Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 96
Câu 13-18: Sắp xếp câu và điền nội dung phù hợp
Phần này kiểm tra khả năng theo dõi mạch kể, nhận biết câu mở đầu, liên kết nguyên nhân - kết quả và chọn nội dung hoàn chỉnh đoạn văn. Người học cần dựa vào từ nối, từ thay thế và quan hệ giữa các câu thay vì chỉ ghép các từ giống nhau.
Câu 13-15: Sắp xếp câu theo đúng thứ tự
Câu 13
Sắp xếp câu[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)
(나) 가족들은 그 엽서를 받고 아주 감동적이었다고 했다.
(다) 여행지에서 가족들을 위한 선물을 사고 싶었는데 돈이 별로 없었다.
(라) 고민하다가 그 나라 풍경이 담긴 엽서에 여행 이야기를 담아 보냈다.
Mở phân tích câu 13
(가) 대학생 때 처음으로 해외여행을 가게 되었다.
Khi còn là sinh viên đại học, tôi lần đầu có dịp đi du lịch nước ngoài.
(나) 가족들은 그 엽서를 받고 아주 감동적이었다고 했다.
Gia đình nói rằng tấm bưu thiếp đó rất cảm động.
(다) 여행지에서 가족들을 위한 선물을 사고 싶었는데 돈이 별로 없었다.
Ở nơi du lịch, tôi muốn mua quà cho gia đình nhưng không có nhiều tiền.
(라) 고민하다가 그 나라 풍경이 담긴 엽서에 여행 이야기를 담아 보냈다.
Sau khi suy nghĩ, tôi viết câu chuyện chuyến đi lên tấm bưu thiếp có phong cảnh đất nước đó rồi gửi về.
- 처음으로 해외여행을 가다 - lần đầu đi du lịch nước ngoài
- 여행지에서 - tại nơi du lịch
- 돈이 별로 없다 - không có nhiều tiền
- 고민하다가 - sau khi suy nghĩ, cân nhắc
- 그 엽서 - tấm bưu thiếp đó, chỉ vật đã được nhắc trước
- (가) mở bối cảnh: lần đầu đi du lịch nước ngoài.
- (다) nêu mong muốn và trở ngại tại nơi du lịch: muốn mua quà nhưng ít tiền.
- (라) trình bày cách giải quyết sau khi 고민하다: gửi bưu thiếp có câu chuyện chuyến đi.
- (나) nêu phản ứng của gia đình sau khi nhận 그 엽서.
(가) là câu mở tự nhiên nhất vì thiết lập thời gian và sự kiện chính. Cụm 여행지에서 trong (다) chỉ có nghĩa rõ sau khi người đọc đã biết nhân vật đang đi du lịch.
(다) tạo ra vấn đề là muốn mua quà nhưng không đủ tiền. Cụm 고민하다가 ở (라) tiếp nhận đúng vấn đề đó và đưa ra giải pháp bằng bưu thiếp. Cuối cùng, 그 엽서 trong (나) phải chỉ tấm bưu thiếp đã xuất hiện ở (라), đồng thời câu này đóng vai trò kết quả và phản ứng.
Câu 14
Sắp xếp câu[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)
(나) 그런데 동그란 반죽의 가운데 부분이 익지 않는 경우가 많았다.
(다) 도넛은 원래 밀가루를 동그랗게 반죽해 기름에 튀겨서 만들었다.
(라) 어떤 사람이 도넛 반죽의 가운데를 파내 고리 모양으로 만들었다.
Mở phân tích câu 14
(가) 고리 모양의 반죽은 기름에 골고루 튀겨져 전체가 잘 익었다.
Khối bột hình vòng được chiên đều trong dầu nên toàn bộ đều chín kỹ.
(나) 그런데 동그란 반죽의 가운데 부분이 익지 않는 경우가 많았다.
Tuy nhiên, phần giữa của khối bột tròn thường không chín.
(다) 도넛은 원래 밀가루를 동그랗게 반죽해 기름에 튀겨서 만들었다.
Ban đầu, bánh donut được làm bằng cách nhào bột mì thành hình tròn rồi chiên trong dầu.
