05/08/2026

TOPIK II kỳ thi 64 - 읽기 - Câu 19-24

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 64
Câu 19-24: Từ nối, thành ngữ, chủ đề, tâm trạng và nội dung đúng

Phần này kiểm tra khả năng nhận diện quan hệ bổ sung của từ nối, hiểu thành ngữ trong ngữ cảnh, xác định ý chính của đoạn lập luận, suy luận tâm trạng từ phần gạch chân và đối chiếu chính xác trình tự liên lạc trong một câu chuyện thực tế.

Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 64 phần 4, câu 19-24
Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 64 được chia thành 7 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần được chia theo dạng bài và độ khó, không cắt ngang những câu có cùng đoạn văn.

Phần 1 - Câu 1-8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề qua hình ảnh.

Mở phần 1
Phần 2 - Câu 9-12

Đọc thông báo, biểu đồ và đoạn văn ngắn để chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Phần 3 - Câu 13-18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Mở phần 3
Phần 4 - Câu 19-24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Đang học phần này
Phần 5 - Câu 25-34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đọc đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Phần 6 - Câu 35-43

Chọn chủ đề, chèn câu, đọc lập luận và suy luận cảm xúc.

Mở phần 6
Phần 7 - Câu 44-50

Đoạn dài, thái độ, mục đích viết và đối chiếu chi tiết.

Mở phần 7
1

Câu 19-20: Điền từ nối và chọn nội dung đúng

Cách làm: Câu 19 có hai nguyên nhân cùng giải thích vì sao sứa là nguồn thức ăn tốt, nên cần từ nối bổ sung. Câu 20 yêu cầu bỏ quan niệm cũ và chọn thông tin được xác nhận bằng các ví dụ về chim, chim cánh cụt và lươn.

Đoạn văn câu 19-20

Đoạn chung
해파리는 몸의 95%가 물로 구성되어 있어 열량이 낮다. 그래서 해파리를 먹고 사는 동물이 거의 없다고 알려져 있었다. 하지만 새나 펭귄, 뱀장어 등 많은 동물들에게 해파리는 좋은 먹잇감이다. 해파리에는 비타민이나 콜라겐 같은 영양 성분이 있기 때문이다. ( ) 해파리는 바다 어디에나 있고 도망치지 않아 사냥하기 쉽기 때문이다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 19-20
Dịch song ngữ từng câu:

해파리는 몸의 95%가 물로 구성되어 있어 열량이 낮다.

Cơ thể sứa có 95% là nước nên hàm lượng calo thấp.

그래서 해파리를 먹고 사는 동물이 거의 없다고 알려져 있었다.

Vì thế, trước đây người ta cho rằng gần như không có động vật nào sống bằng cách ăn sứa.

하지만 새나 펭귄, 뱀장어 등 많은 동물들에게 해파리는 좋은 먹잇감이다.

Tuy nhiên, với nhiều loài như chim, chim cánh cụt và lươn, sứa là nguồn thức ăn tốt.

해파리에는 비타민이나 콜라겐 같은 영양 성분이 있기 때문이다.

Đó là vì sứa có những thành phần dinh dưỡng như vitamin và collagen.

게다가 해파리는 바다 어디에나 있고 도망치지 않아 사냥하기 쉽기 때문이다.

Hơn nữa, sứa có ở khắp nơi trong biển và không bỏ chạy nên dễ săn bắt.

Từ khóa quan trọng:
  • 몸의 95%가 물로 구성되다 (95% cơ thể được cấu tạo từ nước)
  • 열량이 낮다 (hàm lượng calo thấp)
  • 좋은 먹잇감이다 (là nguồn thức ăn tốt)
  • 영양 성분이 있다 (có thành phần dinh dưỡng)
  • 게다가 (hơn nữa, thêm vào đó)
  • 도망치지 않아 사냥하기 쉽다 (không bỏ chạy nên dễ săn)
Bản đồ nội dung:
  1. Nhận thức trước đây: ít động vật được cho là ăn sứa vì sứa có lượng calo thấp.
  2. Thông tin điều chỉnh: nhiều loài thực tế sử dụng sứa làm thức ăn.
  3. Lý do thứ nhất: sứa chứa vitamin, collagen và các chất dinh dưỡng.
  4. Lý do bổ sung: sứa phân bố rộng và không bỏ chạy nên dễ săn.
  5. Quan hệ tại chỗ trống: bổ sung thêm một lý do cùng hướng.

