11/08/2026

TOPIK II kỳ thi 35 - 읽기 - Câu 13-18

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 35
Câu 13-18: Sắp xếp câu và điền nội dung phù hợp

Phần này kiểm tra khả năng sắp xếp câu theo quan hệ khái quát - ví dụ - đặc điểm - bổ sung, theo trình tự thời gian của một sự việc và theo mạch giới thiệu chính sách - cách vận hành - hiệu quả - kết luận; sau đó điền nội dung dựa trên quan hệ nguyên nhân, biểu tượng văn hóa và chức năng của một sản phẩm điều chỉnh thói quen ăn uống.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 35 phần 3, câu 13-18
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 35 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Đang học phần này
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Mở phần 7
1

Câu 13-15: Sắp xếp câu theo đúng mạch văn

Cách làm: Câu 13 mở bằng câu khái quát về nhiều cách tái chế chai nhựa; 그중 하나 phải quay lại tập hợp đó, sau đó mới nêu ưu điểm của quần áo thể thao và bổ sung bằng 또한. Câu 14 phải theo trình tự rơi một chiếc giày - không nhặt lại được vì tàu chạy - ném chiếc còn lại - giải thích lý do. Câu 15 giới thiệu 희망택시 trước, nêu giá và phần chính phủ hỗ trợ, rồi so sánh ngân sách với xe buýt và kết bằng 그러므로.

Câu 13

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 또한 재료 가격이 싸서 제작 비용도 적게 든다.
(나) 그중 하나가 운동선수들의 유니폼을 만드는 것이다.
(다) 플라스틱 병을 재활용하는 방법에는 여러 가지가 있다.
(라) 플라스틱 병을 소재로 해서 운동복을 만들면 가볍고 시원하다.
Mở phân tích câu 13
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 또한 재료 가격이 싸서 제작 비용도 적게 든다.

Ngoài ra, vì giá nguyên liệu rẻ nên chi phí sản xuất cũng thấp.

(나) 그중 하나가 운동선수들의 유니폼만드는 것이다.

Một trong số những cách đó là làm đồng phục cho vận động viên.

(다) 플라스틱 병을 재활용하는 방법에는 여러 가지가 있다.

Có nhiều cách tái chế chai nhựa.

(라) 플라스틱 병을 소재로 해서 운동복을 만들면 가볍고 시원하다.

Nếu dùng chai nhựa làm vật liệu để sản xuất đồ thể thao thì sản phẩm nhẹ và thoáng mát.

Từ khóa quan trọng:
  • 재활용하는 방법 - các cách tái chế
  • 그중 하나 - một trong số đó
  • 플라스틱 병을 소재로 - dùng chai nhựa làm vật liệu
  • 가볍고 시원하다 - nhẹ và thoáng
  • 또한 - bổ sung một ưu điểm nữa
  • 제작 비용도 적게 들다 - chi phí sản xuất cũng thấp
Bản đồ mạch văn:
  1. (다) phải mở đoạn vì giới thiệu khái quát rằng có nhiều cách tái chế chai nhựa.
  2. (나) bắt đầu bằng 그중 하나, bắt buộc phải quay lại tập hợp '여러 가지 방법' vừa nêu ở (다).
  3. (라) giải thích cụ thể cách tái chế đó bằng việc làm quần áo thể thao và nêu hai ưu điểm 'nhẹ, thoáng'.
  4. (가) mở bằng 또한, nên đứng sau một ưu điểm đã được nói để bổ sung ưu điểm khác là nguyên liệu rẻ và chi phí thấp.
Cách suy luận:

(다) phải mở đoạn vì giới thiệu khái quát rằng có nhiều cách tái chế chai nhựa.

(나) bắt đầu bằng 그중 하나, bắt buộc phải quay lại tập hợp '여러 가지 방법' vừa nêu ở (다).

