Hướng dẫn phần Nghe TOPIK II kỳ thi 35
Câu 41-50: Khoa học, sinh thái, văn hóa và chính sách
Phần 5 gồm năm đoạn nghe dài cuối đề về khoa học thần kinh, sinh thái, giao thoa văn hóa, ngành dịch vụ y tế và chính sách phát triển ngành nước. Bài học tập trung vào cách xác định luận điểm trung tâm, theo dõi quan hệ nguyên nhân - kết quả và nhận diện thái độ hoặc cách triển khai lập luận của người nói.
Bạn đang xem bài học độc quyền tại TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Câu 41-42: Nghe bài giảng về tế bào gương và khả năng học qua mô phỏng
Đoạn nghe chung cho câu 41-42
Khoa học남자: 오늘은 인간의 특성을 형성하는 중요한 요소인 거울 세포에 대해서 알아보도록 하겠습니다.
남자: 거울 세포는 타인의 행동을 보고만 있는데도 마치 자신이 실제 그 행동을 하는 것처럼 반응하게 하는 세포입니다.
남자: 예를 들면 아기가 앞에 있는 사람의 행동을 따라 하는 것도 이 세포 때문입니다.
남자: 사실 원숭이들도 거울 세포가 있어서 간단한 행동을 따라 할 수 있는데요.
남자: 하지만 원숭이와 달리 인간의 거울 세포는 뇌의 여러 부분에 분포하여 서로 체계를 이루고 있어서, 인간이 고차원적이고 복잡한 행동을 모방할 수 있도록 도와줍니다.
남자: 듣거나 보는 것 같은 간접 체험만으로도 그 경험을 자신의 것으로 습득할 수 있게 되는 겁니다.
남자: 즉 인간이 지식을 축적하고 문화를 세워 나갈 수 있게 하는 기제가 바로 이 거울 세포라고 할 수 있는 거지요.
Mở phân tích chung câu 41-42
남자: 오늘은 인간의 특성을 형성하는 중요한 요소인 거울 세포에 대해서 알아보도록 하겠습니다.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tế bào gương, một yếu tố quan trọng hình thành nên những đặc tính của con người.
남자: 거울 세포는 타인의 행동을 보고만 있는데도 마치 자신이 실제 그 행동을 하는 것처럼 반응하게 하는 세포입니다.
Tế bào gương là loại tế bào khiến ta phản ứng như thể chính mình đang thực hiện hành động đó, dù chỉ nhìn hành động của người khác.
남자: 예를 들면 아기가 앞에 있는 사람의 행동을 따라 하는 것도 이 세포 때문입니다.
Ví dụ, việc em bé bắt chước hành động của người ở trước mặt cũng là nhờ loại tế bào này.
남자: 사실 원숭이들도 거울 세포가 있어서 간단한 행동을 따라 할 수 있는데요.
Thực ra khỉ cũng có tế bào gương nên có thể bắt chước những hành động đơn giản.
남자: 하지만 원숭이와 달리 인간의 거울 세포는 뇌의 여러 부분에 분포하여 서로 체계를 이루고 있어서, 인간이 고차원적이고 복잡한 행동을 모방할 수 있도록 도와줍니다.
Tuy nhiên, khác với khỉ, tế bào gương của con người phân bố ở nhiều phần của não và tạo thành một hệ thống liên kết, nhờ đó con người có thể mô phỏng những hành vi phức tạp ở cấp độ cao.
남자: 듣거나 보는 것 같은 간접 체험만으로도 그 경험을 자신의 것으로 습득할 수 있게 되는 겁니다.
Chỉ bằng trải nghiệm gián tiếp như nghe hoặc nhìn, con người cũng có thể tiếp thu kinh nghiệm ấy thành kinh nghiệm của chính mình.
남자: 즉 인간이 지식을 축적하고 문화를 세워 나갈 수 있게 하는 기제가 바로 이 거울 세포라고 할 수 있는 거지요.
Nói cách khác, tế bào gương chính là cơ chế giúp con người tích lũy tri thức và xây dựng, phát triển văn hóa.
- 형성하다: hình thành
- 거울 세포: tế bào gương
- 반응하다: phản ứng
- 분포하다: phân bố
- 체계: hệ thống
- 고차원적: mang tính cấp độ cao
- 모방하다: mô phỏng, bắt chước
- 간접 체험: trải nghiệm gián tiếp
- 습득하다: tiếp thu
- 축적하다: tích lũy
- 기제: cơ chế
- Tế bào gương phản ứng khi ta quan sát hành động của người khác như thể chính mình đang thực hiện hành động đó.
- Trẻ em bắt chước hành động của người khác là một ví dụ trực quan về hoạt động của tế bào gương.