(라) 어떤 사람이 도넛 반죽의 가운데를 파내 고리 모양으로 만들었다.
Một người đã khoét phần giữa của bột donut để tạo thành hình vòng.
- 원래 - vốn dĩ, ban đầu
- 그런데 - tuy nhiên, chuyển sang vấn đề trái với mô tả trước
- 가운데 부분이 익지 않다 - phần giữa không chín
- 가운데를 파내다 - khoét phần giữa
- 골고루 튀겨지다 - được chiên đều
- (다) giới thiệu cách làm donut ban đầu.
- (나) dùng 그런데 để nêu nhược điểm của khối bột tròn.
- (라) đưa ra cách giải quyết: khoét giữa thành hình vòng.
- (가) nêu kết quả: bột được chiên đều và chín toàn bộ.
Câu có 원래 là (다) giới thiệu trạng thái ban đầu nên phải đứng trước. (나) bắt đầu bằng 그런데, đối lập với cách làm tưởng như bình thường ở (다) và nêu vấn đề phần giữa không chín.
Sau khi có vấn đề, (라) trình bày hành động khắc phục là khoét phần giữa. Cụm 고리 모양의 반죽 ở (가) chính là kết quả của hành động 고리 모양으로 만들었다 trong (라), vì vậy (가) phải đứng cuối.
Câu 15
Sắp xếp câu[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)
(나) 고양이는 높고 좁은 담 위에서도 흔들림 없이 걷는다.
(다) 수염으로 바람의 방향을 느끼며 몸의 균형을 잡기 때문이다.
(라) 두려울 때는 수염을 뒤쪽으로 당기고, 편안할 때는 아래로 내린다.
Mở phân tích câu 15
(가) 또한 고양이는 수염으로 기분을 드러내기도 한다.
Ngoài ra, mèo còn thể hiện tâm trạng bằng râu.
(나) 고양이는 높고 좁은 담 위에서도 흔들림 없이 걷는다.
Mèo vẫn có thể bước đi không chao đảo ngay cả trên bức tường cao và hẹp.
(다) 수염으로 바람의 방향을 느끼며 몸의 균형을 잡기 때문이다.
Đó là vì mèo cảm nhận hướng gió bằng râu và giữ thăng bằng cho cơ thể.
(라) 두려울 때는 수염을 뒤쪽으로 당기고, 편안할 때는 아래로 내린다.
Khi sợ hãi, mèo kéo râu về phía sau; khi thoải mái, mèo hạ râu xuống.
- 흔들림 없이 걷다 - đi mà không chao đảo
- 몸의 균형을 잡다 - giữ thăng bằng cơ thể
- 때문이다 - là vì, giải thích nguyên nhân cho câu trước
- 또한 - ngoài ra, bổ sung một chức năng khác
- 기분을 드러내다 - biểu lộ tâm trạng
- (나) nêu hiện tượng: mèo đi vững trên tường cao và hẹp.
- (다) giải thích nguyên nhân bằng đuôi 때문이다: râu giúp cảm nhận gió và giữ thăng bằng.
- (가) dùng 또한 để chuyển sang chức năng thứ hai của râu mèo.
- (라) đưa ví dụ cụ thể về vị trí râu khi sợ và khi thoải mái.
(다) kết thúc bằng 때문이다, vì vậy nó phải đi ngay sau một hiện tượng cần giải thích. Hiện tượng đó chính là việc mèo đi vững trên bức tường cao và hẹp ở (나), tạo thành cặp (나)-(다).
Sau chức năng giữ thăng bằng, (가) dùng 또한 để bổ sung chức năng biểu lộ cảm xúc. (라) triển khai chức năng này bằng hai trường hợp cụ thể là sợ hãi và thoải mái, nên phải đứng sau (가).
Câu 16-18: Điền nội dung phù hợp vào chỗ trống
Câu 16
Điền nội dung[16-18] ( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)
Mở phân tích câu 16
영화 속 장면에서 전화번호가 나오는 경우가 있다.
Trong các cảnh phim đôi khi có số điện thoại xuất hiện.