(라) giải thích cụ thể cách tái chế đó bằng việc làm quần áo thể thao và nêu hai ưu điểm 'nhẹ, thoáng'.

(가) mở bằng 또한, nên đứng sau một ưu điểm đã được nói để bổ sung ưu điểm khác là nguyên liệu rẻ và chi phí thấp.

Vì sao các đáp án khác sai?
② (다)-(라)-(나)-(가) Dịch: Thứ tự (다)-(라)-(나)-(가).
Đặt (라) ngay sau (다) khiến 그중 하나 ở (나) xuất hiện muộn, sau khi ví dụ đã được đưa ra, làm mạch khái quát - chọn một ví dụ bị đảo.
③ (라)-(가)-(나)-(다) Dịch: Thứ tự (라)-(가)-(나)-(다).
Mở bằng (라) là vào ngay chi tiết 'làm đồ thể thao' trước khi giới thiệu chủ đề tái chế chai nhựa.
④ (라)-(나)-(가)-(다) Dịch: Thứ tự (라)-(나)-(가)-(다).
Mở bằng (라) rồi tới (나) khiến câu 'một trong số đó' không có tập hợp nào ở trước để quy chiếu.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① (다)-(나)-(라)-(가) Nhiều cách tái chế -> một trong số đó là làm đồng phục -> ưu điểm nhẹ và mát -> ngoài ra nguyên liệu rẻ, chi phí thấp.

Câu 14

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 그러자 남자는 다른 쪽 신발도 벗어 그 옆으로 떨어뜨렸다.
(나) 남자가 신발을 주우려고 했지만 기차가 움직이기 시작했다.
(다) 신발의 짝이 맞아야 누군가 신을 수 있다고 생각했기 때문이었다.
(라) 남자가 기차에 타려는 순간 신발 한 짝이 벗겨져 아래로 떨어졌다.
Mở phân tích câu 14
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 그러자 남자는 다른 쪽 신발도 벗어 그 옆으로 떨어뜨렸다.

Thấy vậy, người đàn ông cởi luôn chiếc giày còn lại và ném xuống bên cạnh chiếc trước.

(나) 남자가 신발을 주우려고 했지만 기차움직이기 시작했다.

Người đàn ông định nhặt chiếc giày nhưng tàu bắt đầu chuyển bánh.

(다) 신발의 이 맞아야 누군가 신을 수 있다고 생각했기 때문이었다.

Đó là vì ông nghĩ rằng phải có đủ một đôi thì ai đó mới có thể mang được.

(라) 남자가 기차에 타려는 순간 신발 한 짝이 벗겨져 아래로 떨어졌다.

Đúng lúc người đàn ông định lên tàu, một chiếc giày tuột ra và rơi xuống dưới.

Từ khóa quan trọng:
  • 타려는 순간 - đúng lúc định lên tàu
  • 신발 한 짝이 떨어지다 - một chiếc giày rơi xuống
  • 주우려고 했지만 - định nhặt nhưng
  • 기차가 움직이기 시작하다 - tàu bắt đầu chạy
  • 그러자 - thấy vậy, ngay sau tình huống đó
  • 다른 쪽 신발도 떨어뜨리다 - ném luôn chiếc giày còn lại
  • 때문이었다 - giải thích nguyên nhân cho hành động trước
Bản đồ mạch văn:
  1. (라) là sự kiện đầu tiên: một chiếc giày rơi khi người đàn ông chuẩn bị lên tàu.
  2. (나) nối tự nhiên: ông định nhặt lại nhưng tàu bắt đầu chạy, khiến việc lấy lại chiếc giày không còn khả thi.
  3. (가) mở bằng 그러자, phải đứng ngay sau tình huống không thể nhặt giày; ông quyết định ném luôn chiếc còn lại xuống.
  4. (다) dùng 때문이었다 để giải thích động cơ của hành động ném chiếc thứ hai: đủ một đôi thì người khác mới dùng được.
Cách suy luận:

(라) là sự kiện đầu tiên: một chiếc giày rơi khi người đàn ông chuẩn bị lên tàu.

