11/08/2026

TOPIK II kỳ thi 35 - 읽기 - Câu 19-24

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 35
Câu 19-24: Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng

Phần này kiểm tra khả năng nối thêm thông tin trong đoạn giải thích về trái cây làm chín bằng hóa chất, hiểu thành ngữ qua hiện tượng quá nhiều lựa chọn, xác định ý chính của lập luận, sau đó suy luận tâm trạng và đối chiếu chi tiết trong câu chuyện về người chủ doanh nghiệp gặp khó khăn.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 35 phần 4, câu 19-24
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 35 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Mở phần 3
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Đang học phần này
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Mở phần 7
1

Câu 19-20: Từ nối và nội dung đúng về trái cây làm chín bằng hóa chất

Cách làm: Câu 19 đứng sau một tác hại đã nêu là hương vị kém và trước một tác hại khác là hóa chất có thể còn trên vỏ, nên cần từ nối bổ sung 또한. Câu 20 phải đối chiếu trực tiếp câu 자연적으로 숙성된 과일에 비해 맛과 향이 떨어진다: trái cây chín tự nhiên ngon hơn trái cây làm chín nhân tạo.

Đoạn văn câu 19-20

Đoạn chung
과일을 빨리 익히기 위해 화학 물질이 사용되기도 한다. 그러나 화학 물질로 익힌 과일은 겉은 익었지만 속이 잘 익지 않은 경우가 많다. 그래서 화학 물질로 익힌 과일은 대개 자연적으로 숙성된 과일에 비해 맛과 향이 떨어진다. ( ) 화학 물질이 과일 껍질에 남게 될 수도 있다. 이런 과일을 지속적으로 먹으면 건강에 문제가 생기게 된다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 19-20
Dịch song ngữ từng câu:

과일을 빨리 익히기 위해 화학 물질이 사용되기도 한다.

Để làm trái cây chín nhanh, đôi khi người ta cũng sử dụng hóa chất.

그러나 화학 물질로 익힌 과일은 은 익었지만 이 잘 익지 않은 경우가 많다.

Tuy nhiên, trái cây được làm chín bằng hóa chất thường có trường hợp bên ngoài đã chín nhưng bên trong lại chưa chín kỹ.

그래서 화학 물질로 익힌 과일은 대개 자연적으로 숙성된 과일에 비해 이 떨어진다.

Vì vậy, trái cây được làm chín bằng hóa chất nhìn chung kém hơn về vị và hương so với trái cây chín tự nhiên.

또한 화학 물질이 과일 껍질에 남게 될 수도 있다.

Ngoài ra, hóa chất cũng có thể còn lưu lại trên vỏ trái cây.

이런 과일을 지속적으로 먹으면 건강에 문제가 생기게 된다.

Nếu liên tục ăn loại trái cây như vậy, sức khỏe sẽ phát sinh vấn đề.

Từ khóa quan trọng:
  • 화학 물질 사용 - dùng hóa chất để làm chín nhanh
  • 겉만 익고 속은 덜 익다 - bên ngoài chín nhưng bên trong chưa chín kỹ
  • 맛과 향이 떨어지다 - vị và hương kém hơn
  • 또한 - bổ sung thêm một tác hại cùng hướng
  • 화학 물질이 껍질에 남다 - hóa chất có thể còn trên vỏ
  • 건강 문제 - nguy cơ đối với sức khỏe
Bản đồ nội dung:
  1. Mục đích: dùng hóa chất để trái cây chín nhanh.
  2. Vấn đề 1: bên ngoài chín nhưng bên trong có thể chưa chín kỹ.
  3. Hệ quả 1: vị và hương kém hơn trái cây chín tự nhiên.
  4. Thông tin bổ sung: hóa chất còn có thể lưu lại trên vỏ.
  5. Kết quả cuối: ăn kéo dài có thể gây vấn đề sức khỏe.

Câu 19

Từ nối

( )에 들어갈 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 19
Cách suy luận:

Ngay trước chỗ trống, đoạn đã nêu một bất lợi của trái cây làm chín bằng hóa chất: 맛과 향이 떨어진다.

Sau chỗ trống lại thêm một bất lợi cùng hướng: 화학 물질이 과일 껍질에 남게 될 수도 있다.

