10/08/2026

TOPIK II kỳ thi 37 - 읽기 - Câu 13-18

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 37
Câu 13-18: Sắp xếp câu và điền nội dung phù hợp

Phần này kiểm tra khả năng sắp xếp câu theo quan hệ giới thiệu - giải thích - lan truyền - kết quả, theo chuỗi nguyên nhân vật lý và theo mạch quan điểm - phản biện - căn cứ; đồng thời yêu cầu điền nội dung dựa trên phép so sánh, nguyên nhân của hiện tượng và câu khái quát được chứng minh bằng các ví dụ theo mùa.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 37 phần 3, câu 13-18
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 37 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Đang học phần này
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Mở phần 7
1

Câu 13-15: Sắp xếp câu theo đúng mạch văn

Cách làm dạng sắp xếp: Câu 13 khóa đại từ 이것 và chuỗi xem video - chia sẻ - quảng cáo. Câu 14 phải đi từ nguy cơ chai nước gây cháy sang cơ chế hội tụ ánh sáng - tạo lửa - lan thành hỏa hoạn. Câu 15 mở bằng quan điểm phổ biến, sau đó 하지만 phản biện rồi mới giải thích nguồn gốc của ý tưởng sáng tạo.

Câu 13

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 그런 과정이 반복되면서 자연스럽게 광고가 된다.
(나) 온라인에서 새로운 광고 기법이 주목을 받고 있다.
(다) 이것은 제품을 직접 소개하지 않고 재미있는 동영상을 이용하는 방법이다.
(라) 동영상을 보고 재미있으면 사람들은 친한 사람들에게 그 동영상을 전달한다.
Mở phân tích câu 13
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 그런 과정반복되면서 자연스럽게 광고가 된다.

Khi quá trình như vậy lặp đi lặp lại, nó tự nhiên trở thành quảng cáo.

(나) 온라인에서 새로운 광고 기법주목을 받고 있다.

Trên môi trường trực tuyến, một kỹ thuật quảng cáo mới đang được chú ý.

(다) 이것은 제품을 직접 소개하지 않고 재미있는 동영상을 이용하는 방법이다.

Đây là phương pháp sử dụng video thú vị mà không trực tiếp giới thiệu sản phẩm.

(라) 동영상을 보고 재미있으면 사람들은 친한 사람들에게 그 동영상을 전달한다.

Nếu xem video và thấy thú vị, mọi người sẽ chuyển video đó cho những người thân quen.

Từ khóa quan trọng:
  • 새로운 광고 기법 - kỹ thuật quảng cáo mới
  • 이것은 - đại từ chỉ phương pháp vừa được giới thiệu
  • 동영상을 전달하다 - chuyển tiếp video
  • 그런 과정 - quá trình chia sẻ vừa được mô tả
  • 반복되면서 광고가 되다 - lặp lại rồi tự nhiên trở thành quảng cáo
Bản đồ mạch văn:
  1. (나) giới thiệu chủ đề mới: một kỹ thuật quảng cáo trực tuyến.
  2. (다) mở bằng 이것은, nên phải đứng sau câu đã giới thiệu kỹ thuật đó.
  3. (라) giải thích người xem sẽ chuyển video thú vị cho người quen.
  4. (가) dùng 그런 과정 để chỉ lại quá trình chia sẻ ở (라) và kết luận rằng sự lặp lại tạo thành quảng cáo.
Cách suy luận:

(나) giới thiệu chủ đề mới: một kỹ thuật quảng cáo trực tuyến.

(다) mở bằng 이것은, nên phải đứng sau câu đã giới thiệu kỹ thuật đó.

(라) giải thích người xem sẽ chuyển video thú vị cho người quen.

(가) dùng 그런 과정 để chỉ lại quá trình chia sẻ ở (라) và kết luận rằng sự lặp lại tạo thành quảng cáo.