- Khỉ cũng có tế bào gương nhưng chủ yếu chỉ bắt chước được những hành động đơn giản.
- Ở người, tế bào gương phân bố ở nhiều vùng não và tạo thành hệ thống, nhờ đó có thể mô phỏng hành vi phức tạp hơn.
- Con người có thể học từ trải nghiệm gián tiếp như nghe và nhìn mà không cần tự mình trực tiếp trải qua.
- Kết luận: tế bào gương góp phần giúp con người tích lũy tri thức và phát triển văn hóa.
Câu 41
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 41
Người nói khẳng định 간접 체험만으로도 그 경험을 자신의 것으로 습득할 수 있다 (chỉ bằng trải nghiệm gián tiếp cũng có thể tiếp thu kinh nghiệm thành của mình).
Vì nghe hoặc nhìn cũng đủ tạo ra quá trình học qua tế bào gương, đáp án ③ khớp trực tiếp với nội dung bài giảng.
Dịch: Khỉ có thể bắt chước các động tác phức tạp.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói khỉ chỉ có thể bắt chước 간단한 행동 (hành động đơn giản); khả năng mô phỏng phức tạp được nhấn mạnh ở con người.
Dịch: Trẻ sơ sinh vẫn chưa có tế bào gương.
Vì sao sai: Ngược lại, người nói dùng chính việc em bé bắt chước người trước mặt làm ví dụ cho hoạt động của tế bào gương.
Dịch: Con người hiểu điều đọc trong sách bằng cách bắt chước thành hành động.
Vì sao sai: Bài giảng nói rộng về trải nghiệm gián tiếp qua nghe và nhìn, không hề giới hạn ở việc đọc sách rồi làm theo hành động.
Câu 42
Trọng tâm남자의 중심 생각으로 맞는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 42
Các ví dụ về khỉ, em bé và mô phỏng chỉ là bước giải thích cơ chế. Câu kết mới khái quát: 지식을 축적하고 문화를 세워 나갈 수 있게 하는 기제가 바로 이 거울 세포 (tế bào gương là cơ chế giúp tích lũy tri thức và xây dựng văn hóa).
Vì vậy luận điểm rộng nhất của người nói là vai trò của tế bào gương đối với sự phát triển văn hóa của con người.
Dịch: Khỉ có năng lực mô phỏng kém hơn con người.
Vì sao sai: Đây chỉ là một chi tiết so sánh để làm nổi bật đặc điểm tế bào gương ở người, không phải kết luận chính.
Dịch: Con người học tri thức mới thông qua mô phỏng.
Vì sao sai: Ý này đúng một phần nhưng chưa bao quát câu kết về việc tích lũy tri thức và phát triển văn hóa.
Dịch: Khi bắt chước người khác, tế bào gương trong não hoạt động.
Vì sao sai: Đây là mô tả cơ chế cơ bản, chưa thể hiện vai trò cao hơn mà người nói muốn nhấn mạnh ở cuối bài.
Câu 43-44: Nghe phim tài liệu về 둠벙 và vai trò trong hệ sinh thái đất ngập nước
Đoạn nghe chung cho câu 43-44
Sinh thái여자: 지금 뒤에 보이는 것은 한 시골 마을의 ‘둠벙’입니다.
여자: 지금 빈 둠벙에 물을 채우는 작업을 하고 있습니다.
여자: 둠벙은 논에 물을 대기 위해 만든 작은 웅덩이를 말하는데요.
여자: 보통 겨울철에는 농사를 짓지 않아 물이 필요 없기 때문에 비어 있는 경우가 많습니다.
여자: 그런데 둠벙은 작물을 생산하는 데 필요한 물을 제공하는 기능 이외에 다양한 습지 동식물이 사는 공간이 되기도 합니다.
여자: 둠벙에는 주로 민물새우와 잠자리 유충 등 손톱보다 작은 동물들이 사는데, 이러한 습지 동식물은 둠벙의 물을 빼면 물과 함께 사라지거나 말라 죽게 됩니다.
여자: 따라서 습지 동식물들이 사라지는 것을 막고 자연 생태계를 보존하기 위해서는 겨울철에도 둠벙에 어느 정도의 물을 채우는 것이 좋습니다.
Mở phân tích chung câu 43-44
여자: 지금 뒤에 보이는 것은 한 시골 마을의 ‘둠벙’입니다.
Thứ bạn đang thấy phía sau là một “dumbung”, tức ao nhỏ ở một làng quê.
여자: 지금 빈 둠벙에 물을 채우는 작업을 하고 있습니다.
Hiện người ta đang tiến hành bơm nước vào chiếc ao nhỏ đang trống.
