11/08/2026

TOPIK II kỳ thi 35 - 읽기 - Câu 44-50

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 35
Câu 44-50: Đoạn dài, chèn câu, mục đích và thái độ

Phần cuối kiểm tra khả năng đọc lập luận dài ở mức nâng cao: xác định vấn đề trong cách phân bổ quyền phát thải, theo dõi vị trí chèn câu trong đoạn về sáp nhập doanh nghiệp, rồi phân tích mục đích viết, nội dung điền và thái độ của tác giả trong tranh luận về quyền xóa thông tin cá nhân trên Internet.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 35 phần 7, câu 44-50
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 35 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Mở phần 3
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Đang học phần này
1

Câu 44-45: Phân bổ quyền phát thải theo tình hình doanh nghiệp

Cách làm: Câu 44 phải nhìn đúng vấn đề mà tác giả nêu: hạn ngạch được ấn định mà không xét 기업의 성장률 dẫn tới nghịch lý doanh nghiệp tăng trưởng phải mua thêm quyền, còn doanh nghiệp ngừng hoạt động lại có thể bán quyền để thu lợi. Câu 45 dùng cặp đối lập 공장 가동률이 높아진 기업공장을 가동하지 않는 기업 để chọn nội dung điền.

Đoạn văn câu 44-45

Đoạn chung
환경부는 '온실가스 배출권 거래제'의 시행을 앞두고 향후 3년간 온실가스 총량을 정해 업종별로 할당한다는 계획을 발표했다. 이 제도는 지구온난화의 원인인 온실가스를 줄이기 위한 것으로 업체별로 일정한 배출량을 정해 놓고 기준보다 많거나 모자라는 경우 배출권을 사고팔 수 있게 하는 제도이다. 그런데 기업의 성장률을 고려하지 않고 할당량을 정하는 방식에 대해 문제가 있다는 지적이 있다. ( ) 기업은 배출권을 구입해야 하는데 경영 악화로 공장을 가동하지 않는 기업은 도리어 배출권 판매 이익을 취할 수 있기 때문이다. 새 제도의 정착을 위해 모두가 납득할 수 있는 합리적인 시행 방안이 마련되어야 할 것이다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 44-45
Dịch sát từng câu song ngữ:

환경부는 '온실가스 배출권 거래제'의 시행을 앞두고 향후 3년간 온실가스 총량을 정해 업종별로 할당한다는 계획을 발표했다.

Bộ Môi trường, trước thềm thực hiện 'chế độ giao dịch quyền phát thải khí nhà kính', đã công bố kế hoạch xác định tổng lượng khí nhà kính trong ba năm tới và phân bổ theo từng ngành.

이 제도는 지구온난화의 원인인 온실가스를 줄이기 위한 것으로 업체별로 일정한 배출량을 정해 놓고 기준보다 많거나 모자라는 경우 배출권을 사고팔 수 있게 하는 제도이다.

Đây là chế độ nhằm giảm khí nhà kính, nguyên nhân của hiện tượng nóng lên toàn cầu; một lượng phát thải nhất định được ấn định cho từng doanh nghiệp và trong trường hợp lượng phát thải nhiều hơn hoặc ít hơn mức chuẩn thì doanh nghiệp có thể mua hoặc bán quyền phát thải.

그런데 기업의 성장률을 고려하지 않고 할당량을 정하는 방식에 대해 문제가 있다는 지적이 있다.

Tuy nhiên, có ý kiến chỉ ra rằng phương thức xác định hạn ngạch mà không xét đến tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp có vấn đề.

매출이 늘어 공장 가동률이 높아진 기업은 배출권을 구입해야 하는데 경영 악화로 공장을 가동하지 않는 기업은 도리어 배출권 판매 이익을 취할 수 있기 때문이다.

Bởi vì doanh nghiệp có doanh thu tăng và tỷ lệ vận hành nhà máy tăng cao thì phải mua quyền phát thải, trong khi doanh nghiệp không vận hành nhà máy do tình hình kinh doanh xấu đi lại có thể thu lợi từ việc bán quyền phát thải.

새 제도의 정착을 위해 모두가 납득할 수 있는 합리적인 시행 방안이 마련되어야 할 것이다.

Để chế độ mới được ổn định, cần phải xây dựng một phương án thực hiện hợp lý mà mọi người đều có thể chấp nhận.