(나) nối tự nhiên: ông định nhặt lại nhưng tàu bắt đầu chạy, khiến việc lấy lại chiếc giày không còn khả thi.

(가) mở bằng 그러자, phải đứng ngay sau tình huống không thể nhặt giày; ông quyết định ném luôn chiếc còn lại xuống.

(다) dùng 때문이었다 để giải thích động cơ của hành động ném chiếc thứ hai: đủ một đôi thì người khác mới dùng được.

Vì sao các đáp án khác sai?
① (나)-(다)-(라)-(가) Dịch: Thứ tự (나)-(다)-(라)-(가).
Mở bằng (나) khi chưa có chiếc giày nào được nói là đã rơi, nên '신발을 주우려고' thiếu nguyên nhân.
② (나)-(라)-(다)-(가) Dịch: Thứ tự (나)-(라)-(다)-(가).
Mở bằng (나) rồi (라) đảo trình tự: phải rơi giày trước rồi mới định nhặt.
③ (라)-(가)-(나)-(다) Dịch: Thứ tự (라)-(가)-(나)-(다).
(라) mở đúng nhưng đặt (가) ngay sau khiến 그러자 thiếu biến cố trung gian 'tàu bắt đầu chạy' khiến ông từ bỏ việc nhặt.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ (라)-(나)-(가)-(다) Giày rơi -> định nhặt nhưng tàu chạy -> ném chiếc còn lại -> giải thích vì muốn người nhặt được có đủ một đôi.

Câu 15

Sắp xếp câu

[13-15] 다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)

(가) 희망택시 지원 사업은 버스 운행에 비해 훨씬 적은 예산이 든다.
(나) 그러므로 택시 요금을 지원하더라도 정부는 예산을 아낄 수 있다.
(다) 이 택시의 이용 요금은 1,100원이고 추가 요금은 정부에서 부담한다.
(라) 버스가 다니지 않는 시골 마을에 주민들을 위한 희망택시가 등장했다.
Mở phân tích câu 15
Dịch nhanh từng câu theo song ngữ:

(가) 희망택시 지원 사업은 버스 운행에 비해 훨씬 적은 예산이 든다.

Dự án hỗ trợ taxi Hy vọng cần ngân sách ít hơn rất nhiều so với vận hành xe buýt.

(나) 그러므로 택시 요금을 지원하더라도 정부는 예산을 아낄 수 있다.

Vì vậy, dù hỗ trợ tiền taxi, chính phủ vẫn có thể tiết kiệm ngân sách.

(다) 이 택시의 이용 요금은 1,100원이고 추가 요금은 정부에서 부담한다.

Phí sử dụng taxi này là 1.100 won, còn phần phí bổ sung do chính phủ chi trả.

(라) 버스가 다니지 않는 시골 마을에 주민들을 위한 희망택시등장했다.

Tại những làng quê không có xe buýt, taxi Hy vọng dành cho cư dân đã xuất hiện.

Từ khóa quan trọng:
  • 버스가 다니지 않는 시골 - làng quê không có xe buýt
  • 희망택시 등장 - taxi Hy vọng xuất hiện
  • 이 택시 - chiếc taxi này, quay lại câu giới thiệu
  • 추가 요금은 정부 부담 - chính phủ trả phần phí bổ sung
  • 버스보다 적은 예산 - ngân sách thấp hơn xe buýt
  • 그러므로 - kết luận từ so sánh ngân sách
Bản đồ mạch văn:
  1. (라) phải mở đoạn vì lần đầu giới thiệu 희망택시 và bối cảnh nơi xe buýt không hoạt động.
  2. (다) bắt đầu bằng 이 택시, phải đứng sau câu đã giới thiệu taxi; câu này giải thích cách người dân và chính phủ chia chi phí.
  3. (가) chuyển sang hiệu quả ngân sách: hỗ trợ taxi vẫn rẻ hơn duy trì xe buýt.
  4. (나) mở bằng 그러므로, nên là kết luận sau so sánh ngân sách: chính phủ vẫn tiết kiệm được dù có hỗ trợ giá taxi.
Cách suy luận:

(라) phải mở đoạn vì lần đầu giới thiệu 희망택시 và bối cảnh nơi xe buýt không hoạt động.