Do đó cần từ nối mang nghĩa 'ngoài ra, thêm vào đó' là 또한. Không có quan hệ lựa chọn, nhượng bộ hay điều kiện - kết quả.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 또는 Dịch: Hoặc.
또는 dùng để đưa ra lựa chọn A hoặc B, không phù hợp khi câu sau bổ sung thêm tác hại.
③ 그래도 Dịch: Dù vậy.
그래도 cần sắc thái nhượng bộ/trái hướng, trong khi câu sau vẫn tiếp tục nêu tác hại.
④ 그러면 Dịch: Nếu vậy/thế thì.
그러면 thường nối điều kiện hoặc tình huống trước với kết quả sau, không phải phép liệt kê bổ sung.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 또한 또한 nối hai bất lợi cùng hướng: hương vị giảm và hóa chất có thể còn lại trên vỏ.

Câu 20

Nội dung đúng

이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 20
Cách suy luận:

Câu then chốt là 화학 물질로 익힌 과일은 대개 자연적으로 숙성된 과일에 비해 맛과 향이 떨어진다.

Nếu trái cây làm chín bằng hóa chất kém vị và hương hơn trái cây chín tự nhiên, thì diễn đạt tương đương là trái cây chín tự nhiên ngon hơn trái cây chín nhân tạo.

Phương án ④ giữ nguyên quan hệ so sánh này mà không thêm thông tin.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 과일을 껍질까지 먹으면 건강에 좋다. Dịch: Ăn trái cây cả vỏ thì tốt cho sức khỏe.
Trái lại, đoạn cảnh báo hóa chất có thể còn trên vỏ và gây vấn đề sức khỏe.
② 과일 향을 좋게 만드는 화학 물질이 있다. Dịch: Có loại hóa chất làm hương trái cây trở nên tốt hơn.
Đoạn nói trái cây dùng hóa chất có vị và hương kém hơn, không nói hóa chất cải thiện hương.
③ 화학 물질을 사용하면 과일이 속까지 잘 익는다. Dịch: Dùng hóa chất thì trái cây chín kỹ cả bên trong.
Sai trực tiếp với câu nói bên ngoài chín nhưng bên trong thường không chín kỹ.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 자연 숙성 과일이 인공 숙성 과일보다 맛이 더 낫다. Trái cây chín tự nhiên có vị ngon hơn trái cây được làm chín nhân tạo bằng hóa chất.
2

Câu 21-22: Thành ngữ và ý chính về nghịch lý của quá nhiều lựa chọn

Cách làm: Câu 21 theo mạch 고민의 양도 증가한다 → 결정을 내리지 못한다, nên cụm thích hợp là 골치만 아프고, càng thêm đau đầu/rắc rối mà vẫn không quyết định được. Câu 22 không chọn quan niệm mở đầu rằng nhiều lựa chọn sẽ tốt hơn, mà chọn kết luận thực tế: 선택의 폭이 넓어지면 결정이 더 어려워진다.

Đoạn văn câu 21-22

Đoạn chung
사람들은 보통 선택을 할 때 여러 가지 중에서 고르면 더 좋은 선택을 할 수 있을 것이라고 생각한다. 그래서 선택이 필요할 때 정보를 많이 수집하려고 노력한다. 그러나 선택의 수가 늘어나면 고민의 양도 함께 증가한다. ( ) 결정을 내리지 못하는 상황이 되는 것이다. 후회 없는 선택을 위한 노력이 오히려 선택을 방해하는 결과를 불러오게 된다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 21-22
Dịch song ngữ từng câu:

사람들은 보통 선택을 할 때 여러 가지 중에서 고르면 더 좋은 선택을 할 수 있을 것이라고 생각한다.

Thông thường, khi phải lựa chọn, người ta nghĩ rằng nếu chọn trong nhiều phương án thì có thể đưa ra lựa chọn tốt hơn.

그래서 선택이 필요할 때 정보를 많이 수집하려고 노력한다.

Vì vậy, khi cần lựa chọn, người ta cố gắng thu thập thật nhiều thông tin.

그러나 선택의 수가 늘어나면 고민의 양도 함께 증가한다.

Tuy nhiên, khi số lượng lựa chọn tăng lên thì lượng băn khoăn cũng tăng theo.

골치만 아프고 결정내리지 못하는 상황이 되는 것이다.