여자: 둠벙은 논에 물을 대기 위해 만든 작은 웅덩이를 말하는데요.
Dumbung là một vũng hoặc ao nhỏ được tạo ra để cấp nước cho ruộng.
여자: 보통 겨울철에는 농사를 짓지 않아 물이 필요 없기 때문에 비어 있는 경우가 많습니다.
Thông thường vào mùa đông người ta không canh tác nên không cần nước, vì thế dumbung thường bị để trống.
여자: 그런데 둠벙은 작물을 생산하는 데 필요한 물을 제공하는 기능 이외에 다양한 습지 동식물이 사는 공간이 되기도 합니다.
Tuy nhiên, ngoài chức năng cung cấp nước cần thiết cho sản xuất cây trồng, dumbung còn trở thành nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật đất ngập nước.
여자: 둠벙에는 주로 민물새우와 잠자리 유충 등 손톱보다 작은 동물들이 사는데, 이러한 습지 동식물은 둠벙의 물을 빼면 물과 함께 사라지거나 말라 죽게 됩니다.
Trong dumbung chủ yếu có các loài rất nhỏ như tôm nước ngọt và ấu trùng chuồn chuồn; nếu rút nước, chúng sẽ bị cuốn đi theo nước hoặc chết khô.
여자: 따라서 습지 동식물들이 사라지는 것을 막고 자연 생태계를 보존하기 위해서는 겨울철에도 둠벙에 어느 정도의 물을 채우는 것이 좋습니다.
Vì vậy, để ngăn động thực vật đất ngập nước biến mất và bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, ngay cả mùa đông cũng nên giữ một lượng nước nhất định trong dumbung.
- 둠벙: ao nhỏ chứa nước ở ruộng
- 웅덩이: vũng, ao nhỏ
- 농사: việc canh tác
- 습지: đất ngập nước
- 동식물: động thực vật
- 민물새우: tôm nước ngọt
- 유충: ấu trùng
- 사라지다: biến mất
- 생태계: hệ sinh thái
- 보존하다: bảo tồn
- Dumbung là ao nhỏ được tạo ra để cung cấp nước cho ruộng.
- Mùa đông thường không canh tác nên người ta hay rút nước và để ao trống.
- Ngoài chức năng nông nghiệp, dumbung còn là nơi sống của nhiều loài động thực vật đất ngập nước.
- Nếu rút hết nước, các sinh vật nhỏ như tôm nước ngọt và ấu trùng chuồn chuồn có thể biến mất hoặc chết khô.
- Vì thế cần giữ một lượng nước nhất định trong dumbung vào mùa đông để bảo tồn hệ sinh thái.
- Trọng tâm của đoạn không phải kỹ thuật tưới tiêu mà là giá trị sinh thái của dumbung.
Câu 43
Nguyên nhân겨울철 둠벙에 물이 없는 이유로 맞는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 43
Người nữ nói trực tiếp 겨울철에는 농사를 짓지 않아 물이 필요 없기 때문에 비어 있는 경우가 많다 (mùa đông không canh tác nên không cần nước, vì thế ao thường bị để trống).
Đây là quan hệ nguyên nhân được nêu nguyên văn, nên chọn ①.
Dịch: Vì động thực vật đất ngập nước đã biến mất.
Vì sao sai: Động thực vật biến mất là hậu quả có thể xảy ra khi rút nước, không phải nguyên nhân ban đầu khiến ao trống vào mùa đông.
Dịch: Vì khi canh tác cần rất nhiều nước.
Vì sao sai: Đây là lý do tồn tại của dumbung vào mùa canh tác, trái với tình huống mùa đông không cần nước.
Dịch: Vì phải không có nước thì dumbung mới hoạt động đúng chức năng.
Vì sao sai: Ngược lại, người nói khuyên nên giữ một lượng nước nhất định để bảo vệ sinh vật và hệ sinh thái.
Câu 44
Trọng tâm이 이야기의 중심 내용으로 맞는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 44
Nửa đầu giải thích chức năng nông nghiệp, nhưng phần sau chuyển trọng tâm sang 다양한 습지 동식물이 사는 공간 (không gian sống của nhiều động thực vật đất ngập nước).
Câu kết còn đưa ra khuyến nghị giữ nước để 자연 생태계를 보존하다 (bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên), xác nhận giá trị sinh thái là ý chính.
Dịch: Dumbung phải được chứa nước để phục vụ nông nghiệp.
Vì sao sai: Chức năng tưới ruộng là thông tin nền; đoạn cuối nhấn mạnh bảo vệ nơi sống của sinh vật ngay cả khi không canh tác.