Câu 19

Từ nối

( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 19
Cách suy luận:

Ngay trước chỗ trống, tác giả đã nêu một lý do khiến sứa là thức ăn tốt: có vitamin và collagen. Sau chỗ trống lại xuất hiện thêm một lý do khác: sứa có ở khắp biển và dễ săn.

게다가 dùng để bổ sung một nội dung cùng hướng với ý trước, tương đương 'hơn nữa, thêm vào đó'.

Câu hoàn chỉnh tạo mạch liệt kê hai nguyên nhân: có dinh dưỡng, hơn nữa còn dễ tìm và dễ săn.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 과연 Dịch: Quả nhiên, có thật là.
과연 dùng khi xác nhận một dự đoán hoặc nhấn mạnh nghi vấn, không dùng để thêm lý do thứ hai.
② 만약 Dịch: Nếu, giả sử.
만약 mở điều kiện giả định và thường cần cấu trúc điều kiện phía sau. Câu này đang nêu sự thật.
④ 이처럼 Dịch: Như thế này, theo cách này.
이처럼 dùng để khái quát hoặc chỉ lại nội dung trước, nhưng câu sau không phải kết luận mà là lý do bổ sung.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 게다가 게다가 bổ sung thêm lý do sứa dễ trở thành thức ăn của nhiều động vật.

Câu 20

Chủ đề

위 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 20
Cách suy luận:

Đoạn văn sửa lại quan niệm rằng gần như không có động vật ăn sứa. Tác giả nêu rõ chim, chim cánh cụt, lươn và nhiều loài khác xem sứa là nguồn thức ăn.

Hai nguyên nhân được đưa ra là sứa có chất dinh dưỡng và dễ săn. Vì vậy, nội dung đúng phải nói sứa đang trở thành thức ăn của nhiều loài động vật.

Đáp án ③ khái quát đúng thông tin trung tâm mà không thêm dữ kiện ngoài bài.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 해파리는 바다 생태계에 피해를 준다. Dịch: Sứa gây hại cho hệ sinh thái biển.
Đoạn không đề cập tác hại sinh thái; trọng tâm là vai trò của sứa như nguồn thức ăn.
② 해파리는 잡기 어려운 먹이 자원이다. Dịch: Sứa là nguồn thức ăn khó bắt.
Sai vì đoạn nói sứa không bỏ chạy nên dễ săn.
④ 해파리는 대부분 콜라겐으로 이루어져 있다. Dịch: Phần lớn cơ thể sứa được cấu tạo từ collagen.
Đoạn nói 95% cơ thể là nước; collagen chỉ là một trong các thành phần dinh dưỡng.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 해파리는 여러 동물의 먹이가 되고 있다. Sứa đang là thức ăn của nhiều loài động vật.
2

Câu 21-22: Thành ngữ trong ngữ cảnh và ý chính

Cách làm: Thành ngữ ở câu 21 phải diễn tả trạng thái vất vả khi bị lạc ở nơi xa lạ. Với câu 22, hãy chú ý từ 그러나따라서: sự tiện lợi của thiết bị chỉ là phần dẫn nhập, còn kết luận nằm ở nguy cơ mất năng lực khi quá phụ thuộc.

Đoạn văn câu 21-22

Đoạn chung
내비게이션은 목적지까지 길을 안내해 주는 기기이다. 내비게이션이 없이 낯선 곳에 갔다가 길을 못 찾아 ( ) 본 적이 있는 사람이라면 내비게이션이 얼마나 편리한지 느꼈을 것이다. 그러나 우리의 뇌는 스스로 정보를 찾았을 때 그 정보를 오래 기억하는 특성이 있다. 따라서 지나치게 디지털 기기에만 의존하다 보면 정보를 찾고 기억하는 능력이 점점 줄어들어 결국 그 능력을 사용할 수 없게 될지도 모른다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 21-22
Dịch song ngữ từng câu:

내비게이션목적지까지 길을 안내해 주는 기기이다.

Thiết bị định vị là thiết bị hướng dẫn đường đi đến điểm đích.

내비게이션이 없이 낯선 곳에 갔다가 길을 못 찾아 진땀을 흘려 본 적이 있는 사람이라면 내비게이션이 얼마나 편리한지 느꼈을 것이다.

Ai từng đến một nơi xa lạ mà không có thiết bị định vị, không tìm được đường và phải toát mồ hôi vì loay hoay, hẳn đã cảm nhận được thiết bị định vị tiện lợi đến mức nào.

그러나 우리의 뇌는 스스로 정보를 찾았을 때 그 정보를 오래 기억하는 특성이 있다.

Tuy nhiên, bộ não của chúng ta có đặc tính ghi nhớ thông tin lâu hơn khi tự mình tìm kiếm thông tin đó.