Vì sao các đáp án khác sai?
① (나)-(가)-(라)-(다) Dịch: Thứ tự (나)-(가)-(라)-(다).
Đặt (가) ngay sau (나) khiến 그런 과정 chưa có quá trình cụ thể nào để tham chiếu.
③ (라)-(가)-(나)-(다) Dịch: Thứ tự (라)-(가)-(나)-(다).
Mở bằng (라) khi chưa giới thiệu đây là một kỹ thuật quảng cáo, sau đó mới quay lại nêu chủ đề nên mạch bị đảo.
④ (라)-(나)-(다)-(가) Dịch: Thứ tự (라)-(나)-(다)-(가).
Cũng mở bằng hành động chia sẻ trước khi giới thiệu kỹ thuật; dù (다) đi sau (나), hai câu đầu vẫn không tạo được câu mở tự nhiên.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② (나)-(다)-(라)-(가) Giới thiệu kỹ thuật - giải thích phương pháp - người xem chia sẻ - quá trình lặp lại trở thành quảng cáo.

Câu 14

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 그리고 그 불꽃이 주위로 번지면서 화재로 이어지게 된다.
(나) 페트병을 통해 모아진 빛은 얼마 지나지 않아 불꽃을 만든다.
(다) 이는 물이 든 투명한 페트병이 빛을 모으는 역할을 하기 때문이다.
(라) 등산을 갔다가 아무 생각 없이 버린 생수병이 산불을 일으킬 수 있다.
Mở phân tích câu 14
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 그리고 그 불꽃이 주위로 번지면서 화재로 이어지게 된다.

Sau đó, ngọn lửa ấy lan ra xung quanh và dẫn tới hỏa hoạn.

(나) 페트병을 통해 모아진 빛은 얼마 지나지 않아 불꽃을 만든다.

Ánh sáng được hội tụ qua chai nhựa sẽ tạo thành ngọn lửa sau một thời gian không lâu.

(다) 이는 물이 든 투명한 페트병이 빛을 모으는 역할을 하기 때문이다.

Đó là vì chai nhựa trong suốt có nước bên trong đóng vai trò hội tụ ánh sáng.

(라) 등산을 갔다가 아무 생각 없이 버린 생수병이 산불을 일으킬 수 있다.

Một chai nước bị vứt vô ý khi đi leo núi có thể gây cháy rừng.

Từ khóa quan trọng:
  • 생수병이 산불을 일으키다 - chai nước có thể gây cháy rừng
  • 이는 -기 때문이다 - giải thích nguyên nhân của câu trước
  • 빛을 모으다 - hội tụ ánh sáng
  • 불꽃을 만들다 - tạo ngọn lửa
  • 그 불꽃이 번지다 - ngọn lửa đó lan ra
Bản đồ mạch văn:
  1. (라) mở đầu bằng hiện tượng đáng chú ý: chai nước bị vứt có thể gây cháy rừng.
  2. (다) dùng 이는 ... 때문이다 để giải thích nguyên nhân cho hiện tượng vừa nêu.
  3. (나) mô tả bước tiếp theo của cơ chế: ánh sáng hội tụ tạo ra lửa.
  4. (가) bắt đầu bằng 그리고 그 불꽃, nên phải đứng sau câu đã tạo ra 불꽃 và kết thúc bằng hỏa hoạn.
Cách suy luận:

(라) mở đầu bằng hiện tượng đáng chú ý: chai nước bị vứt có thể gây cháy rừng.

(다) dùng 이는 ... 때문이다 để giải thích nguyên nhân cho hiện tượng vừa nêu.

(나) mô tả bước tiếp theo của cơ chế: ánh sáng hội tụ tạo ra lửa.

(가) bắt đầu bằng 그리고 그 불꽃, nên phải đứng sau câu đã tạo ra 불꽃 và kết thúc bằng hỏa hoạn.