Dịch: Dumbung được cố ý duy trì ở trạng thái trống.
Vì sao sai: Người nói không đề xuất để trống mà trái lại khuyên mùa đông cũng nên giữ một lượng nước nhất định.
Dịch: Dumbung là ao nhỏ được tạo ra để cung cấp nước cho ruộng.
Vì sao sai: Đây là định nghĩa ban đầu, đúng về chi tiết nhưng chưa bao quát luận điểm sinh thái của toàn đoạn.
Câu 45-46: Nghe bài giảng về 콜라보레이션 và sự hòa hợp trong khác biệt
Đoạn nghe chung cho câu 45-46
Văn hóa여자: ‘오페라’와 ‘대중가요’ 하면 음악 중에서도 전혀 다른 장르로 여겨지는데요.
여자: 요즘 오페라 음악과 대중가요의 특성을 융합해서 새로운 무대를 보여주는 경우가 많습니다.
여자: 이 과정에서 ‘팝페라’라는 새로운 장르가 생겨 큰 인기를 끌고 있죠.
여자: 두 장르가 만나 익숙하면서도 신선한 음악이 탄생한 것입니다.
여자: 이렇게 장르와 장르가 만나는 것을 ‘콜라보레이션’이라고 부르는데요.
여자: ‘콜라보레이션’은 서로 다름을 인정하고 조화를 추구함으로써 새로움을 창조해 냅니다.
여자: ‘콜라보레이션’이 우리의 삶에도 스며든다면 새로운 변화가 일어나지 않을까요?
여자: 예술가들이 서로의 차이를 이해하고 포용한 것처럼 ‘같음’과 ‘다름’이라는 이분법적인 사고를 넘어서서 서로를 존중한다면 다양함이 조화를 이루는 사회가 될 것입니다.
Mở phân tích chung câu 45-46
여자: ‘오페라’와 ‘대중가요’ 하면 음악 중에서도 전혀 다른 장르로 여겨지는데요.
Nhắc đến opera và nhạc đại chúng, người ta thường xem chúng là hai thể loại hoàn toàn khác nhau.
여자: 요즘 오페라 음악과 대중가요의 특성을 융합해서 새로운 무대를 보여주는 경우가 많습니다.
Gần đây có nhiều sân khấu kết hợp đặc trưng của opera và nhạc đại chúng để tạo ra hình thức biểu diễn mới.
여자: 이 과정에서 ‘팝페라’라는 새로운 장르가 생겨 큰 인기를 끌고 있죠.
Trong quá trình đó, một thể loại mới gọi là “popera” ra đời và đang rất được yêu thích.
여자: 두 장르가 만나 익숙하면서도 신선한 음악이 탄생한 것입니다.
Khi hai thể loại gặp nhau, một thứ âm nhạc vừa quen thuộc vừa mới mẻ đã ra đời.
여자: 이렇게 장르와 장르가 만나는 것을 ‘콜라보레이션’이라고 부르는데요.
Việc các thể loại gặp gỡ như thế được gọi là “collaboration”.
여자: ‘콜라보레이션’은 서로 다름을 인정하고 조화를 추구함으로써 새로움을 창조해 냅니다.
Collaboration tạo ra cái mới bằng cách thừa nhận sự khác biệt và theo đuổi sự hài hòa.
여자: ‘콜라보레이션’이 우리의 삶에도 스며든다면 새로운 변화가 일어나지 않을까요?
Nếu tinh thần collaboration thấm vào cuộc sống của chúng ta thì liệu những thay đổi mới có xuất hiện không?
여자: 예술가들이 서로의 차이를 이해하고 포용한 것처럼 ‘같음’과 ‘다름’이라는 이분법적인 사고를 넘어서서 서로를 존중한다면 다양함이 조화를 이루는 사회가 될 것입니다.
Giống như các nghệ sĩ hiểu và bao dung khác biệt của nhau, nếu chúng ta vượt qua lối tư duy nhị nguyên “giống” và “khác” để tôn trọng nhau, xã hội sẽ trở thành nơi sự đa dạng cùng tạo nên hài hòa.
- 장르: thể loại
- 융합하다: dung hợp, kết hợp
- 팝페라: popera
- 익숙하다: quen thuộc
- 신선하다: mới mẻ
- 탄생하다: ra đời
- 인정하다: thừa nhận
- 조화: sự hài hòa
- 추구하다: theo đuổi
- 창조하다: sáng tạo
- 포용하다: bao dung
- 이분법: nhị nguyên
- 존중하다: tôn trọng
- Opera và nhạc đại chúng vốn được xem là hai thể loại rất khác nhau.
- Khi kết hợp đặc trưng của hai thể loại, popera ra đời với cảm giác vừa quen vừa mới.
