고 한국의 문화를 소개하기 위해 한 언론사가 기획하였다. 일반 시민들로 구성된 원정단은 민간외교사절의 역할을 하게 될 것이다. 정부는 원정단의 여정에 맞춰 한류 행사를 열고 향후 유라시아 에너지 협력 프로젝트를 추진하겠다고 밝혔다.
Mở phân tích câu 33
Bản dịch song ngữ:

'유라시아 횡단 프로젝트'의 원정단이 한국을 출발, 아시아 여러 나라를 거쳐 독일에 이르는 먼 여정을 시작하였다.

Đoàn thám hiểm của 'Dự án xuyên Á - Âu' đã rời Hàn Quốc, bắt đầu hành trình dài đi qua nhiều nước châu Á và đến Đức.

이 프로젝트는 유럽과 아시아 협력필요성을 알리고 한국의 문화를 소개하기 위해 한 언론사가 기획하였다.

Dự án này do một cơ quan báo chí lên kế hoạch nhằm cho thấy sự cần thiết của hợp tác giữa châu Âu và châu Á, đồng thời giới thiệu văn hóa Hàn Quốc.

일반 시민들로 구성된 원정단은 민간외교사절의 역할을 하게 될 것이다.

Đoàn thám hiểm gồm những công dân bình thường sẽ đảm nhiệm vai trò sứ giả ngoại giao nhân dân.

정부는 원정단의 여정에 맞춰 한류 행사를 열고 향후 유라시아 에너지 협력 프로젝트를 추진하겠다고 밝혔다.

Chính phủ cho biết sẽ tổ chức các sự kiện Hallyu phù hợp với hành trình của đoàn và trong tương lai xúc tiến dự án hợp tác năng lượng Á - Âu.

Từ khóa quan trọng:
  • 언론사가 기획하다 (cơ quan báo chí lập kế hoạch)
  • 일반 시민으로 구성되다 (gồm công dân bình thường)
  • 민간외교사절 (sứ giả ngoại giao nhân dân)
  • 여정에 맞춰 한류 행사를 열다 (tổ chức sự kiện Hallyu theo hành trình)
Bản đồ nội dung:
  1. Đơn vị lập kế hoạch: một cơ quan báo chí.
  2. Thành viên: công dân bình thường.
  3. Vai trò: ngoại giao nhân dân và giới thiệu văn hóa Hàn.
  4. Chính phủ: tổ chức sự kiện Hallyu theo nơi đoàn đi qua; hợp tác năng lượng là kế hoạch về sau.
Cách suy luận:

Đáp án ④ bám câu cuối: 원정단의 여정에 맞춰 한류 행사를 열고. Sự kiện Hallyu là hoạt động quảng bá Hàn Quốc tại các điểm đoàn tới.

Phải phân biệt với 향후: hợp tác năng lượng là kế hoạch tương lai, không phải việc đoàn trực tiếp thảo luận trong chuyến đi này.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 원정단의 방문으로 유라시아 협력의 필요성이 대두되었다. Dịch: Nhờ chuyến thăm của đoàn mà nhu cầu hợp tác Á - Âu mới được nêu lên.
Sai quan hệ thời gian: dự án được lập ra để quảng bá chính nhu cầu hợp tác đã được xác định trước.
② 원정단은 정부 기관에서 일하는 사람들 중에서 선발하였다. Dịch: Đoàn được chọn trong số những người làm ở cơ quan nhà nước.
Sai vì đoàn gồm 일반 시민, công dân bình thường.
③ 원정단은 이번 방문 중에 에너지 협력 방안을 논의할 것이다. Dịch: Trong chuyến đi đoàn sẽ thảo luận phương án hợp tác năng lượng.
Đoạn chỉ nói chính phủ sẽ 추진 dự án năng lượng trong tương lai.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 원정단이 방문하는 곳에서 한국을 알리는 공연이 열릴 것이다. Tại những nơi đoàn tới sẽ có các sự kiện Hallyu nhằm giới thiệu Hàn Quốc.

Câu 34

Nội dung đúng

다음을 읽고 내용이 같은 것을 고르십시오.

'동경이'는 5세기경부터 경주 지역에서 사육되어 온 개인데 '동경'은 고려 시대 때 경주를 지칭하는 말이다. 동경이는 꼬리가 짧거나 아예 없다는 것이 특징이다. 이 때문에 옛날에는 사람들로부터 부정적으로 인식되어 한때 수난을 당한 적도 있었다. 그러나 옛 문헌과 신라 고분에서 동경이의 흔적이 발견되면서 한민족의 역사와 함께해 온 동물로 인정받게 되었다. 이에 최근 국가지정문화재인 천연기념물로 지정되었다.
Mở phân tích câu 34
Bản dịch song ngữ:

'동경이'는 5세기경부터 경주 지역에서 사육되어 온 개인데 '동경'은 고려 시대 때 경주를 지칭하는 말이다.