Vì sao các đáp án khác sai?
① (나)-(가)-(라)-(다) Dịch: Thứ tự (나)-(가)-(라)-(다).
Mở bằng (나) làm cơ chế xuất hiện trước khi nêu vấn đề cháy rừng; (라) sau đó khiến mạch giải thích bị lùi.
② (나)-(라)-(다)-(가) Dịch: Thứ tự (나)-(라)-(다)-(가).
(나) vẫn đứng trước hiện tượng cần giải thích; hơn nữa (다) bị tách khỏi (라), dù 이는 phải chỉ trực tiếp câu trước.
③ (라)-(가)-(나)-(다) Dịch: Thứ tự (라)-(가)-(나)-(다).
Sau (라) lại đặt ngay kết quả cháy lan ở (가), trong khi nguyên nhân hội tụ ánh sáng và tạo lửa chưa được giải thích.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ (라)-(다)-(나)-(가) Nguy cơ cháy rừng - lý do chai nước hội tụ ánh sáng - tạo lửa - lửa lan thành hỏa hoạn.

Câu 15

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 새로운 생각은 그동안 쌓은 폭넓은 지식으로부터 나온다.
(나) 하지만 그저 멍하니 있다고 기발한 생각이 나오는 것은 아니다.
(다) 다양한 지식들이 서로 연결되어서 창의적인 생각이 되는 것이다.
(라) 휴식을 취할 때 창의적인 생각이 떠오른다고 주장하는 사람들이 많다.
Mở phân tích câu 15
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 새로운 생각은 그동안 쌓은 폭넓은 지식으로부터 나온다.

Ý tưởng mới xuất phát từ vốn kiến thức rộng đã được tích lũy trong thời gian qua.

(나) 하지만 그저 멍하니 있다고 기발한 생각이 나오는 것은 아니다.

Nhưng không phải chỉ ngồi thẫn thờ là một ý tưởng độc đáo sẽ tự xuất hiện.

(다) 다양한 지식들이 서로 연결되어서 창의적인 생각이 되는 것이다.

Nhiều kiến thức khác nhau kết nối với nhau rồi trở thành một ý tưởng sáng tạo.

(라) 휴식을 취할 때 창의적인 생각이 떠오른다고 주장하는 사람들이 많다.

Có nhiều người cho rằng ý tưởng sáng tạo thường nảy ra khi nghỉ ngơi.

Từ khóa quan trọng:
  • 휴식할 때 생각이 떠오르다 - quan điểm phổ biến
  • 하지만 - chuyển sang phản biện
  • 멍하니 있는 것만으로는 부족하다 - chỉ ngồi thẫn thờ là chưa đủ
  • 폭넓은 지식 - kiến thức rộng đã tích lũy
  • 지식들이 연결되다 - các kiến thức kết nối thành ý tưởng
Bản đồ mạch văn:
  1. (라) giới thiệu quan điểm phổ biến về việc ý tưởng sáng tạo xuất hiện khi nghỉ ngơi.
  2. (나) dùng 하지만 để phản biện ngay quan điểm đó: nghỉ ngơi không đồng nghĩa chỉ ngồi trống rỗng.
  3. (가) đưa căn cứ thật sự: ý tưởng mới xuất phát từ vốn kiến thức rộng.
  4. (다) giải thích cơ chế cuối cùng: các kiến thức kết nối với nhau để tạo thành ý tưởng sáng tạo.
Cách suy luận:

(라) giới thiệu quan điểm phổ biến về việc ý tưởng sáng tạo xuất hiện khi nghỉ ngơi.

(나) dùng 하지만 để phản biện ngay quan điểm đó: nghỉ ngơi không đồng nghĩa chỉ ngồi trống rỗng.

(가) đưa căn cứ thật sự: ý tưởng mới xuất phát từ vốn kiến thức rộng.

(다) giải thích cơ chế cuối cùng: các kiến thức kết nối với nhau để tạo thành ý tưởng sáng tạo.

Vì sao các đáp án khác sai?
① (가)-(나)-(라)-(다) Dịch: Thứ tự (가)-(나)-(라)-(다).
Mở bằng nguồn gốc của ý tưởng ở (가) rồi mới phản biện một quan điểm chưa xuất hiện; 하지만 mất đối tượng đối lập rõ ràng.
② (가)-(다)-(라)-(나) Dịch: Thứ tự (가)-(다)-(라)-(나).
(가)-(다) có thể đi liền như giải thích, nhưng sau đó mới đưa quan điểm nghỉ ngơi và phản biện, làm kết luận đứng trước phần tranh luận.
④ (라)-(가)-(다)-(나) Dịch: Thứ tự (라)-(가)-(다)-(나).
Đặt (나) ở cuối khiến câu 하지만 phản biện sau khi đoạn đã hoàn thành phần giải thích về kiến thức, không còn bám trực tiếp vào quan điểm ở (라).
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ (라)-(나)-(가)-(다) Quan điểm phổ biến - phản biện - nguồn gốc thật sự của ý tưởng - cơ chế kết nối kiến thức.
2