- Người nữ gọi sự gặp gỡ giữa các thể loại là collaboration.
- Bản chất của collaboration là thừa nhận khác biệt, theo đuổi hài hòa và từ đó sáng tạo điều mới.
- Người nói mở rộng từ nghệ thuật sang đời sống xã hội: cần vượt qua lối nghĩ nhị nguyên “giống/khác”.
- Kết luận: tôn trọng và bao dung sự khác biệt sẽ giúp tạo nên một xã hội đa dạng mà hài hòa.
Câu 45
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 45
Định nghĩa được nêu trực tiếp: 서로 다름을 인정하고 조화를 추구함으로써 새로움을 창조해 낸다 (thừa nhận sự khác biệt, theo đuổi hài hòa và nhờ đó tạo ra cái mới).
Vì vậy ③ là phương án khớp nguyên ý của bài giảng.
Dịch: Popera không mới mẻ vì mang cảm giác quen thuộc.
Vì sao sai: Người nói mô tả popera là 익숙하면서도 신선한 음악 (âm nhạc vừa quen vừa mới), nên phương án này đảo ngược ý.
Dịch: Âm nhạc sinh ra từ sự kết hợp hai thể loại rất khó hiểu.
Vì sao sai: Không có thông tin “khó hiểu”; popera được nói là đang rất được yêu thích.
Dịch: Hiện nay cần lối tư duy nhị nguyên “giống” và “khác”.
Vì sao sai: Người nữ nói phải 이분법적인 사고를 넘어서다 (vượt qua lối tư duy nhị nguyên), nên đây là ý trái ngược.
Câu 46
Cách nói여자의 태도로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 46
Người nữ mở đầu bằng trường hợp cụ thể 팝페라 (popera), giải thích collaboration trong âm nhạc rồi mới chuyển sang xã hội và kết luận về tôn trọng sự khác biệt.
Cấu trúc “ví dụ nghệ thuật → nguyên lý chung → kết luận xã hội” đúng với cách nói ở ①.
Dịch: Đang đưa ra tiêu chí rồi phân loại nội dung.
Vì sao sai: Đoạn nghe không phân chia đối tượng theo tiêu chí nào; nó phát triển một ví dụ thành một kết luận khái quát.
Dịch: Đang phân tích hiện tượng thông qua quan sát sắc bén.
Vì sao sai: Không có quá trình quan sát hay phân tích dữ liệu; trọng tâm là dùng ví dụ để dẫn dắt lập luận.
Dịch: Đang dùng lập luận vững chắc để thuyết phục người nghe.
Vì sao sai: Đoạn có tính gợi mở và liên hệ, nhưng đặc trưng nổi bật hơn là rút kết luận xã hội từ ví dụ popera cụ thể.
Câu 47-48: Nghe tọa đàm về sức cạnh tranh của ngành dịch vụ y tế
Đoạn nghe chung cho câu 47-48
Kinh tế여자: 의료 산업은 새롭게 주목받고 있는 전략 분야로 최근 여러 선진국에서도 많은 관심을 보이고 있습니다.
여자: 우리나라도 앞으로 이에 대해 많은 관심을 가져야 할 텐데요, 우리나라의 의료 산업 현황은 어떻습니까? 박사님.
남자: 의사의 국제 경쟁력은 중상위권이지만 의료 서비스 산업의 경쟁력은 다른 국가들에 비해 상당히 낮은 위치에 있습니다.
남자: 의료 서비스 산업의 경쟁력이 낮은 이유는 현행 법규에서 의료 산업이 비영리산업으로 되어 있어서 투자를 적극적으로 하지 않기 때문입니다.
남자: 투자가 활발해져야 의료 관광, 요양 같은 의료 서비스 산업을 육성할 수 있는데 말이죠.
남자: 의료 산업이 서비스 산업으로 바뀌면 투자가 늘고 그럼 이에 따른 경쟁력이 높아져서 결국에는 많은 사람들이 첨단 의료 기술의 혜택을 누릴 수 있습니다.
남자: 게다가 국내 병원의 해외 진출이 가능해져서 의료 산업으로 많은 수익을 얻을 수 있습니다.
Mở phân tích chung câu 47-48
여자: 의료 산업은 새롭게 주목받고 있는 전략 분야로 최근 여러 선진국에서도 많은 관심을 보이고 있습니다.
Ngành y tế là một lĩnh vực chiến lược mới được chú ý, và gần đây nhiều nước phát triển cũng đang dành sự quan tâm lớn.
여자: 우리나라도 앞으로 이에 대해 많은 관심을 가져야 할 텐데요, 우리나라의 의료 산업 현황은 어떻습니까? 박사님.