(다) bắt đầu bằng 이 택시, phải đứng sau câu đã giới thiệu taxi; câu này giải thích cách người dân và chính phủ chia chi phí.

(가) chuyển sang hiệu quả ngân sách: hỗ trợ taxi vẫn rẻ hơn duy trì xe buýt.

(나) mở bằng 그러므로, nên là kết luận sau so sánh ngân sách: chính phủ vẫn tiết kiệm được dù có hỗ trợ giá taxi.

Vì sao các đáp án khác sai?
① (가)-(라)-(나)-(다) Dịch: Thứ tự (가)-(라)-(나)-(다).
Mở bằng (가) nêu chi phí của một '사업' chưa được giới thiệu; sau đó mới xuất hiện 희망택시 nên nền thông tin bị đảo.
② (가)-(다)-(라)-(나) Dịch: Thứ tự (가)-(다)-(라)-(나).
Mở bằng (가), rồi (다) dùng 이 택시 khi chưa có câu nào giới thiệu taxi cụ thể.
③ (라)-(나)-(다)-(가) Dịch: Thứ tự (라)-(나)-(다)-(가).
(라) mở đúng nhưng đặt (나) ngay sau là kết luận quá sớm, trước khi giải thích cơ chế phí và lý do ngân sách thấp.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ (라)-(다)-(가)-(나) Giới thiệu taxi dành cho làng không có xe buýt -> phí người dân/chính phủ -> chi phí thấp hơn xe buýt -> vì vậy chính phủ vẫn tiết kiệm ngân sách.
2

Câu 16-18: Điền nội dung được toàn đoạn chứng minh

Cách làm: Câu 16 đối chiếu nơi làm việc với gia đình: phụ nữ đã kết hôn đi làm lại chịu thêm gánh nặng việc nhà và chăm con, nên mức căng thẳng ở nhà cao hơn ở công ty. Câu 17 hiểu biểu tượng nửa trăng: trăng tròn sẽ nhỏ dần, còn nửa trăng có thể lớn dần thành trăng tròn, nên tượng trưng cho tương lai phát triển. Câu 18 khóa chuỗi ăn quá nhanh - đo tốc độ - phát cảnh báo - điều chỉnh hành vi, vì vậy công dụng là sửa thói quen ăn uống xấu.

Câu 16

Điền nội dung

[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

사람들은 다양한 상황에서 스트레스를 받는다. 특히 업무가 많고 복잡한 인간관계로 얽힌 회사에서 스트레스를 많이 받는다. 그런데 기혼 직장 여성의 경우 ( ) 스트레스를 더 받는 것으로 나타났다. 그 이유는 여성이 느끼는 가사와 육아에 대한 부담이 여전히 크기 때문이다.
Mở phân tích câu 16
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

사람들은 다양한 상황에서 스트레스를 받는다.

Con người bị căng thẳng trong nhiều tình huống khác nhau.

특히 업무가 많고 복잡한 인간관계로 얽힌 회사에서 스트레스를 많이 받는다.

Đặc biệt, người ta chịu nhiều căng thẳng ở công ty, nơi có nhiều công việc và những mối quan hệ con người phức tạp đan xen.

그런데 기혼 직장 여성의 경우 회사에서보다 집에 있을 때 스트레스를 더 받는 것으로 나타났다.

Tuy nhiên, đối với phụ nữ đã kết hôn và đang đi làm, kết quả cho thấy họ chịu căng thẳng khi ở nhà nhiều hơn khi ở công ty.