Từ khóa quan trọng:
  • 성장률을 고려하다 (xét tốc độ tăng trưởng)
  • 업종별로 할당하다 (phân bổ theo ngành)
  • 배출권을 사고팔다 (mua bán quyền phát thải)
  • 공장 가동률 (tỷ lệ vận hành nhà máy)
  • 판매 이익을 취하다 (thu lợi từ việc bán)
  • 합리적인 시행 방안 (phương án thực hiện hợp lý)
Bản đồ lập luận:
  1. Bối cảnh: nhà nước ấn định tổng lượng phát thải và phân bổ quyền theo ngành.
  2. Cơ chế: doanh nghiệp thừa hoặc thiếu so với hạn ngạch có thể mua bán quyền.
  3. Vấn đề: hạn ngạch hiện không phản ánh tốc độ tăng trưởng của từng doanh nghiệp.
  4. Nghịch lý: doanh nghiệp tăng hoạt động phải mua thêm, còn doanh nghiệp ngừng hoạt động có thể bán để thu lợi.
  5. Kết luận: cách phân bổ phải được điều chỉnh hợp lý theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Câu 44

Chủ đề

이 글의 주제로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 44
Cách suy luận:

Đoạn văn không phản đối bản thân chế độ giao dịch quyền phát thải. Điểm bị phê bình là 기업의 성장률을 고려하지 않고 할당량을 정하는 방식, tức cách đặt hạn ngạch không xét tình trạng tăng trưởng của từng doanh nghiệp.

Ví dụ đối lập cho thấy sự bất hợp lý: doanh nghiệp tăng doanh thu, vận hành nhà máy nhiều phải mua quyền; doanh nghiệp kinh doanh xấu đi, ngừng nhà máy lại có thể bán quyền và thu lợi.

Vì thế phương án ② diễn đạt đúng giải pháp ngầm của câu kết 합리적인 시행 방안: phân bổ cần điều chỉnh theo tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 기업이 동의하지 않는 제도의 시행은 지양해야 한다. Dịch: Nên tránh thực hiện một chế độ mà doanh nghiệp không đồng ý.
Đoạn không đặt điều kiện phải có sự đồng ý của doanh nghiệp mới được triển khai; vấn đề là phương thức phân bổ chưa phản ánh hoàn cảnh doanh nghiệp.
③ 배출권 할당은 의도적인 거래를 염두에 두어야 한다. Dịch: Khi phân bổ quyền phát thải phải tính tới giao dịch có chủ ý.
Tác giả không nói đến hành vi cố tình giao dịch hay đầu cơ; ví dụ chỉ phơi bày hệ quả của hạn ngạch cố định.
④ 현실성을 고려한 환경 보호 대책이 마련되어야 한다. Dịch: Cần chuẩn bị đối sách bảo vệ môi trường có tính thực tế.
Ý này quá rộng. Đoạn đang bàn rất cụ thể về cách phân bổ quyền phát thải, không phải toàn bộ chính sách bảo vệ môi trường.
Kết luận: Đáp án đúng là .② 배출권 할당은 기업의 사정에 따라 조정되어야 한다. Hạn ngạch quyền phát thải cần được điều chỉnh theo tình hình và mức độ hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Câu 45

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 45
Cách suy luận:

Ngay sau chỗ trống là 기업은 배출권을 구입해야 하는데, vì vậy chủ thể ở chỗ trống phải là doanh nghiệp có khả năng phát thải vượt hạn ngạch.

Nửa sau câu tạo thế đối lập với doanh nghiệp 경영 악화로 공장을 가동하지 않는. Đối lập tự nhiên nhất là doanh nghiệp có doanh thu tăng và nhà máy vận hành nhiều.

Do đó 매출이 늘어 공장 가동률이 높아진 기업 phải mua thêm quyền phát thải, làm rõ vì sao cách phân bổ không xét tăng trưởng gây bất hợp lý.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 배출량이 할당된 양에 못 미친 Dịch: Doanh nghiệp có lượng phát thải thấp hơn lượng được phân bổ.
Nếu phát thải thấp hơn hạn ngạch thì doanh nghiệp có quyền dư để bán, không phải mua thêm.
② 온실가스 총량을 신고하지 않은 Dịch: Doanh nghiệp không khai báo tổng lượng khí nhà kính.
Đoạn không bàn hành vi không khai báo; vấn đề là mức hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
④ 경영진의 배출량 감소 의지가 강한 Dịch: Doanh nghiệp có ban lãnh đạo quyết tâm giảm phát thải.
Ý chí của ban lãnh đạo không liên quan đến cặp đối lập tăng vận hành - ngừng vận hành được dùng để chứng minh vấn đề.
Kết luận: Đáp án đúng là .③ 매출이 늘어 공장 가동률이 높아진 Doanh nghiệp có doanh thu tăng và tỷ lệ vận hành nhà máy cao là nhóm phải mua thêm quyền phát thải theo ví dụ của đoạn.
2