이때 실제 전화번호를 사용하면 호기심에 전화하는 사람이 생겨서 이 번호를 사용하는 사람은 일상생활이 힘들어질 수 있다.
Khi đó, nếu sử dụng một số điện thoại có thật, có thể sẽ xuất hiện những người vì tò mò mà gọi đến, khiến người đang sử dụng số điện thoại ấy gặp khó khăn trong cuộc sống hằng ngày.
영화진흥위원회에서는 이와 같은 피해를 막기 위해 영화에 나와도 상관없는 전화번호를 확보해 두고 이를 영화 제작사에 제공해 주고 있다.
Để ngăn chặn những thiệt hại như vậy, Ủy ban Điện ảnh Hàn Quốc đã chuẩn bị sẵn các số điện thoại có thể xuất hiện trong phim mà không gây ảnh hưởng, rồi cung cấp chúng cho các công ty sản xuất phim.
- 실제 전화번호를 사용하다 - sử dụng số điện thoại có thật
- 호기심에 전화하다 - gọi điện vì tò mò
- 일상생활이 힘들어지다 - cuộc sống hằng ngày trở nên khó khăn
- 이와 같은 - như thế này, chỉ tình huống gây phiền toái phía trước
- 확보해 두다 - chuẩn bị và giữ sẵn
- 제공하다 - cung cấp
- Số điện thoại thật xuất hiện trong phim.
- Khán giả tò mò gọi vào số đó.
- Người sở hữu số điện thoại bị ảnh hưởng trong đời sống.
- Cơ quan điện ảnh chuẩn bị số an toàn và cung cấp cho nhà sản xuất để ngăn thiệt hại.
Chỗ trống đứng trước danh từ 영화에 나와도 상관없는 전화번호 và giải thích mục đích cơ quan điện ảnh chuẩn bị các số đặc biệt. Cụm 이와 같은 chỉ trực tiếp tình trạng người sở hữu số thật bị gọi làm phiền và gặp khó khăn.
Do đó, hành động chuẩn bị số thay thế nhằm 피해를 막기 위해, tức ngăn thiệt hại. Các phương án còn lại không nối được với vấn đề đã nêu và cũng không giải thích đúng mục đích của việc cung cấp số điện thoại cho hãng phim.
Câu 17
Điền nội dung[16-18] ( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)
Mở phân tích câu 17
30년 전 에너지 전문가들은 그로부터 40년 후에는 지구에 사용할 수 있는 석유가 남아 있지 않을 거라고 경고했다.
Ba mươi năm trước, các chuyên gia năng lượng đã cảnh báo rằng sau thời điểm đó bốn mươi năm, trên Trái Đất sẽ không còn dầu mỏ có thể sử dụng.
그러나 현재의 전문가들은 앞으로도 50년 이상은 계속해서 석유를 사용할 수 있을 거라고 예측한다.
Tuy nhiên, các chuyên gia hiện nay dự đoán rằng từ nay về sau con người vẫn có thể tiếp tục sử dụng dầu mỏ trong hơn năm mươi năm nữa.
이렇게 석유의 사용 가능 기간이 늘어난 이유는 석유를 찾는 기술이 발전했기 때문이다.
Lý do thời gian có thể sử dụng dầu mỏ được kéo dài như vậy là vì công nghệ tìm kiếm dầu mỏ đã phát triển.
이 기술로 석유가 있는 곳을 더 많이 발견하게 된 것이다.
Chính nhờ công nghệ này, người ta đã phát hiện thêm nhiều nơi có dầu mỏ.
- 남아 있지 않을 거라고 경고하다 - cảnh báo sẽ không còn lại
- 앞으로도 50년 이상 - hơn 50 năm nữa kể từ nay
- 그러나 - tuy nhiên, đối chiếu dự báo cũ và hiện tại
- 석유를 찾는 기술 - công nghệ tìm kiếm dầu mỏ
- 더 많이 발견하다 - phát hiện được nhiều hơn
- Dự báo cũ: sau 40 năm sẽ hết dầu có thể sử dụng.
- Dự báo hiện tại: vẫn sử dụng được thêm hơn 50 năm.