Câu 16-18: Điền nội dung được chứng minh bởi toàn đoạn

Cách làm dạng điền: Câu 16 đọc phép so sánh đen - trắng để suy ra một khi đã nghi ngờ thì quan hệ khó trở lại như trước. Câu 17 theo mạch mất nước - héo - hấp thụ nước - tươi lại. Câu 18 khái quát ba ví dụ mùa đông, mùa hè, mùa xuân - thu thành nguyên tắc thay đổi phương pháp giáo dục theo mùa.

Câu 16

Điền nội dung

[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

의심과 믿음을 색깔로 비유한다면 의심은 검은색과 같고 믿음은 하얀색과 같다. 아무리 흰색 물감을 많이 넣어도 검은색은 하얀색이 되지 않는다. 하지만 흰색 물감은 검은색 물감 한 방울만으로도 금방 회색으로 변한다. 이는 사람 사이에서도 마찬가지이다. 한번 의심하게 되면 ( ).
Mở phân tích câu 16
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

의심믿음을 색깔로 비유한다면 의심은 검은색과 같고 믿음은 하얀색과 같다.

Nếu ví sự nghi ngờ và niềm tin với màu sắc thì sự nghi ngờ giống màu đen, còn niềm tin giống màu trắng.

아무리 흰색 물감을 많이 넣어도 검은색은 하얀색이 되지 않는다.

Dù có cho thật nhiều sơn trắng vào thì màu đen cũng không trở thành màu trắng.

하지만 흰색 물감은 검은색 물감 한 방울만으로도 금방 회색으로 변한다.

Nhưng sơn trắng chỉ cần một giọt sơn đen cũng nhanh chóng chuyển thành màu xám.

이는 사람 사이에서도 마찬가지이다.

Điều này cũng tương tự trong mối quan hệ giữa người với người.

한번 의심하게 되면 관계되돌리기 어렵다.

Một khi đã bắt đầu nghi ngờ thì rất khó đưa mối quan hệ trở lại như trước.

Từ khóa quan trọng:
  • 검은색과 하얀색 - ẩn dụ cho nghi ngờ và niềm tin
  • 검은색 한 방울 - một lượng rất nhỏ của sự nghi ngờ
  • 사람 사이에서도 마찬가지 - phép so sánh chuyển sang quan hệ con người
  • 한번 의심하게 되면 - một khi đã nảy sinh nghi ngờ
  • 관계를 되돌리기 어렵다 - khó khôi phục quan hệ như cũ
Bản đồ nội dung:
  1. Ẩn dụ: nghi ngờ = màu đen, niềm tin = màu trắng.
  2. Tính bất cân xứng: trắng khó làm đen thành trắng, nhưng một chút đen đã làm trắng biến màu.
  3. Chuyển sang quan hệ: một chút nghi ngờ có thể làm thay đổi niềm tin.
  4. Kết luận cần điền: sau khi nghi ngờ xuất hiện, rất khó phục hồi quan hệ như ban đầu.
Cách suy luận:

Phép so sánh không nói tới sự tự tin hay số lượng vấn đề, mà nhấn mạnh mức độ khó đảo ngược sau khi màu trắng đã bị pha đen.