Câu 46-47: Sáp nhập Doom - Coco và hai dự đoán trái chiều

Cách làm: Câu 46 khóa ở đại từ 이는: câu chèn giải thích điều kiện để đạt 최상의 시너지 효과, vì vậy phải đặt ngay sau lập luận tích cực và trước 다른 하나 mở sang dự đoán tiêu cực. Câu 47 cần đối chiếu trực tiếp ưu thế của Coco là phản ứng nhanh với tình hình thị trường.

Đoạn văn câu 46-47

Đoạn chung
만년 2위를 면하지 못하던 포털 사이트 '둠'과 모바일 서비스 시장의 떠오르는 샛별 '코코'가 합병을 결정하면서 IT업계의 지각 변동이 예고된다. 이를 두고 재계의 예측은 양분된다. ( ㉠ ) 그 하나는 둠의 콘텐츠와 코코의 서비스 경쟁력이 결합했을 때 최상의 시너지 효과를 발휘할 것이라고 보는 입장이다. ( ㉡ ) 다른 하나는 현재보다 그 역량이 줄어들 것이라고 보는 입장이다. ( ㉢ ) 혼자서 하는 일에는 최선을 다하던 사람도 공동 작업에서는 그렇지 않을 수 있기 때문이다. ( ㉣ ) 여기에 코코의 경우 소규모 기업으로 시장 상황에 발 빠르게 대처한다는 게 강점이었는데, 몸집이 커지면 그것이 어렵게 될 것이라는 점도 이유로 들었다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 46-47
Dịch sát từng câu song ngữ:

만년 2위를 면하지 못하던 포털 사이트 '둠'과 모바일 서비스 시장의 떠오르는 샛별 '코코'가 합병을 결정하면서 IT업계의 지각 변동이 예고된다.

Khi cổng thông tin 'Doom', vốn mãi không thoát khỏi vị trí thứ hai, và 'Coco', ngôi sao đang lên của thị trường dịch vụ di động, quyết định sáp nhập, một biến động lớn trong ngành IT được dự báo.

이를 두고 재계의 예측은 양분된다. ( ㉠ )

Xung quanh việc này, dự đoán của giới kinh doanh chia thành hai hướng.

그 하나는 둠의 콘텐츠와 코코의 서비스 경쟁력이 결합했을 때 최상의 시너지 효과를 발휘할 것이라고 보는 입장이다. ( ㉡ )

Một phía cho rằng khi nội dung của Doom kết hợp với sức cạnh tranh về dịch vụ của Coco thì sẽ phát huy hiệu quả cộng hưởng tối đa.

다른 하나는 현재보다 그 역량이 줄어들 것이라고 보는 입장이다. ( ㉢ )

Phía còn lại cho rằng năng lực đó sẽ giảm so với hiện tại.

혼자서 하는 일에는 최선을 다하던 사람도 공동 작업에서는 그렇지 않을 수 있기 때문이다. ( ㉣ )

Bởi vì ngay cả người vốn dốc hết sức khi làm việc một mình cũng có thể không làm như vậy trong công việc chung.

여기에 코코의 경우 소규모 기업으로 시장 상황에 발 빠르게 대처한다는 게 강점이었는데, 몸집이 커지면 그것이 어렵게 될 것이라는 점도 이유로 들었다.

Thêm vào đó, trong trường hợp của Coco, thế mạnh vốn là một doanh nghiệp quy mô nhỏ nên có thể phản ứng nhanh với tình hình thị trường, nhưng người ta cũng nêu lý do rằng khi quy mô lớn lên thì việc đó sẽ trở nên khó khăn.

보기: 이는 합병 기업이 각자의 강점을 합친 것 이상의 역량을 발휘했을 때 가능하다.