- Nguyên nhân: công nghệ tìm kiếm dầu phát triển.
- Kết quả: phát hiện thêm nhiều nơi có dầu, nên thời gian sử dụng khả dụng kéo dài.
Hai câu đầu đặt cạnh nhau để so sánh độ dài thời gian: dự báo trước đây cho rằng dầu sắp hết, còn dự báo hiện nay nói vẫn dùng được hơn 50 năm nữa. Câu cuối giải thích rằng nhờ công nghệ, con người phát hiện thêm nhiều nơi có dầu.
Vì lượng dầu có thể khai thác được tăng lên, nội dung cần điền phải là 사용 가능 기간이 늘어난. Đây là kết quả trực tiếp nối cả so sánh thời gian ở trước và nguyên nhân công nghệ ở sau.
Câu 18
Điền nội dung[16-18] ( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)
Mở phân tích câu 18
수표교는 홍수 피해에 대비하기 위해 만든 조선 시대의 다리이다.
Cầu Supyogyo là một cây cầu thời Joseon được xây dựng nhằm chuẩn bị ứng phó với thiệt hại do lũ lụt.
돌로 된 수표교의 기둥에는 일정한 간격마다 표시가 되어 있어서 강물의 높이 변화를 쉽게 알 수 있었다.
Trên các cột đá của cầu có những dấu được đánh theo từng khoảng cách cố định, nhờ đó người ta có thể dễ dàng nhận biết sự thay đổi độ cao của nước sông.
수표교를 관리하는 담당자는 비가 오면 강물이 높아지는지를 수시로 확인하고 홍수가 날 것 같으면 사람들에게 알려 대피하도록 했다.
Khi trời mưa, người phụ trách quản lý cầu thường xuyên kiểm tra xem nước sông có dâng lên hay không; nếu nhận thấy có khả năng xảy ra lũ, họ sẽ thông báo để người dân sơ tán.
- 홍수 피해에 대비하다 - phòng bị thiệt hại do lũ
- 기둥 - cột cầu
- 일정한 간격마다 표시 - dấu đánh ở từng khoảng cách cố định
- 강물이 높아지다 - nước sông dâng lên
- 수시로 확인하다 - kiểm tra thường xuyên
- 대피하도록 하다 - yêu cầu sơ tán
- Mục đích của cầu: ứng phó với lũ lụt.
- Cấu tạo: trên cột đá có các dấu theo khoảng cách cố định.
- Chức năng của dấu: quan sát mức nước thay đổi.
- Người quản lý kiểm tra nước dâng và cảnh báo dân sơ tán.
Dấu trên cột được đặt theo 일정한 간격, nên khi mặt nước đi qua các dấu khác nhau, người quan sát có thể biết nước đang cao hay thấp. Câu sau tiếp tục nói người quản lý kiểm tra 강물이 높아지는지, xác nhận đối tượng cần đo là độ cao của nước.
Vì vậy, nội dung nối chính xác cấu tạo của cột cầu với nhiệm vụ phòng lũ là 강물의 높이 변화를. Các phương án khác không được dùng trong hoạt động theo dõi nước dâng được mô tả ở câu sau.
Luyện tập thêm - Phần 3
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
6 nhóm luyện tập của phần 3 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Ghi nhớ khi làm câu 13-18
Câu 13-15: câu mở đầu thường giới thiệu đối tượng hoặc bối cảnh. Hãy đặc biệt chú ý các cặp liên kết như vấn đề - giải pháp, nguyên nhân - kết quả, câu khái quát - ví dụ và danh từ - từ thay thế.
Câu 16-18: gạch chân dữ kiện ngay trước và sau chỗ trống. Câu 16 cần mục đích bảo vệ người dùng số điện thoại, câu 17 cần kết quả của việc phát hiện thêm nguồn dầu, câu 18 cần đối tượng mà các vạch trên cột cầu có thể đo.
Chiến lược thời gian: với câu sắp xếp, hãy tìm một cặp chắc chắn trước rồi mới đối chiếu bốn phương án. Với câu điền, loại đáp án không được nhắc đến trong đoạn trước khi cân nhắc sắc thái từ vựng.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