Câu 이는 사람 사이에서도 마찬가지이다 yêu cầu áp trực tiếp quy luật đó vào quan hệ: niềm tin đã bị nghi ngờ làm thay đổi thì khó trở lại trạng thái ban đầu.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 자신감이 줄어든다 Dịch: Sự tự tin giảm đi.
Đoạn không bàn về 자신감 mà bàn niềm tin giữa người với người.
② 고민거리가 많아진다 Dịch: Có nhiều điều phải lo nghĩ hơn.
Không có chi tiết nào về 고민거리; đây không phải kết quả của phép so sánh màu sắc.
③ 문제점 파악이 힘들다 Dịch: Khó nắm bắt điểm có vấn đề.
Đoạn không nói khả năng phân tích vấn đề mà nói sự thay đổi của niềm tin.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 관계를 되돌리기 어렵다 Một khi đã nghi ngờ, rất khó đưa mối quan hệ trở lại như trước.

Câu 17

Điền nội dung

[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

집에서 채소를 보관하다 보면 채소가 쉽게 시든다. 채소가 시드는 이유는 ( ) 때문이다. 그래서 채소는 시간이 갈수록 시들시들 말라간다. 시든 채소를 살리려면 50도의 뜨거운 물에 넣어 씻으면 된다. 그러면 순간적으로 충분한 물이 흡수되면서 채소가 다시 싱싱해진다.
Mở phân tích câu 17
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

집에서 채소보관하다 보면 채소가 쉽게 시든다.

Khi bảo quản rau ở nhà, rau rất dễ bị héo.

채소가 시드는 이유는 수분이 점점 빠져나가기 때문이다.

Rau bị héo là vì lượng nước trong rau dần dần thoát ra ngoài.

그래서 채소는 시간이 갈수록 시들시들 말라간다.

Vì vậy, càng để lâu rau càng héo rũ và khô dần.

시든 채소를 살리려면 50도의 뜨거운 물에 넣어 씻으면 된다.

Muốn làm rau héo tươi trở lại thì chỉ cần cho rau vào nước nóng 50 độ rồi rửa.

그러면 순간적으로 충분한 물이 흡수되면서 채소가 다시 싱싱해진다.

Khi đó, rau sẽ hấp thụ đủ nước trong chốc lát và trở nên tươi trở lại.

Từ khóa quan trọng:
  • 채소가 시들다 - rau bị héo
  • 수분이 빠져나가다 - nước thoát ra ngoài
  • 시간이 갈수록 말라가다 - càng để lâu càng khô
  • 뜨거운 물에서 흡수하다 - hấp thụ nước nhanh
  • 다시 싱싱해지다 - tươi trở lại
Bản đồ nội dung:
  1. Hiện tượng: rau để ở nhà dần héo và khô.
  2. Giải pháp: cho vào nước nóng khoảng 50 độ.
  3. Cơ chế phục hồi: rau hấp thụ nhanh một lượng nước đủ.
  4. Suy ngược nguyên nhân: trước đó rau héo vì lượng nước trong rau dần bị mất đi.
Cách suy luận:

Câu cuối cho biết rau tươi lại khi đủ nước được hấp thụ. Điều này là bằng chứng ngược trực tiếp rằng nguyên nhân ban đầu của việc héo là mất nước.

Cụm 시간이 갈수록 시들시들 말라간다 cũng củng cố quá trình nước dần thoát ra chứ không phải một thay đổi đột ngột.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 세균이 갑자기 많아지기 Dịch: Vi khuẩn đột ngột tăng lên.
Đoạn không nhắc vi khuẩn và việc hấp thụ nước không giải thích được nguyên nhân này.
③ 호흡이 갈수록 느려지기 Dịch: Hô hấp ngày càng chậm lại.
Không có thông tin về hô hấp; mạch giải thích xoay quanh nước.
④ 씻을 때 뜨거운 물로 씻기 Dịch: Khi rửa thì rửa bằng nước nóng.
Đây là cách phục hồi rau đã héo, không phải nguyên nhân làm rau héo.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 수분이 점점 빠져나가기 Rau bị héo vì lượng nước bên trong dần thoát ra ngoài.

Câu 18

Điền nội dung

[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

조선 시대 교육기관인 서당은 ( ). 추운 겨울에는 실내에 있는 시간이 많으므로 학생들에게 어려운 책을 읽게 하였다. 반면 더운 여름에는 시원한 곳에 찾아가서 시를 짓게 하였다. 그리고 날씨가 따뜻해서 잠이 오기 쉬운 봄과 가을에는 졸음을 쫓을 수 있도록 글씨 쓰기 연습을 시켰다.
Mở phân tích câu 18
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

조선 교육기관서당은 계절에 따라 교육 방법을 달리하였다.