Câu cho sẵn: Điều này chỉ có thể xảy ra khi doanh nghiệp sau sáp nhập phát huy được năng lực vượt trên mức chỉ đơn thuần cộng các điểm mạnh của mỗi bên lại với nhau.

Từ khóa quan trọng:
  • 재계의 예측이 양분되다 (dự đoán của giới kinh doanh chia làm hai)
  • 최상의 시너지 효과 (hiệu quả cộng hưởng tối đa)
  • 각자의 강점을 합치다 (kết hợp điểm mạnh của từng bên)
  • 공동 작업 (làm việc chung)
  • 발 빠르게 대처하다 (phản ứng nhanh)
  • 몸집이 커지다 (quy mô lớn lên)
Bản đồ lập luận:
  1. Sự kiện: Doom và Coco quyết định sáp nhập, tạo kỳ vọng về biến động trong ngành IT.
  2. Dự đoán 1: nội dung của Doom và dịch vụ của Coco có thể tạo hiệu quả cộng hưởng lớn.
  3. Câu chèn: giải thích điều kiện để hiệu quả cộng hưởng ấy xuất hiện.
  4. Dự đoán 2: năng lực sau sáp nhập có thể giảm vì làm việc chung không phải lúc nào cũng tối ưu.
  5. Lý do bổ sung: Coco có thể mất ưu thế phản ứng nhanh khi quy mô doanh nghiệp tăng.

Câu 46

Chèn câu

다음 문장이 들어가기에 가장 알맞은 곳을 고르십시오.
<보기> 이는 합병 기업이 각자의 강점을 합친 것 이상의 역량을 발휘했을 때 가능하다.

Mở phân tích câu 46
Cách suy luận:

Câu chèn bắt đầu bằng 이는, nên phải đứng sau một nội dung cụ thể mà đại từ này có thể chỉ tới. Ngay trước ㉡ là dự đoán tích cực: Doom và Coco kết hợp sẽ tạo 최상의 시너지 효과.

Câu chèn giải thích chính điều kiện của hiệu quả cộng hưởng đó: doanh nghiệp hợp nhất phải phát huy năng lực lớn hơn tổng các điểm mạnh riêng lẻ.

Sau ㉡, câu 다른 하나는 mở dự đoán thứ hai, trái chiều. Vì vậy đặt câu ở ㉡ tạo mạch hoàn chỉnh: dự đoán tích cực - giải thích - chuyển sang dự đoán tiêu cực.

Vì sao các đáp án khác sai?
① ㉠ Dịch: Vị trí ㉠.
Trước ㉠ chỉ mới nói dự đoán chia làm hai, chưa nêu nội dung cụ thể để 이는 tham chiếu.
③ ㉢ Dịch: Vị trí ㉢.
Ở ㉢ đã chuyển sang dự đoán năng lực giảm; câu về phát huy năng lực vượt tổng điểm mạnh lại thuộc phần giải thích dự đoán tích cực.
④ ㉣ Dịch: Vị trí ㉣.
Đặt ở đây sẽ chen câu tích cực vào giữa chuỗi lý do của dự đoán tiêu cực, phá vỡ mạch 공동 작업 - Coco mất khả năng phản ứng nhanh.
Kết luận: Đáp án đúng là .② ㉡ Câu chèn phải đứng ở ㉡, ngay sau dự đoán về hiệu quả cộng hưởng và trước khi đoạn chuyển sang dự đoán trái chiều.

Câu 47

Nội dung đúng

이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 47
Cách suy luận:

Đoạn mô tả Coco là 모바일 서비스 시장의 떠오르는 샛별 và nói rõ thế mạnh của doanh nghiệp nhỏ này là 시장 상황에 발 빠르게 대처한다, tức xử lý và phản ứng nhanh trước thị trường.

Phương án ③ là cách diễn đạt lại chính ưu thế ấy. Đây cũng là lý do phe bi quan lo rằng khi quy mô lớn lên Coco sẽ khó duy trì lợi thế.