Nước ta trong tương lai cũng cần quan tâm nhiều hơn đến lĩnh vực này; thưa tiến sĩ, tình hình ngành y tế của nước ta hiện nay thế nào?
남자: 의사의 국제 경쟁력은 중상위권이지만 의료 서비스 산업의 경쟁력은 다른 국가들에 비해 상당히 낮은 위치에 있습니다.
Năng lực cạnh tranh quốc tế của bác sĩ ở mức trung cao, nhưng sức cạnh tranh của ngành dịch vụ y tế lại ở vị trí khá thấp so với các nước khác.
남자: 의료 서비스 산업의 경쟁력이 낮은 이유는 현행 법규에서 의료 산업이 비영리산업으로 되어 있어서 투자를 적극적으로 하지 않기 때문입니다.
Lý do sức cạnh tranh thấp là theo quy định hiện hành, ngành y tế được xếp là ngành phi lợi nhuận nên đầu tư không được tiến hành tích cực.
남자: 투자가 활발해져야 의료 관광, 요양 같은 의료 서비스 산업을 육성할 수 있는데 말이죠.
Phải đầu tư sôi động hơn thì mới có thể phát triển các ngành dịch vụ y tế như du lịch y tế hay chăm sóc điều dưỡng.
남자: 의료 산업이 서비스 산업으로 바뀌면 투자가 늘고 그럼 이에 따른 경쟁력이 높아져서 결국에는 많은 사람들이 첨단 의료 기술의 혜택을 누릴 수 있습니다.
Nếu ngành y tế chuyển thành ngành dịch vụ, đầu tư sẽ tăng, sức cạnh tranh cũng tăng theo và cuối cùng nhiều người có thể hưởng lợi từ công nghệ y tế tiên tiến.
남자: 게다가 국내 병원의 해외 진출이 가능해져서 의료 산업으로 많은 수익을 얻을 수 있습니다.
Ngoài ra, bệnh viện trong nước có thể tiến ra nước ngoài, từ đó ngành y tế có thể tạo ra nhiều lợi nhuận.
- 주목받다: được chú ý
- 전략 분야: lĩnh vực chiến lược
- 현황: tình hình hiện tại
- 경쟁력: sức cạnh tranh
- 법규: pháp quy
- 비영리: phi lợi nhuận
- 투자: đầu tư
- 활발하다: sôi động, tích cực
- 요양: điều dưỡng, chăm sóc
- 육성하다: nuôi dưỡng, phát triển
- 첨단: tiên tiến
- 혜택: lợi ích
- 진출하다: tiến ra thị trường
- 수익: lợi nhuận
- Ngành y tế đang được nhiều nước xem là một lĩnh vực chiến lược.
- Sức cạnh tranh quốc tế của bác sĩ Hàn Quốc khá tốt nhưng sức cạnh tranh của ngành dịch vụ y tế lại thấp.
- Nguyên nhân được người nam chẩn đoán là quy chế phi lợi nhuận khiến đầu tư chưa tích cực.
- Muốn phát triển du lịch y tế, điều dưỡng và các dịch vụ liên quan thì cần làm đầu tư trở nên sôi động hơn.
- Đầu tư tăng có thể nâng sức cạnh tranh và giúp nhiều người hưởng lợi từ công nghệ y tế tiên tiến.
- Việc bệnh viện trong nước tiến ra nước ngoài còn có thể tạo thêm lợi nhuận cho ngành.
Câu 47
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 47
Người nam nói 투자가 활발해져야 의료 관광, 요양 같은 의료 서비스 산업을 육성할 수 있다 (đầu tư phải sôi động thì mới có thể phát triển du lịch y tế, điều dưỡng...).
Đây là mối quan hệ trực tiếp giữa đầu tư và sự phát triển ngành, nên ① đúng.
Dịch: Sức cạnh tranh quốc gia của ngành dịch vụ y tế thuộc mức cao.
Vì sao sai: Ngược lại, người nam đánh giá sức cạnh tranh của ngành dịch vụ y tế 상당히 낮은 위치 (ở vị trí khá thấp).
Dịch: Không thể thiết lập thể chế cho ngành dịch vụ y tế.
Vì sao sai: Người nói chỉ nêu hạn chế của quy định hiện hành, không nói việc xây dựng hay điều chỉnh thể chế là bất khả thi.
Dịch: Cần khẩn cấp thành lập tổ chức phi lợi nhuận cho ngành dịch vụ y tế.
Vì sao sai: Phi lợi nhuận được nêu như nguyên nhân làm đầu tư hạn chế, không phải giải pháp cần mở rộng.