Kết quả là chỉ thêm đau đầu và rơi vào tình trạng không thể đưa ra quyết định.

후회 없는 선택을 위한 노력이 오히려 선택을 방해하는 결과를 불러오게 된다.

Nỗ lực nhằm đưa ra một lựa chọn không hối tiếc lại dẫn tới kết quả ngược lại là cản trở chính việc lựa chọn.

Từ khóa quan trọng:
  • 선택지가 많으면 좋다고 생각하다 - cho rằng nhiều lựa chọn sẽ tốt hơn
  • 정보를 많이 수집하다 - thu thập nhiều thông tin
  • 고민의 양이 증가하다 - lượng băn khoăn tăng
  • 골치만 아프다 - chỉ thêm đau đầu/rắc rối
  • 결정을 못 내리다 - không thể quyết định
  • 선택을 오히려 방해하다 - ngược lại cản trở việc lựa chọn
Bản đồ nội dung:
  1. Niềm tin ban đầu: nhiều lựa chọn giúp chọn tốt hơn.
  2. Hành động: thu thập nhiều thông tin.
  3. Phản biện: số lựa chọn tăng thì lượng băn khoăn cũng tăng.
  4. Kết quả: chỉ thêm đau đầu và không thể quyết định.
  5. Nghịch lý: cố tránh hối tiếc lại làm việc lựa chọn khó hơn.

Câu 21

Thành ngữ

( )에 들어갈 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 21
Cách suy luận:

Câu trước nói 고민의 양도 함께 증가한다, lượng băn khoăn tăng; câu sau nói 결정을 내리지 못한다, không thể quyết định.

골치가 아프다 ngoài nghĩa đau đầu còn dùng để nói một việc gây rắc rối, khiến phải suy nghĩ nhiều. 골치만 아프고 nối rất tự nhiên với tình trạng quá nhiều lựa chọn.

Ba cụm còn lại nói kiêu ngạo, nhanh ý/nhìn sắc mặt hoặc tâng bốc người khác, không liên quan tới khó khăn khi quyết định.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 콧대만 높아지고 Dịch: Chỉ trở nên kiêu ngạo.
콧대가 높다 nói thái độ kiêu ngạo, không phải trạng thái băn khoăn vì quá nhiều lựa chọn.
③ 눈치만 빨라지고 Dịch: Chỉ trở nên nhanh ý/nhạy nhìn sắc mặt.
눈치가 빠르다 nói khả năng hiểu tình huống nhanh, trái với việc không quyết định được.
④ 비행기만 태우고 Dịch: Chỉ tâng bốc.
비행기를 태우다 là thành ngữ chỉ tâng bốc ai đó, không liên quan tới lựa chọn.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 골치만 아프고 Quá nhiều lựa chọn khiến người ta chỉ thêm đau đầu và cuối cùng không thể đưa ra quyết định.

Câu 22

Ý chính

이 글의 중심 생각을 고르십시오.

Mở phân tích câu 22
Cách suy luận:

Hai câu đầu là quan niệm phổ biến: nhiều phương án và nhiều thông tin có vẻ sẽ giúp lựa chọn tốt hơn.

Từ 그러나, tác giả đảo hướng: càng nhiều lựa chọn thì càng nhiều băn khoăn, thậm chí không quyết định được.

Câu kết nhấn nghịch lý rằng nỗ lực để có lựa chọn không hối tiếc lại cản trở lựa chọn. Vì vậy ý trung tâm là phạm vi lựa chọn càng rộng thì quyết định càng khó.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 고민할수록 더 좋은 선택을 할 수 있다. Dịch: Càng băn khoăn thì càng có thể lựa chọn tốt hơn.
Trái với kết luận: băn khoăn tăng có thể khiến không quyết định được.
③ 선택을 할 때는 먼저 방해 요인을 없애야 한다. Dịch: Khi lựa chọn cần loại bỏ yếu tố cản trở trước.
Đoạn không đưa ra phương pháp loại bỏ yếu tố cản trở.
④ 후회 없는 선택을 하려면 풍부한 정보가 필요하다. Dịch: Muốn lựa chọn không hối tiếc thì cần nhiều thông tin.
Đây là nỗ lực được nhắc tới ở đầu, nhưng đoạn cho thấy việc thu thập quá nhiều lại có thể làm lựa chọn khó hơn.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 선택의 폭이 넓어지면 결정이 더 어려워진다. Khi phạm vi lựa chọn mở rộng quá nhiều, con người có thể gặp khó khăn hơn trong việc đưa ra quyết định.
3