Cần chú ý đoạn nói dự đoán 양분된다: một bên tích cực, một bên cho rằng năng lực có thể giảm, vì vậy không thể coi cả hai dự đoán đều tích cực.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 양 기업의 합병은 코코의 경영 부진에 의한 것이다. Dịch: Việc sáp nhập hai doanh nghiệp là do Coco kinh doanh sa sút.
Coco được gọi là ngôi sao đang lên; đoạn không hề nói sáp nhập do kinh doanh kém.
② 양 기업의 규모는 동종 업계에서 우열을 가리기 어렵다. Dịch: Quy mô của hai doanh nghiệp trong cùng ngành khó phân hơn kém.
Đoạn trái lại phân biệt rõ Doom là cổng thông tin lâu năm và Coco là doanh nghiệp nhỏ trong thị trường dịch vụ di động.
④ 둠과 코코의 합병에 대한 예측들은 긍정적이라는 공통점이 있다. Dịch: Các dự đoán về vụ sáp nhập Doom - Coco đều có điểm chung là tích cực.
Dự đoán chia hai hướng: một bên kỳ vọng cộng hưởng, bên kia dự đoán năng lực sẽ giảm.
Kết luận: Đáp án đúng là .③ 코코는 그동안 신속한 업무 처리로 재계의 인정을 받아 왔다. Coco được đánh giá có ưu thế xử lý, phản ứng nhanh với tình hình thị trường khi còn là doanh nghiệp quy mô nhỏ.
3

Câu 48-50: Tranh luận về luật xóa thông tin cá nhân trên Internet

Cách làm: Câu 48 theo toàn bộ hướng phản biện từ 성급한 동조 đến các nguy cơ xã hội để xác định mục đích là đưa căn cứ phản đối việc ban hành luật. Câu 49 nối 개인의 권리를 존중하려는 의도 với hệ quả không được phép xảy ra là 공공의 피해. Câu 50 chỉ xét câu gạch chân và nhận ra sắc thái lo ngại qua câu hỏi tu từ về bất hạnh cho cá nhân, xã hội và quốc gia.

Đoạn văn câu 48-50

Đoạn chung
인터넷 공간에서의 개인 정보 삭제에 관한 법안 제정이 뜨거운 쟁점으로 부각되고 있다. 유럽에서는 이러한 법안이 통과되었고 미국에서도 제한적으로 적용하기로 결정되었다. 우리 사회에서도 그간 피해 사례가 잘 알려져 있기 때문인지 찬성 쪽으로 공감대가 형성되어 있는 듯하다. 그러나 이는 이면에 잠재한 부정적 측면을 고려하지 않은 성급한 동조이다. 이 법안이 실행되었을 때 나타날 수 있는 부작용을 생각해 보라. 삭제된 정보가 흉악범에 관한 것이라면, 특정 기업의 부조리나 공직자의 비리를 고발한 기사라면....... 법 시행의 결과가 개인뿐만 아니라 사회, 국가의 불행으로 이어지지 않는다고 누가 자신할 수 있겠는가? 예컨대 누군가가 후속 범죄의 대상이 될 수도 있고 과거의 행적을 조작한 후보자가 선거에서 당선될 수도 있다. 개인의 권리를 존중하려는 의도가 ( ) 장치가 되어서는 안 될 것이다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 48-50
Dịch sát từng câu song ngữ:

인터넷 공간에서의 개인 정보 삭제에 관한 법안 제정이 뜨거운 쟁점으로 부각되고 있다.

Việc xây dựng luật liên quan đến xóa thông tin cá nhân trên không gian Internet đang nổi lên như một vấn đề tranh luận nóng.

유럽에서는 이러한 법안이 통과되었고 미국에서도 제한적으로 적용하기로 결정되었다.

Ở châu Âu, đạo luật như vậy đã được thông qua, và tại Mỹ cũng đã có quyết định áp dụng một cách hạn chế.

우리 사회에서도 그간 피해 사례가 잘 알려져 있기 때문인지 찬성 쪽으로 공감대가 형성되어 있는 듯하다.

Trong xã hội chúng ta, có lẽ vì những trường hợp thiệt hại trong thời gian qua đã được biết đến rộng rãi nên dường như sự đồng thuận đang hình thành theo hướng tán thành.

그러나 이는 이면에 잠재한 부정적 측면을 고려하지 않은 성급한 동조이다.

Tuy nhiên, đây là sự đồng tình vội vàng chưa cân nhắc đến những mặt tiêu cực tiềm ẩn ở phía sau.

이 법안이 실행되었을 때 나타날 수 있는 부작용을 생각해 보라.

Hãy thử nghĩ đến những tác dụng phụ có thể xuất hiện khi đạo luật này được thực thi.