Câu 48
Cách nói남자의 태도로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 48
Ông lần lượt nêu 경쟁력은 상당히 낮은 위치 (sức cạnh tranh đang ở vị trí khá thấp) rồi chỉ ra nguyên nhân 비영리산업으로 되어 있어서 투자를 적극적으로 하지 않기 때문 (do cơ chế phi lợi nhuận làm đầu tư không tích cực).
Cách triển khai “hiện trạng → nguyên nhân vấn đề → hệ quả/khả năng cải thiện” phù hợp nhất với ②.
Dịch: Đang giải thích tác dụng phụ của việc bệnh viện trong nước tiến ra nước ngoài.
Vì sao sai: Ông nêu việc tiến ra nước ngoài như một lợi ích có thể tạo thêm doanh thu, không phải tác dụng phụ.
Dịch: Đang bày tỏ lo ngại về tình hình ngành y tế tại các nước phát triển.
Vì sao sai: Các nước phát triển chỉ được nhắc ở lời dẫn của người nữ; phần trả lời tập trung vào tình hình trong nước.
Dịch: Đang kêu gọi ban hành luật để nâng sức cạnh tranh quốc tế của bác sĩ.
Vì sao sai: Ông nói sức cạnh tranh của bác sĩ đã ở mức trung cao; vấn đề là sức cạnh tranh của ngành dịch vụ y tế và đầu tư.
Câu 49-50: Nghe bài giảng về phát triển ngành nước trong thời kỳ thiếu nước
Đoạn nghe chung cho câu 49-50
Chính sách여자: 요즘 지구촌 곳곳에서 물 부족 문제로 심각한 고통을 겪고 있는 나라들이 많습니다.
여자: 이제 곧 물 부족 시대가 도래할 것이라는 예상은 우리나라에서뿐만 아니라 전 세계적으로 많은 관심의 대상이 되고 있습니다.
여자: 이러한 관심은 물 산업에 대한 관심으로 이어지고 있습니다.
여자: 우리 정부도 물 산업 육성을 위해 정책적 지원을 아끼지 않고 있습니다.
여자: 예를 들면, 바닷물을 담수로 바꾸고 하수를 처리하는 기술 개발을 지원하고 있고 그 기술을 해외로 수출하기 위해서도 애를 많이 쓰고 있습니다.
여자: 그런데 우리는 좀 더 체계적으로 물 부족 시대에 대비해야 합니다.
여자: 물과 관련된 기업, 대학, 연구소의 핵심 주체들이 모여 물 산업 발전에 필요한 연구 개발을 효과적으로 추진해야 한다는 것입니다.
여자: 이를 기반으로 신기술 개발, 마케팅, 자금 알선 업무를 수행하면 물 산업 발전에 시너지 효과를 낳을 수 있을 것입니다.
Mở phân tích chung câu 49-50
여자: 요즘 지구촌 곳곳에서 물 부족 문제로 심각한 고통을 겪고 있는 나라들이 많습니다.
Gần đây có nhiều quốc gia trên khắp thế giới đang chịu khổ nghiêm trọng vì vấn đề thiếu nước.
여자: 이제 곧 물 부족 시대가 도래할 것이라는 예상은 우리나라에서뿐만 아니라 전 세계적으로 많은 관심의 대상이 되고 있습니다.
Dự báo rằng thời đại thiếu nước sắp đến đang trở thành mối quan tâm lớn không chỉ ở Hàn Quốc mà trên toàn thế giới.
여자: 이러한 관심은 물 산업에 대한 관심으로 이어지고 있습니다.
Mối quan tâm đó đang chuyển thành sự quan tâm đối với ngành nước.
여자: 우리 정부도 물 산업 육성을 위해 정책적 지원을 아끼지 않고 있습니다.
Chính phủ cũng đang tích cực hỗ trợ về chính sách để phát triển ngành nước.
여자: 예를 들면, 바닷물을 담수로 바꾸고 하수를 처리하는 기술 개발을 지원하고 있고 그 기술을 해외로 수출하기 위해서도 애를 많이 쓰고 있습니다.
Ví dụ, chính phủ hỗ trợ phát triển công nghệ biến nước biển thành nước ngọt và xử lý nước thải, đồng thời nỗ lực xuất khẩu các công nghệ đó ra nước ngoài.
여자: 그런데 우리는 좀 더 체계적으로 물 부족 시대에 대비해야 합니다.
Tuy nhiên, chúng ta cần chuẩn bị cho thời đại thiếu nước một cách có hệ thống hơn.
여자: 물과 관련된 기업, 대학, 연구소의 핵심 주체들이 모여 물 산업 발전에 필요한 연구 개발을 효과적으로 추진해야 한다는 것입니다.