그 이유는 여성이 느끼는 가사육아에 대한 부담이 여전히 크기 때문이다.

Lý do là vì gánh nặng việc nhà và nuôi dạy con mà phụ nữ cảm nhận vẫn còn lớn.

Từ khóa quan trọng:
  • 회사에서도 스트레스가 크다 - ở công ty cũng có căng thẳng lớn
  • 기혼 직장 여성 - phụ nữ đã kết hôn và đi làm
  • 가사와 육아 부담 - gánh nặng việc nhà và chăm con
  • 집에서 더 스트레스를 받다 - căng thẳng ở nhà nhiều hơn
Bản đồ nội dung:
  1. Bối cảnh chung: công ty là nơi dễ phát sinh căng thẳng vì công việc và quan hệ phức tạp.
  2. Đối tượng đặc biệt: phụ nữ đã kết hôn và đi làm.
  3. Câu sau chỗ trống: giải thích bằng gánh nặng việc nhà và chăm con.
  4. Địa điểm phù hợp: những gánh nặng này chủ yếu xuất hiện ở nhà.
  5. So sánh: vì vậy 'ở nhà nhiều hơn ở công ty' là lựa chọn duy nhất khớp cả nguyên nhân và cấu trúc câu.
Cách suy luận:

Câu sau đưa nguyên nhân trực tiếp là 가사와 육아, nên chỗ trống phải liên quan tới môi trường gia đình, không phải thăng chức, công việc phức tạp hay quan hệ ở công ty.

Phương án ② tạo đối lập rất tự nhiên với câu trước vốn nói công ty là nơi nhiều stress: riêng phụ nữ đã kết hôn đi làm thì 회사에서보다 집에 있을 때 còn căng thẳng hơn.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 회사에서 승진했을 때 Dịch: Khi được thăng chức ở công ty.
Đoạn không nói việc thăng chức; nguyên nhân được nêu là việc nhà và chăm con.
③ 복잡한 업무가 주어졌을 때 Dịch: Khi được giao công việc phức tạp.
Đây là một nguyên nhân stress ở công ty nói chung, không giải thích được câu về gánh nặng gia đình.
④ 인간관계에 어려움을 느낄 때 Dịch: Khi cảm thấy khó khăn trong quan hệ con người.
Cũng thuộc bối cảnh công ty ở câu trước; không liên hệ trực tiếp với 가사와 육아.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 회사에서보다 집에 있을 때 Phụ nữ đã kết hôn và đi làm được cho là chịu căng thẳng ở nhà nhiều hơn ở công ty vì gánh nặng việc nhà và chăm con vẫn lớn.

Câu 17

Điền nội dung

[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

추석에는 환하고 둥근 보름달이 뜬다. 그런데 추석 때 먹는 송편은 보름달이 아닌 반달 모양이다. 이는 반달이 현재보다 더 나은 미래를 의미하기 때문이다. 즉 보름달은 밝고 완전한 모양이지만 시간이 지나면서 점점 작아지는 데 반해, 반달은 ( ). 이처럼 송편의 반달 모양에는 앞으로 모든 일이 발전해 나가기를 바라는 희망이 담겨 있다.
Mở phân tích câu 17
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

추석에는 환하고 둥근 보름달이 뜬다.

Vào dịp Chuseok, một vầng trăng tròn sáng và tròn đầy mọc lên.

그런데 추석 때 먹는 송편은 보름달이 아닌 반달 모양이다.

Thế nhưng songpyeon ăn vào dịp Chuseok lại có hình bán nguyệt chứ không phải hình trăng tròn.

이는 반달이 현재보다 더 나은 미래의미하기 때문이다.

Đó là vì hình bán nguyệt mang ý nghĩa về một tương lai tốt đẹp hơn hiện tại.