삭제된 정보가 흉악범에 관한 것이라면, 특정 기업의 부조리나 공직자의 비리를 고발한 기사라면.......

Nếu thông tin bị xóa là thông tin về một tên tội phạm hung ác, nếu đó là một bài báo tố cáo sai phạm của một doanh nghiệp cụ thể hay hành vi tiêu cực của một công chức.......

법 시행의 결과가 개인뿐만 아니라 사회, 국가의 불행으로 이어지지 않는다고 누가 자신할 수 있겠는가?

Ai có thể dám chắc rằng kết quả của việc thi hành luật sẽ không dẫn tới bất hạnh không chỉ cho cá nhân mà còn cho xã hội và quốc gia?

예컨대 누군가가 후속 범죄의 대상이 될 수도 있고 과거의 행적을 조작한 후보자가 선거에서 당선될 수도 있다.

Ví dụ, một người nào đó có thể trở thành đối tượng của một vụ phạm tội tiếp theo, hoặc một ứng cử viên đã bóp méo quá trình hoạt động trong quá khứ của mình có thể đắc cử trong cuộc bầu cử.

개인의 권리를 존중하려는 의도가 공공의 피해유발하는 장치가 되어서는 안 될 것이다.

Ý định tôn trọng quyền của cá nhân không nên trở thành một cơ chế gây ra thiệt hại cho cộng đồng.

Từ khóa quan trọng:
  • 법안 제정 (ban hành dự luật)
  • 찬성 공감대 (đồng thuận theo hướng tán thành)
  • 성급한 동조 (đồng tình vội vàng)
  • 부정적 측면 (mặt tiêu cực)
  • 후속 범죄 (tội phạm tiếp theo)
  • 공공의 피해 (thiệt hại công cộng)
Bản đồ lập luận:
  1. Hiện tượng: luật xóa thông tin cá nhân được ủng hộ vì các vụ thiệt hại đã được biết đến.
  2. Phản biện: tác giả cho rằng sự tán thành ấy quá vội vàng vì chưa xét mặt trái.
  3. Nguy cơ: thông tin về tội phạm, sai phạm doanh nghiệp hoặc công chức có thể bị xóa.
  4. Hệ quả xã hội: người khác có thể chịu tội phạm tiếp theo hoặc cử tri bị đánh lừa bởi quá khứ đã bị che giấu.
  5. Kết luận: bảo vệ quyền cá nhân không được tạo ra thiệt hại cho lợi ích công cộng.

Câu 48

Mục đích viết

필자가 이 글을 쓴 목적을 고르십시오.

Mở phân tích câu 48
Cách suy luận:

Tác giả thừa nhận xã hội đang hình thành đồng thuận theo hướng tán thành, nhưng ngay lập tức đánh giá đó là 부정적 측면을 고려하지 않은 성급한 동조.

Sau đó tác giả yêu cầu người đọc nghĩ tới các tác dụng phụ và đưa ra những tình huống nguy hiểm nếu thông tin về tội phạm, sai phạm doanh nghiệp hay công chức bị xóa.

Câu kết khẳng định việc tôn trọng quyền cá nhân không được biến thành cơ chế gây hại cho công chúng. Toàn bộ đoạn vì vậy cung cấp căn cứ để phản đối việc ban hành luật theo cách đang được ủng hộ vội vàng.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 법 제정의 공론화를 촉구하기 위해 Dịch: Để thúc giục đưa việc ban hành luật ra thảo luận công khai.
Đoạn không kêu gọi mở diễn đàn hay thảo luận công khai; tác giả trực tiếp đưa lập luận phản đối.
③ 법 시행의 피해 사례를 알려 주기 위해 Dịch: Để cho biết các trường hợp thiệt hại do thi hành luật.
Các ví dụ trong đoạn chủ yếu là nguy cơ giả định có thể xảy ra sau khi luật được áp dụng, không phải báo cáo các vụ thiệt hại đã xảy ra do luật.
④ 법 시행의 적절한 시기를 제안하기 위해 Dịch: Để đề xuất thời điểm thích hợp để thi hành luật.
Không có mốc thời gian hay đề xuất hoãn đến một thời điểm cụ thể; trọng tâm là mặt trái và căn cứ phản đối.
Kết luận: Đáp án đúng là .② 법 제정의 반대 근거를 제시하기 위해 Tác giả viết để trình bày các căn cứ phản đối việc ban hành luật xóa thông tin cá nhân khi các tác dụng phụ xã hội chưa được cân nhắc đầy đủ.