따라서 지나치게 디지털 기기에만 의존하다 보면 정보를 찾고 기억하는 능력이 점점 줄어들어 결국 그 능력을 사용할 수 없게 될지도 모른다.

Vì vậy, nếu quá phụ thuộc vào các thiết bị kỹ thuật số, năng lực tìm kiếm và ghi nhớ thông tin sẽ dần suy giảm, cuối cùng có thể đến mức không còn sử dụng được năng lực ấy.

Từ khóa quan trọng:
  • 목적지까지 길을 안내하다 (hướng dẫn đường đến đích)
  • 낯선 곳에서 길을 못 찾다 (không tìm được đường ở nơi xa lạ)
  • 진땀을 흘리다 (toát mồ hôi vì bối rối hoặc vất vả)
  • 스스로 정보를 찾다 (tự tìm thông tin)
  • 정보를 오래 기억하다 (ghi nhớ thông tin lâu)
  • 디지털 기기에 의존하다 (phụ thuộc vào thiết bị số)
Bản đồ nội dung:
  1. Lợi ích trước mắt: thiết bị định vị giúp tìm đường thuận tiện.
  2. Kinh nghiệm khó khăn: không tìm được đường ở nơi xa lạ khiến người ta toát mồ hôi.
  3. Đặc tính của não: thông tin tự tìm được sẽ được ghi nhớ lâu hơn.
  4. Nguy cơ: phụ thuộc quá mức làm suy giảm khả năng tìm và nhớ thông tin.
  5. Thông điệp: cần tiếp tục chủ động sử dụng năng lực của bản thân.

Câu 21

Thành ngữ

( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 21
Cách suy luận:

Hoàn cảnh là đi đến một nơi xa lạ, không có thiết bị định vị và không tìm được đường. Đây là tình huống khiến người ta loay hoay, căng thẳng và vất vả.

진땀을 흘리다 nghĩa đen là 'toát mồ hôi lạnh', thường dùng khi gặp việc khó, bối rối hoặc căng thẳng.

Cụm 진땀을 흘려 본 적이 있다 diễn đạt tự nhiên kinh nghiệm từng khổ sở vì lạc đường.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 앞뒤를 재어 Dịch: Cân nhắc trước sau.
앞뒤를 재다 là tính toán thiệt hơn hoặc cân nhắc tình hình, không mô tả trực tiếp sự vất vả vì lạc đường.
③ 발목을 잡아 Dịch: Cản trở, gây trở ngại.
발목을 잡다 cần một chủ thể hoặc sự việc cản trở ai đó. Trong câu, người nói cần mô tả trạng thái của chính mình.
④ 귀를 기울여 Dịch: Lắng tai nghe.
귀를 기울이다 liên quan đến chú ý nghe lời nói hoặc âm thanh, không liên quan đến việc tìm đường.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 진땀을 흘려 진땀을 흘리다 diễn tả trạng thái vất vả và căng thẳng khi không tìm được đường.

Câu 22

Nội dung đúng

위 글의 중심 생각을 고르십시오.

Mở phân tích câu 22
Cách suy luận:

Đoạn mở đầu thừa nhận thiết bị định vị rất tiện lợi, nhưng từ 그러나 chuyển trọng tâm sang đặc tính của não và nguy cơ khi phụ thuộc quá mức.

Thông tin tự tìm được được ghi nhớ lâu hơn. Nếu chỉ dựa vào thiết bị, năng lực tìm kiếm và ghi nhớ có thể suy giảm đến mức không dùng được.

Vì vậy, ý trung tâm là con người cần cố gắng tự tìm và tự ghi nhớ thông tin, thay vì giao toàn bộ quá trình cho thiết bị số.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 디지털 기기는 편리한 생활을 위해 필요하다. Dịch: Thiết bị số cần thiết để có cuộc sống tiện lợi.
Đây chỉ là phần mở đầu thừa nhận sự tiện lợi, không phải thông điệp chính sau từ 그러나.
② 운전자에게 내비게이션은 활용도가 매우 높다. Dịch: Thiết bị định vị có mức độ ứng dụng rất cao với người lái xe.
Đoạn không giới hạn đối tượng ở người lái xe và cũng không tập trung đánh giá mức độ sử dụng.
④ 내비게이션을 잘 활용하면 기억력 향상에 도움이 된다. Dịch: Sử dụng thiết bị định vị tốt sẽ giúp nâng cao trí nhớ.
Đoạn nêu điều ngược lại: phụ thuộc quá mức có thể làm năng lực ghi nhớ suy giảm.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 스스로 정보를 찾고 기억하려는 노력을 해야 한다. Cần nỗ lực tự tìm kiếm và ghi nhớ thông tin.
3

Câu 23-24: Tâm trạng trong phần gạch chân và nội dung đúng

Cách làm: Câu 23 hỏi tâm trạng trong lúc người kể chờ khách hàng gọi lại, không hỏi cảm xúc sau khi mọi việc đã được giải quyết. Câu 24 cần dựng đúng chuỗi liên lạc: người kể gọi công ty thẻ, công ty thẻ chuyển thông tin, rồi gia đình chủ động gọi lại.