즉 보름달은 밝고 완전한 모양이지만 시간이 지나면서 점점 작아지는 데 반해, 반달은 오래 지나지 않아 크고 환한 보름달이 된다.

Tức là, trăng tròn tuy sáng và có hình dạng hoàn chỉnh nhưng theo thời gian sẽ dần nhỏ lại, trái lại trăng bán nguyệt chẳng bao lâu sau sẽ trở thành một vầng trăng tròn lớn và sáng.

이처럼 송편의 반달 모양에는 앞으로 모든 일이 발전해 나가기를 바라는 희망이 담겨 있다.

Như vậy, trong hình bán nguyệt của songpyeon chứa đựng niềm hy vọng rằng mọi việc về sau sẽ tiếp tục phát triển.

Từ khóa quan trọng:
  • 보름달은 점점 작아지다 - trăng tròn dần nhỏ đi
  • 반달은 더 커질 수 있다 - nửa trăng có thể lớn dần
  • 더 나은 미래 - tương lai tốt hơn
  • 발전의 희망 - hy vọng về sự phát triển
Bản đồ nội dung:
  1. Ý nghĩa biểu tượng: nửa trăng đại diện cho tương lai tốt hơn hiện tại.
  2. Đối lập: trăng tròn đã hoàn chỉnh nhưng sau đó nhỏ dần.
  3. Nửa trăng: còn khả năng lớn dần về phía trăng tròn.
  4. Câu kết: hình nửa trăng chứa hy vọng mọi việc phát triển.
  5. Điền phù hợp: chẳng bao lâu sẽ trở thành trăng tròn lớn và sáng.
Cách suy luận:

Chỗ trống phải hoàn thành cặp đối lập 보름달은 ... 작아지는 데 반해, 반달은 .... Vì trăng tròn nhỏ dần, nửa trăng phải được mô tả theo hướng lớn dần.

Câu cuối còn khóa nghĩa '앞으로 모든 일이 발전해 나가기'. Chỉ phương án ③ thể hiện tiềm năng phát triển từ chưa hoàn chỉnh tới hoàn chỉnh.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 환하게 웃는 사람의 눈 모양과 비슷하다 Dịch: Giống hình đôi mắt của một người đang cười tươi.
Không giải thích ý nghĩa 'tương lai tốt hơn' và sự phát triển.
② 보름달처럼 밝은 빛을 가지고 있지 않다 Dịch: Không có ánh sáng rực như trăng tròn.
Chỉ mô tả trạng thái hiện tại, không có hướng phát triển trong tương lai.
④ 어두운 면과 밝은 면을 모두 포함하고 있다 Dịch: Bao gồm cả mặt tối và mặt sáng.
Đây là mô tả hình thái, không khớp lập luận về phát triển từ nhỏ tới lớn.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 오래 지나지 않아 크고 환한 보름달이 된다 Nửa trăng được xem là biểu tượng tích cực vì nó còn có thể lớn dần và trở thành trăng tròn sáng, tượng trưng cho tương lai phát triển.

Câu 18

Điền nội dung

[16-18] 다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)

이제 음식을 빨리 먹어서 소화가 잘 안되는 문제를 쉽게 해결할 수 있게 되었다. 왜냐하면 식사 속도를 조절해 주는 포크가 개발되었기 때문이다. 이 포크는 1분당 입 안에 들어가는 횟수로 먹는 속도를 측정한다. 그래서 식사 속도가 빠르면 포크에서 경고음이 난다. 앞으로 이 포크는 ( ) 데 도움을 줄 것으로 보인다.
Mở phân tích câu 18
Bản dịch đoạn văn theo song ngữ:

이제 음식을 빨리 먹어서 소화가 잘 안되는 문제를 쉽게 해결할 수 있게 되었다.

Giờ đây vấn đề khó tiêu do ăn quá nhanh đã có thể được giải quyết một cách dễ dàng.

왜냐하면 식사 속도조절해 주는 포크개발되었기 때문이다.