Seodang, cơ sở giáo dục thời Joseon, áp dụng phương pháp giáo dục khác nhau tùy theo mùa.

추운 겨울에는 실내에 있는 시간이 많으므로 학생들에게 어려운 책을 읽게 하였다.

Vào mùa đông lạnh, vì học sinh ở trong nhà nhiều nên người ta cho các em đọc những cuốn sách khó.

반면 더운 여름에는 시원한 곳에 찾아가서 시를 짓게 하였다.

Ngược lại, vào mùa hè nóng bức, người ta cho học sinh tìm đến nơi mát mẻ và làm thơ.

그리고 날씨가 따뜻해서 잠이 오기 쉬운 봄과 가을에는 졸음쫓을 수 있도록 글씨 쓰기 연습을 시켰다.

Còn vào mùa xuân và mùa thu, khi thời tiết ấm áp dễ gây buồn ngủ, người ta cho học sinh luyện viết chữ để xua cơn buồn ngủ.

Từ khóa quan trọng:
  • 계절에 따라 - tùy theo mùa
  • 겨울에는 책 읽기 - mùa đông đọc sách khó
  • 여름에는 시 짓기 - mùa hè làm thơ
  • 봄과 가을에는 글씨 쓰기 - xuân và thu luyện viết chữ
  • 교육 방법을 달리하다 - thay đổi phương pháp giáo dục
Bản đồ nội dung:
  1. Mùa đông: ở trong nhà nhiều -> đọc sách khó.
  2. Mùa hè: nóng -> tới nơi mát và làm thơ.
  3. Mùa xuân, thu: dễ buồn ngủ -> luyện viết chữ để tỉnh táo.
  4. Điểm chung: nội dung và cách học được điều chỉnh theo đặc điểm mỗi mùa.
Cách suy luận:

Ba câu sau chỗ trống lần lượt đưa ba cách học khác nhau tương ứng với điều kiện thời tiết từng mùa.

Vì vậy câu khái quát phải bao phủ cách giáo dục, không chỉ thời lượng học hay việc sáng tác thơ.

Đáp án ③ chính xác vì nó giải thích được toàn bộ ba ví dụ mùa đông, hè, xuân - thu.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 계절마다 새로운 학생을 선발하였다 Dịch: Mỗi mùa tuyển học sinh mới.
Đoạn không nhắc việc tuyển sinh.
② 계절에 따라 공부하는 시간이 달랐다 Dịch: Thời gian học thay đổi theo mùa.
Ví dụ nói học nội dung gì và bằng cách nào, không nêu số giờ học khác nhau.
④ 계절을 소재로 하여 시를 짓게 하였다 Dịch: Dùng các mùa làm đề tài để sáng tác thơ.
Chỉ mùa hè có hoạt động làm thơ; mùa đông và xuân - thu dùng phương pháp khác.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 계절에 따라 교육 방법을 달리하였다 Seodang thay đổi phương pháp giáo dục theo từng mùa và điều kiện thời tiết.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 3

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ khi làm câu 13-18

Câu 13: 이것 phải chỉ kỹ thuật quảng cáo đã được giới thiệu; 그런 과정 phải đứng sau quá trình chia sẻ video.

Câu 14: khóa cặp 이는 ... 때문이다그 불꽃 để đi theo đúng cơ chế chai nước hội tụ ánh sáng - tạo lửa - cháy lan.

Câu 15: 하지만 phản biện quan điểm về nghỉ ngơi; sau đó mới giải thích ý tưởng sáng tạo đến từ vốn kiến thức và sự kết nối giữa các kiến thức.

Câu 16-18: đáp án điền phải được toàn bộ ví dụ phía sau chứng minh trực tiếp: niềm tin khó phục hồi, rau héo vì mất nước, và phương pháp học thay đổi theo mùa.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 37 phần 3, câu 13-18