Đoạn văn câu 23-24

Đoạn chung
놀이공원 매표소에서 아르바이트를 했다. 아르바이트가 처음이라 실수를 하지 않으려고 늘 긴장하면서 일을 했다. 어느 날, 놀러 온 한 가족에게 인원수만큼 표를 줬다. 그런데 그 가족을 보내고 나서 이용권 한 장의 값이 더 결제된 것을 알아차렸다. 바로 카드사로 전화해 그 고객의 전화번호를 물었지만 상담원은 알려 줄 수 없다고 했다. 하지만 내 연락처를 고객에게 전달해 주겠다고 했다. 일을 하는 내내 일이 손에 잡히지 않았다. 퇴근 시간 무렵 드디어 그 가족에게서 전화가 왔다. 내가 한 실수에 화를 낼지도 모른다는 생각에 떨리는 목소리로 상황을 설명하자 그 가족은 "놀이 기구를 타고 노느라 문자 메시지가 온 줄 몰랐어요. 많이 기다렸겠어요."라고 하며 따뜻하게 말해 주었다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn câu 23-24
Dịch song ngữ từng câu:

놀이공원 매표소에서 아르바이트를 했다.

Tôi làm thêm tại quầy bán vé của công viên giải trí.

아르바이트가 처음이라 실수를 하지 않으려고 늘 긴장하면서 일을 했다.

Vì đây là lần đầu làm thêm nên tôi luôn làm việc trong trạng thái căng thẳng để không mắc lỗi.

어느 날, 놀러 온 한 가족에게 인원수만큼 표를 줬다.

Một ngày nọ, tôi đưa cho một gia đình đến chơi số vé đúng bằng số người.

그런데 그 가족을 보내고 나서 이용권 한 장의 값이 더 결제된 것을 알아차렸다.

Thế nhưng sau khi gia đình đó rời đi, tôi nhận ra rằng đã thanh toán thừa giá của một vé.

바로 카드사로 전화해 그 고객의 전화번호를 물었지만 상담원은 알려 줄 수 없다고 했다.

Tôi lập tức gọi cho công ty thẻ để hỏi số điện thoại của vị khách đó, nhưng nhân viên tư vấn nói rằng không thể cung cấp.

하지만 내 연락처를 고객에게 전달해 주겠다고 했다.

Tuy nhiên, người đó nói sẽ chuyển thông tin liên lạc của tôi cho khách hàng.

일을 하는 내내 일이 손에 잡히지 않았다.

Suốt thời gian làm việc, tôi không thể tập trung vào công việc.

퇴근 시간 무렵 드디어 그 가족에게서 전화가 왔다.

Đến gần giờ tan làm, cuối cùng tôi nhận được cuộc gọi từ gia đình đó.

내가 한 실수에 화를 낼지도 모른다는 생각에 떨리는 목소리로 상황을 설명하자 그 가족은 "놀이 기구를 타고 노느라 문자 메시지가 온 줄 몰랐어요. 많이 기다렸겠어요."라고 하며 따뜻하게 말해 주었다.

Khi tôi giải thích tình hình bằng giọng run rẩy vì nghĩ họ có thể nổi giận về lỗi của mình, gia đình ấy dịu dàng nói: "Chúng tôi mải chơi các trò nên không biết có tin nhắn. Chắc bạn đã phải chờ lâu lắm."

Từ khóa quan trọng:
  • 매표소에서 아르바이트하다 (làm thêm tại quầy bán vé)
  • 이용권 한 장 값이 더 결제되다 (bị tính thừa giá một vé)
  • 고객 번호는 알려 줄 수 없다 (không thể cung cấp số khách hàng)
  • 내 연락처를 고객에게 전달하다 (chuyển thông tin liên lạc của tôi cho khách)
  • 일이 손에 잡히지 않다 (không thể tập trung làm việc)
  • 화를 낼지도 모른다고 생각하다 (nghĩ khách có thể nổi giận)
Bản đồ nội dung:
  1. Bối cảnh: người kể lần đầu làm thêm tại quầy vé nên rất sợ mắc lỗi.
  2. Sai sót: tính thừa tiền của một vé cho một gia đình.
  3. Cách liên lạc: công ty thẻ không cho số khách nhưng chuyển thông tin của người kể cho gia đình.
  4. Tâm trạng chờ đợi: lo khách nổi giận nên không thể tập trung làm việc.
  5. Kết quả: gia đình chủ động gọi lại và phản ứng một cách ấm áp.