Điều đó có nghĩa là các chủ thể cốt lõi như doanh nghiệp, trường đại học và viện nghiên cứu liên quan đến nước phải tập hợp để thúc đẩy hiệu quả hoạt động nghiên cứu - phát triển cần thiết cho ngành nước.
여자: 이를 기반으로 신기술 개발, 마케팅, 자금 알선 업무를 수행하면 물 산업 발전에 시너지 효과를 낳을 수 있을 것입니다.
Trên nền tảng đó, nếu cùng thực hiện phát triển công nghệ mới, marketing và kết nối vốn, có thể tạo ra hiệu ứng cộng hưởng cho sự phát triển của ngành nước.
- 물 부족: thiếu nước
- 도래하다: đến, xuất hiện
- 물 산업: ngành nước
- 육성하다: phát triển, nuôi dưỡng
- 정책적: mang tính chính sách
- 담수: nước ngọt
- 하수: nước thải
- 수출하다: xuất khẩu
- 체계적: có hệ thống
- 대비하다: chuẩn bị, ứng phó
- 연구소: viện nghiên cứu
- 주체: chủ thể
- 추진하다: thúc đẩy
- 자금 알선: kết nối vốn
- 시너지: hiệu ứng cộng hưởng
- Thiếu nước đang trở thành vấn đề nghiêm trọng và là mối quan tâm trên toàn thế giới.
- Mối quan tâm về thiếu nước kéo theo sự chú ý ngày càng lớn đối với ngành nước.
- Chính phủ đã hỗ trợ công nghệ khử mặn, xử lý nước thải và xuất khẩu công nghệ.
- Người nữ cho rằng những biện pháp riêng lẻ đó chưa đủ; cần chuẩn bị có hệ thống hơn.
- Doanh nghiệp, trường đại học và viện nghiên cứu cần hợp tác để thúc đẩy nghiên cứu - phát triển.
- Trên cơ sở hợp tác, phát triển công nghệ, marketing và kết nối vốn có thể tạo hiệu ứng cộng hưởng cho toàn ngành.
Câu 49
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 49
Phần đề xuất cốt lõi là 기업, 대학, 연구소의 핵심 주체들이 모여 ... 연구 개발을 효과적으로 추진해야 한다 (các chủ thể cốt lõi từ doanh nghiệp, đại học, viện nghiên cứu phải cùng tập hợp để thúc đẩy R&D hiệu quả).
Đó chính là sự hợp tác giữa các cơ quan liên quan, nên ④ đúng.
Dịch: Cần nhập khẩu công nghệ mới để phát triển ngành nước.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói phát triển công nghệ trong nước và 해외로 수출하다 (xuất khẩu ra nước ngoài), không nói nhập khẩu.
Dịch: Việc phát triển công nghệ xử lý nước thải còn thiếu để phát triển ngành nước.
Vì sao sai: Công nghệ xử lý nước thải được nêu là lĩnh vực chính phủ đang hỗ trợ, không được đánh giá là thiếu hụt cốt lõi.
Dịch: Cần thảo luận phương án nhập khẩu công nghệ có hệ thống để phát triển ngành nước.
Vì sao sai: Người nói đề xuất hợp tác R&D và phát triển công nghệ, không đề xuất nhập khẩu công nghệ.
Câu 50
Thái độ여자의 태도로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 50
Đầu đoạn nêu thực trạng 물 부족 문제로 심각한 고통 (chịu khổ nghiêm trọng vì thiếu nước), rồi chuyển bằng 좀 더 체계적으로 ... 대비해야 한다 (cần chuẩn bị có hệ thống hơn).
Sau đó người nữ đưa ra giải pháp hợp tác giữa doanh nghiệp, đại học và viện nghiên cứu, nên cấu trúc là “nêu vấn đề → đề xuất đối sách”.
Dịch: Đang giải thích các ví dụ về chính sách ngành nước và phê phán chúng.
Vì sao sai: Các chính sách hiện tại được nêu như ví dụ hỗ trợ, không bị phê phán; người nói chỉ cho rằng cần phối hợp có hệ thống hơn.
Dịch: Đang phân tích kết quả chính sách ngành nước và tự nhìn nhận lại.
Vì sao sai: Không có dữ liệu về kết quả chính sách hay lời tự phản tỉnh; trọng tâm là đề xuất hướng hành động trong tương lai.
Dịch: Đang mạnh mẽ kêu gọi làm rõ nguyên nhân của hiện tượng thiếu nước.
Vì sao sai: Đoạn nghe không điều tra nguyên nhân thiếu nước mà tập trung vào cách chuẩn bị và phát triển ngành nước để ứng phó.