Câu 23-24: Tâm trạng của người chủ và nội dung đúng

Cách làm: Câu 23 chỉ xét phần gạch chân: công ty khó khăn, người chủ buộc phải giảm nhân viên, gọi mọi người lại nhưng không thể nói, phải nhắm mắt và khó khăn lắm mới định mở lời. Đây là trạng thái 곤란하다, khó xử và khó nói. Câu 24 khóa chi tiết nhân viên tự gom 월급의 10퍼센트씩 để giúp công ty, nên đáp án là nhân viên góp một phần lương.

Đoạn văn câu 23-24

Đoạn chung
내가 운영하는 회사의 사정이 점점 더 어려워졌다. 공장에 불이 나서 피해를 입은 데다가 매출까지 크게 감소한 것이다. 어쩔 수 없이 직원 수를 줄여야 했다. 나는 직원들을 한자리에 불러 모아 놓고도 한참을 아무 말도 할 수 없었다. 눈을 지그시 감고 겨우 입을 떼려는 순간 "사장님!" 한 직원이 나를 불렀다. 그 직원은 흰 봉투를 내 앞으로 내밀면서 어려워진 회사에 도움이 될까 싶어 직원들이 월급의 10퍼센트씩을 모았다고 말했다. 적은 돈이지만 회사 운영에 도움이 되었으면 한다는 말을 듣는 순간 나는 마치 천하를 얻은 듯 마음이 든든해졌다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 23-24
Dịch song ngữ từng câu:

내가 운영하는 회사의 사정이 점점 더 어려워졌다.

Tình hình của công ty do tôi điều hành ngày càng trở nên khó khăn.

공장에 이 나서 피해를 입은 데다가 매출까지 크게 감소한 것이다.

Không những nhà máy bị cháy và chịu thiệt hại, mà doanh thu còn giảm mạnh.

어쩔 수 없이 직원 수줄여야 했다.

Không còn cách nào khác, tôi buộc phải cắt giảm số lượng nhân viên.

나는 직원들을 한자리에 불러 모아 놓고도 한참을 아무 말도 할 수 없었다.

Dù đã gọi các nhân viên tập trung lại một chỗ, tôi vẫn không thể nói được lời nào trong một lúc lâu.

눈을 지그시 감고 겨우 입을 떼려는 순간 "사장님!" 한 직원이 나를 불렀다.

Đúng lúc tôi khẽ nhắm mắt và vừa khó nhọc định cất lời thì một nhân viên gọi tôi: "Giám đốc!"

그 직원은 흰 봉투를 내 앞으로 내밀면서 어려워진 회사에 도움이 될까 싶어 직원들이 월급의 10퍼센트씩을 모았다고 말했다.

Người nhân viên đó đưa một phong bì trắng ra trước mặt tôi và nói rằng vì nghĩ có thể giúp được công ty đang khó khăn nên các nhân viên đã góp mỗi người 10% tiền lương.

적은 돈이지만 회사 운영에 도움이 되었으면 한다는 말을 듣는 순간 나는 마치 천하를 얻은 듯 마음이 든든해졌다.

Khoảnh khắc nghe họ nói rằng tuy là số tiền nhỏ nhưng mong nó có thể giúp ích cho việc vận hành công ty, tôi cảm thấy vững lòng như thể đã có được cả thiên hạ.

Từ khóa quan trọng:
  • 회사 사정이 어려워지다 - tình hình công ty xấu đi
  • 화재 피해와 매출 감소 - thiệt hại hỏa hoạn và doanh thu giảm
  • 직원 수를 줄이다 - giảm số nhân viên
  • 아무 말도 못하다 - không thể nói nên lời
  • 겨우 입을 떼다 - khó khăn lắm mới mở lời
  • 월급의 10퍼센트를 모으다 - góp 10% tiền lương
  • 마음이 든든해지다 - cảm thấy vững lòng
Bản đồ nội dung:
  1. Khủng hoảng: công ty bị cháy nhà máy và doanh thu giảm.
  2. Quyết định khó khăn: người chủ buộc phải giảm nhân viên.
  3. Phần gạch chân: gọi mọi người lại nhưng rất khó mở lời về quyết định này.
  4. Chuyển biến: một nhân viên đưa phong bì.
  5. Sự thật: nhân viên góp mỗi người 10% lương để giúp công ty.
  6. Cảm xúc cuối: người chủ được tiếp thêm sự vững tin.
  7. Thông tin đúng: nhân viên tự góp một phần tiền lương để hỗ trợ công ty.