Đó là vì một chiếc nĩa giúp điều chỉnh tốc độ ăn đã được phát triển.

이 포크는 1분당 입 안에 들어가는 횟수로 먹는 속도를 측정한다.

Chiếc nĩa này đo tốc độ ăn bằng số lần nó được đưa vào miệng trong mỗi phút.

그래서 식사 속도가 빠르면 포크에서 경고음이 난다.

Vì vậy, nếu tốc độ ăn quá nhanh thì chiếc nĩa sẽ phát ra âm thanh cảnh báo.

앞으로 이 포크는 나쁜 식사 습관고치는 데 도움을 줄 것으로 보인다.

Trong tương lai, chiếc nĩa này được cho là sẽ giúp sửa những thói quen ăn uống không tốt.

Từ khóa quan trọng:
  • 빨리 먹어 소화가 안되다 - ăn nhanh nên khó tiêu
  • 식사 속도를 조절하다 - điều chỉnh tốc độ ăn
  • 횟수로 속도를 측정하다 - đo tốc độ bằng số lần đưa nĩa vào miệng
  • 빠르면 경고음이 나다 - ăn nhanh thì phát cảnh báo
  • 습관을 고치다 - sửa thói quen
Bản đồ nội dung:
  1. Vấn đề: ăn quá nhanh gây khó tiêu.
  2. Giải pháp: chiếc nĩa giúp điều chỉnh tốc độ ăn.
  3. Cơ chế: đo số lần đưa nĩa vào miệng mỗi phút.
  4. Phản hồi: ăn quá nhanh thì phát cảnh báo.
  5. Kết quả mong muốn: người dùng thay đổi tốc độ và sửa thói quen ăn xấu.
Cách suy luận:

Mục tiêu của sản phẩm được nêu ngay ở đầu: giải quyết vấn đề do 음식을 빨리 먹어서. Cơ chế cảnh báo chỉ có ý nghĩa khi nó giúp người dùng ăn chậm lại.

Đó là một thay đổi trong 식사 습관, không phải tăng lượng ăn, trang trí bàn ăn hay học phép lịch sự.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 하루 식사량을 늘리는 Dịch: Tăng lượng thức ăn mỗi ngày.
Không có chức năng đo lượng thức ăn; sản phẩm chỉ đo tốc độ.
② 식탁을 아름답게 꾸미는 Dịch: Trang trí bàn ăn đẹp hơn.
Thiết kế thẩm mỹ bàn ăn không liên quan tới cơ chế đo và cảnh báo tốc độ.
④ 바른 식사 예절을 배우는 Dịch: Học phép lịch sự đúng khi ăn.
Đoạn nói về tốc độ ăn và tiêu hóa, không nói quy tắc ứng xử trên bàn ăn.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 나쁜 식사 습관을 고치는 Chiếc nĩa giúp người dùng nhận biết khi ăn quá nhanh và nhờ đó sửa thói quen ăn uống không tốt.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 3

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ khi làm câu 13-18

Câu 13: 그중 하나 phải đứng sau câu khái quát có '여러 가지'; 또한 đứng sau ưu điểm đầu để bổ sung ưu điểm thứ hai.

Câu 14: theo trình tự sự việc và dấu hiệu nối: giày rơi -> không nhặt được vì tàu chạy -> 그러자 ném chiếc còn lại -> 때문이었다 giải thích lý do.

Câu 15: 이 택시 phải quay lại 희망택시 đã được giới thiệu; 그러므로 chỉ có thể kết luận sau khi đã nêu lợi thế ngân sách.

Câu 16-18: đáp án điền phải được câu sau hoặc toàn bộ cơ chế chứng minh trực tiếp: gánh nặng gia đình, nửa trăng lớn dần thành trăng tròn và chiếc nĩa cảnh báo để sửa thói quen ăn nhanh.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 35 phần 3, câu 13-18