'Donggyeongi' là giống chó được nuôi ở khu vực Gyeongju từ khoảng thế kỷ thứ 5, còn 'Donggyeong' là cách gọi Gyeongju vào thời Goryeo.

동경이는 꼬리가 짧거나 아예 없다는 것이 특징이다.

Đặc điểm của Donggyeongi là đuôi ngắn hoặc hoàn toàn không có đuôi.

이 때문에 옛날에는 사람들로부터 부정적으로 인식되어 한때 수난을 당한 적도 있었다.

Vì đặc điểm này, ngày xưa giống chó từng bị mọi người nhìn nhận tiêu cực và có thời kỳ phải chịu nhiều tai họa.

그러나 옛 문헌과 신라 고분에서 동경이의 흔적이 발견되면서 한민족의 역사와 함께해 온 동물로 인정받게 되었다.

Tuy nhiên, khi dấu tích của Donggyeongi được tìm thấy trong các thư tịch cổ và mộ cổ Silla, nó được công nhận là loài vật đã đồng hành cùng lịch sử dân tộc Hàn.

이에 최근 국가지정문화재인 천연기념물로 지정되었다.

Vì vậy gần đây, giống chó này được chỉ định là di tích thiên nhiên, một loại di sản văn hóa do nhà nước chỉ định.

Từ khóa quan trọng:
  • 동경 (tên gọi xưa của Gyeongju)
  • 꼬리가 짧거나 없다 (đuôi ngắn hoặc không có)
  • 옛 문헌과 신라 고분 (tài liệu cổ và mộ cổ Silla)
  • 천연기념물로 지정되다 (được chỉ định là di tích thiên nhiên)
Bản đồ nội dung:
  1. Tên gọi: 동경 = tên cũ chỉ Gyeongju.
  2. Đặc điểm: đuôi ngắn hoặc không có, từng khiến loài chó bị nhìn tiêu cực.
  3. Bằng chứng lịch sử: dấu tích xuất hiện trong tài liệu cổ và mộ Silla.
  4. Kết quả: chính giống chó được công nhận giá trị lịch sử và được chỉ định 천연기념물.
Cách suy luận:

Câu đầu cho trực tiếp nguồn gốc tên: 동경은 고려 시대 때 경주를 지칭하는 말. Vì vậy tên 동경이 có nguồn từ địa danh Gyeongju.

Các phương án khác đảo chiều lịch sử hoặc đổi đối tượng được chỉ định di sản.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 동경이는 예로부터 경주 지역에서 보호받아 왔다. Dịch: Donggyeongi từ xưa đã luôn được bảo vệ ở Gyeongju.
Ngược lại, nó từng bị nhìn tiêu cực và chịu 수난.
③ 동경이는 신체적 특징 때문에 가치 있는 동물로 여겨졌다. Dịch: Vì đặc điểm cơ thể nên Donggyeongi được xem là loài có giá trị.
Trái với đoạn: đặc điểm đuôi từng khiến nó bị nhìn nhận tiêu cực.
④ 동경이의 흔적이 발견된 고분과 문헌이 문화재로 지정되었다. Dịch: Những ngôi mộ và tài liệu có dấu tích Donggyeongi được chỉ định làm di sản.
Đối tượng được chỉ định 천연기념물 là giống chó 동경이, không phải tài liệu hay mộ cổ.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 동경이의 이름은 지명에서 유래하였다. Tên Donggyeongi bắt nguồn từ địa danh Donggyeong, tên gọi Gyeongju vào thời Goryeo.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 5

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ khi làm câu 25-34

Câu 25-27: tiêu đề báo thường lược quan hệ từ. Hãy khôi phục chính xác chiều biến động và quan hệ đối lập: mưa rồi tạnh lặp lại, kỳ vọng cao đi kèm lượng khán giả lớn, đại siêu thị khó khăn nhưng chợ truyền thống tăng doanh thu.

Câu 28-31: chỗ trống phải được ví dụ hoặc câu sau chứng minh trực tiếp. Đặc biệt chú ý góc nhìn của độc giả, bài học từ môi trường thuận lợi, mục đích che giấu tâm lý và xu hướng ưa sản phẩm đã được kiểm chứng.

Câu 32-34: phân biệt chủ thể thực hiện từng hành động: tổ chức người khuyết tật đào tạo và vận hành, cơ quan báo chí lập dự án còn chính phủ tổ chức sự kiện, và chính giống chó Donggyeongi được chỉ định di tích thiên nhiên.

Chiến lược: với câu nội dung đúng, hãy gạch chân chủ thể, mốc thời gian và quan hệ nguyên nhân - kết quả trước khi so sánh phương án.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 37 phần 5, câu 25-34