Câu 23

Tâm trạng

밑줄 친 부분에 나타난 나의 심정으로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 23
Cách suy luận:

Ngay trước phần gạch chân, người chủ đã tập hợp nhân viên nhưng 한참을 아무 말도 할 수 없었다, rất lâu không thể nói gì.

Lý do là ông buộc phải thông báo một quyết định khó khăn: giảm số nhân viên khi công ty đang gặp khủng hoảng.

눈을 지그시 감고 겨우 입을 떼려는 cho thấy ông đang ở tình thế khó xử, khó nói và không biết mở lời thế nào. Trong bốn lựa chọn, 곤란하다 phù hợp nhất.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 섭섭하다 Dịch: Buồn/tủi vì người khác.
섭섭하다 thường là buồn vì ai đó không đáp ứng kỳ vọng hoặc đối xử không như mong muốn; chưa có hành vi nào của nhân viên khiến người chủ tủi thân.
③ 부끄럽다 Dịch: Xấu hổ.
부끄럽다 có thể xuất hiện khi mắc lỗi hoặc cảm thấy ngượng; đoạn nhấn mạnh khó xử trước việc phải nói chuyện giảm nhân viên.
④ 당황하다 Dịch: Bối rối vì tình huống bất ngờ.
당황하다 thường xuất hiện khi có việc bất ngờ khiến mất bình tĩnh; ở đây người chủ đã biết trước mình phải thông báo và đang khó mở lời.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 곤란하다 Người chủ cảm thấy rất khó xử và khó mở lời khi buộc phải thông báo việc giảm nhân viên.

Câu 24

Nội dung đúng

이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 24
Cách suy luận:

Nhân viên nói trực tiếp: 저희들이 월급의 10퍼센트씩을 모았습니다.

Đây chính là việc mỗi người góp một phần tiền lương để hỗ trợ công ty đang khó khăn.

Phương án ③ diễn đạt lại đúng dữ kiện; các phương án khác đảo tình hình công ty, nói tuyển người mới hoặc biến tiền trong phong bì thành thư.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 화재가 발생한 후 회사의 사정이 좋아졌다. Dịch: Sau khi xảy ra hỏa hoạn, tình hình công ty tốt lên.
Ngược lại, hỏa hoạn gây thiệt hại và doanh thu giảm khiến tình hình càng khó khăn.
② 나는 회사에서 일할 새로운 직원들을 뽑았다. Dịch: Tôi tuyển nhân viên mới làm việc cho công ty.
Người chủ buộc phải 직원 수를 줄여야 했다, giảm nhân viên chứ không tuyển thêm.
④ 흰 봉투 안에는 직원들이 쓴 편지가 들어 있었다. Dịch: Trong phong bì trắng có thư do nhân viên viết.
Nhân viên nói họ đã góp 10% lương; phong bì chứa tiền hỗ trợ, không có thông tin về thư.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 직원들이 월급의 일부를 걷어 회사를 도왔다. Các nhân viên đã góp một phần tiền lương của mình để giúp công ty vượt qua khó khăn.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 4

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ khi làm câu 19-24

Câu 19-20: xác định hướng quan hệ trước và sau chỗ trống. Hai câu cùng bổ sung tác hại nên dùng 또한; câu nội dung đúng phải giữ chính xác quan hệ so sánh giữa chín tự nhiên và chín bằng hóa chất.

Câu 21-22: thành ngữ phải khớp với kết quả 'càng nhiều lựa chọn càng băn khoăn và không quyết định được'; ý chính nằm ở phần sau 그러나, không phải quan niệm phổ biến ở phần mở đầu.

Câu 23-24: câu tâm trạng chỉ đọc đúng phần gạch chân trong bối cảnh người chủ phải nói một quyết định khó; câu nội dung đúng bám chi tiết rõ 월급의 10퍼센트씩.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 35 phần 4, câu 19-24