Câu 23

Tâm trạng

밑줄 친 부분에 나타난 '나'의 심정으로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 23
Cách suy luận:

Phần gạch chân xuất hiện sau khi người kể phát hiện đã tính thừa tiền và chưa thể trực tiếp liên hệ với khách hàng.

Người kể phải chờ gia đình nhận được thông tin liên lạc rồi gọi lại, đồng thời nghĩ rằng họ có thể nổi giận vì sai sót.

Biểu hiện 일이 손에 잡히지 않다 cho thấy đầu óc bị nỗi lo chiếm giữ, không thể tập trung. Vì vậy tâm trạng phù hợp nhất là 걱정스럽다.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 불만스럽다 Dịch: Bất mãn, không hài lòng.
Người kể không trách móc công ty thẻ hay khách hàng; cảm xúc chính là lo hậu quả từ lỗi của mình.
③ 후회스럽다 Dịch: Hối hận.
Có thể tiếc vì mắc lỗi, nhưng ngữ cảnh nhấn mạnh việc chờ cuộc gọi và sợ khách nổi giận hơn là tự trách về quyết định đã qua.
④ 당황스럽다 Dịch: Bối rối, lúng túng.
Sự bối rối có thể xuất hiện lúc phát hiện lỗi, nhưng phần gạch chân kéo dài trong suốt thời gian chờ và thể hiện nỗi lo.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 걱정스럽다 Lo lắng vì chưa liên lạc được với khách và sợ khách nổi giận.

Câu 24

Nội dung đúng

위 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 24
Cách suy luận:

Người kể gọi cho công ty thẻ để xin số khách hàng nhưng không được cung cấp vì lý do bảo mật.

Tư vấn viên nói sẽ chuyển thông tin liên lạc của người kể cho khách. Sau đó gia đình nhận được thông tin và chủ động gọi lại.

Do đó có thể khẳng định công ty thẻ đã liên hệ hoặc chuyển lời đến gia đình. Đáp án ② phù hợp với toàn bộ trình tự.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 그 가족은 나에게 화를 냈다. Dịch: Gia đình đó nổi giận với tôi.
Sai vì khi gọi lại, gia đình nói chuyện ấm áp và còn quan tâm rằng người kể đã phải chờ lâu.
③ 나는 그 가족에게 직접 전화를 걸었다. Dịch: Tôi trực tiếp gọi điện cho gia đình đó.
Sai vì người kể không biết số điện thoại của họ; gia đình là bên gọi lại.
④ 나는 그 가족을 찾아다니느라 일을 못 했다. Dịch: Tôi không làm được việc vì đi tìm gia đình đó.
Sai vì người kể vẫn ở chỗ làm nhưng không tập trung do lo lắng, không đi tìm họ.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 카드 회사는 그 가족에게 연락을 했다. Công ty thẻ đã chuyển thông tin liên lạc và liên hệ với gia đình đó.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 4

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Ghi nhớ khi làm câu 19-24

Câu 19-20: 게다가 bổ sung nguyên nhân thứ hai. Sứa không chỉ có chất dinh dưỡng mà còn phân bố rộng và dễ săn, nên trở thành thức ăn của nhiều loài.

Câu 21-22: 진땀을 흘리다 diễn tả sự vất vả, căng thẳng. Đoạn cảnh báo không nên phụ thuộc hoàn toàn vào thiết bị số mà cần chủ động tìm và ghi nhớ thông tin.

Câu 23-24: người kể lo lắng trong lúc chờ cuộc gọi. Công ty thẻ không cung cấp số khách nhưng đã chuyển thông tin liên lạc, nhờ đó gia đình gọi lại.

Chiến lược chung: câu đầu của mỗi cặp kiểm tra quan hệ nghĩa hoặc tâm trạng; câu thứ hai kiểm tra khả năng đối chiếu toàn đoạn. Không chọn phương án chỉ khớp một từ nhưng làm sai chủ thể hoặc trình tự.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc TOPIK II kỳ 64 phần 4, câu 19-24