Câu 49

Điền nội dung

( )에 들어갈 내용으로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 49
Cách suy luận:

Cấu trúc câu cuối là 개인의 권리를 존중하려는 의도가 ( ) 장치가 되어서는 안 될 것이다: ý định bảo vệ quyền cá nhân không được trở thành một cơ chế gây ra điều ngược với lợi ích chung.

Ngay trước đó, tác giả nêu các rủi ro ở cấp xã hội và quốc gia: nạn nhân mới có thể xuất hiện, ứng viên che giấu quá khứ có thể đắc cử.

Vì vậy cụm khái quát trực tiếp nhất là 공공의 피해를 유발하는, gây thiệt hại cho công chúng.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 국민의 자유를 침해하는 Dịch: Xâm phạm tự do của người dân.
Đoạn không nói luật hạn chế tự do; ngược lại luật xuất phát từ việc bảo vệ quyền cá nhân.
③ 소통의 단절을 조장하는 Dịch: Khuyến khích sự gián đoạn giao tiếp.
Không có lập luận nào về giao tiếp hay đứt gãy giao tiếp.
④ 사회의 통합을 저해하는 Dịch: Cản trở sự thống nhất của xã hội.
Đoạn nêu thiệt hại công cộng và nguy cơ an toàn, không phân tích vấn đề đoàn kết hoặc thống nhất xã hội.
Kết luận: Đáp án đúng là .① 공공의 피해를 유발하는 Ý định bảo vệ quyền cá nhân không được trở thành một cơ chế gây thiệt hại cho công chúng.

Câu 50

Thái độ

밑줄 친 부분에 나타난 필자의 태도로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 50
Cách suy luận:

Phần gạch chân là một câu hỏi tu từ: 법 시행의 결과가 개인뿐만 아니라 사회, 국가의 불행으로 이어지지 않는다고 누가 자신할 수 있겠는가?. Tác giả không thực sự hỏi để nhận câu trả lời mà dùng câu hỏi để nhấn mạnh nguy cơ.

Từ 불행 và phạm vi 개인 - 사회 - 국가 cho thấy mức độ lo ngại rất mạnh về hậu quả sau khi luật được thi hành.

Các câu sau đưa ví dụ nạn nhân của tội phạm tiếp theo và ứng viên che giấu quá khứ đắc cử, xác nhận rằng thái độ ở đây là lo ngại về tác dụng phụ của việc thi hành luật.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 이 법으로 피해를 입은 사람들을 동정하고 있다. Dịch: Đang thương cảm những người đã chịu thiệt hại vì luật này.
Câu gạch chân nói về nguy cơ trong tương lai, không bộc lộ lòng thương cảm với một nhóm nạn nhân đã có.
② 이 법의 제정 단계에서의 문제점을 지적하고 있다. Dịch: Đang chỉ ra vấn đề ở giai đoạn xây dựng luật.
Phần gạch chân tập trung vào 법 시행의 결과, tức hậu quả khi luật được thực thi, không phải thủ tục soạn luật.
③ 이 법이 실패했던 해외 사례에 대해 비판하고 있다. Dịch: Đang phê phán các trường hợp thất bại của luật ở nước ngoài.
Châu Âu và Mỹ chỉ được nêu làm bối cảnh; phần gạch chân không đánh giá một vụ thất bại cụ thể ở nước ngoài.
Kết luận: Đáp án đúng là .④ 이 법의 시행이 가져올 부작용에 대해 염려하고 있다. Người viết bày tỏ sự lo ngại rõ ràng về các tác dụng phụ mà việc thi hành luật có thể gây ra cho cá nhân và toàn xã hội.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 7

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ phần 7: Câu 44-45 phải tìm đúng vấn đề trong cơ chế phân bổ, không chọn một phát biểu môi trường quá rộng. Câu 46-47 cần bám đại từ chỉ định 이는 và ranh giới giữa hai dự đoán trái chiều. Câu 48-50 phải theo mạch tán thành xã hội - phản biện - nguy cơ - kết luận, đồng thời nhận ra câu hỏi tu từ trong phần gạch chân biểu thị sự lo ngại của tác giả.
Ảnh bìa độc quyền của bài học
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 35 phần 7, câu 44-50