Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 60
Câu 61-70: Đọc đoạn dài, thư điện tử và suy luận nội dung cuối đề
Đây là phần cuối của bài đọc. Bài hướng dẫn cách xác định quan hệ thời gian, đọc thư điện tử, điền liên kết theo ngữ pháp và suy luận từ những chi tiết được diễn đạt gián tiếp trong đoạn văn.
Câu 61-62: Điền cụm thời gian và chọn nội dung đúng
Câu 61-62
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 61-62
저는 발표를 잘합니다.
Tôi thuyết trình
tốt.
하지만 전에는 발표를 잘하지 못했습니다.
Nhưng trước đây tôi đã không thuyết trình tốt.
여러 사람들이 저를 보고 있어서 너무 긴장했기
때문입니다.
Đó là vì có nhiều người nhìn tôi nên tôi quá căng thẳng.
저는 발표를 잘하고 싶어서 ( ㉠ ) 연습을 많이
했습니다.
Vì muốn thuyết trình tốt nên tôi đã luyện tập nhiều ( ㉠ ).
혼자서 연습하는 것을 휴대전화로
찍고 잘 못한 부분을
다시
연습했습니다.
Tôi quay lại bằng điện thoại cảnh mình luyện tập một mình rồi luyện lại
những phần mình làm chưa tốt.
- 발표를 잘하다: thuyết trình tốt.
- 긴장하다: căng thẳng.
- V-기 때문에: bởi vì, do.
- 발표하기 전에: trước khi thuyết trình.
- 휴대전화로 찍다: quay/chụp bằng điện thoại.
- 잘 못한 부분: phần làm chưa tốt.
- 다시 연습하다: luyện tập lại.
- Hiện tại: Người viết thuyết trình tốt.
- Quá khứ: Trước đây thuyết trình không tốt vì quá căng thẳng trước nhiều người.
- Mục tiêu: Muốn cải thiện khả năng thuyết trình.
- Cách luyện: Luyện nhiều trước khi thuyết trình và quay lại bằng điện thoại.
- Tự sửa: Xem phần làm chưa tốt rồi luyện lại.
Câu 61. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 61
Trước chỗ trống là 발표를 잘하고 싶어서 – vì muốn thuyết trình tốt; sau chỗ trống là 연습을 많이 했습니다 – đã luyện tập nhiều. Người viết đang mô tả việc luyện tập được thực hiện trước lúc thuyết trình.
V-기 전에 có nghĩa “trước khi làm V”. Vì vậy 발표하기 전에 연습을 많이 했습니다 là câu hoàn chỉnh và đúng mạch.
Câu 62. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 62
- 혼자서 연습하다: luyện tập một mình.
- 휴대전화로 찍다: quay bằng điện thoại.
- 잘 못한 부분: phần làm chưa tốt.
- 다시 연습하다: luyện lại.
Câu cuối nói trực tiếp 혼자서 연습하는 것을 휴대전화로 찍고: người viết quay bằng điện thoại cảnh mình luyện tập một mình.
Sau đó người viết tự xem và luyện lại 잘 못한 부분. Vì vậy phương án ③ giữ nguyên cả hành động lẫn công cụ được nêu trong bài.
Câu 63-64: Đọc thư điện tử và chọn mục đích/nội dung đúng
Câu 63-64
Thư điện tử có hình
Mở phân tích chung của thư điện tử 63-64
안녕하세요? 구두를 주문한 이은수입니다.
Xin
chào. Tôi là Lee Eunsu, người đã đặt mua giày.
지난주에 인터넷으로 검정색 구두를 주문해서 오늘
받았습니다.
Tuần trước tôi đặt một đôi giày màu đen qua Internet và hôm nay đã nhận
được.
구두를 신어 보니까 좀 작아서 큰 사이즈로 바꾸고
싶습니다.
Sau khi thử giày, tôi thấy hơi nhỏ nên muốn đổi sang cỡ lớn hơn.
240mm로 교환하려면 어떻게 해야 합니까? 답변을
기다리겠습니다.
Nếu muốn đổi sang cỡ 240 mm thì tôi phải làm thế nào? Tôi sẽ chờ hồi
âm.
- 구두를 주문하다: đặt mua giày.
- 인터넷으로 주문하다: đặt hàng qua Internet.
- 신어 보다: thử mang/đi giày.
- 좀 작다: hơi nhỏ.
- 큰 사이즈로 바꾸다: đổi sang cỡ lớn hơn.
- 240mm로 교환하다: đổi sang cỡ 240 mm.
- Người gửi: Lee Eunsu, khách đã đặt mua giày.
- Thời điểm đặt: Tuần trước, qua Internet.
- Thời điểm nhận: Hôm nay.
- Vấn đề: Giày nhận được hơi nhỏ.
- Yêu cầu: Muốn đổi sang cỡ 240 mm và hỏi cách đổi.
Câu 63. 왜 이 글을 썼는지 맞는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 63
Hai câu quan trọng nhất là 큰 사이즈로 바꾸고 싶습니다 và 240mm로 교환하려면 어떻게 해야 합니까?. Người gửi không hỏi cách đặt hàng mới mà hỏi cách đổi cỡ của đôi giày đã nhận.
Do đó mục đích viết thư là yêu cầu đổi kích cỡ giày.
Câu 64. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 64
- 지난주에 주문하다: đặt hàng tuần trước.
- 오늘 받다: nhận hàng hôm nay.
- 인터넷으로 주문하다: đặt qua Internet.
- 240mm로 바꾸다: muốn đổi sang cỡ 240 mm.
Thư nói 지난주에 인터넷으로 검정색 구두를 주문해서 오늘 받았습니다. Tức là việc đặt/mua giày được thực hiện qua Internet.
Phương án ② diễn đạt đúng dữ kiện này mà không đổi thời gian hoặc cỡ giày.
Câu 65-70: Điền liên kết, đối chiếu chi tiết và suy luận nội dung
Câu 65-66
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 65-66
설탕은
단맛을 낼 때 사용합니다.
Đường được dùng khi tạo vị ngọt.
음식을 오래 먹고 싶을 때 사용하기도 합니다. 그런데 설탕은 음식을 할 때만 쓰는 것은 아닙니다.
Đường cũng được dùng khi
muốn bảo quản thức ăn lâu; tuy nhiên đường không chỉ được dùng khi nấu ăn.
꽃병에 물과 함께 설탕을 넣으면 꽃을 오래 볼 수
있습니다.
Nếu cho đường cùng nước vào bình hoa thì có thể giữ hoa được lâu.
옷을 빨 때 설탕을 넣으면 하얀색 옷이 더 깨끗해지고 설탕과 레몬을
같이 넣으면 옷이 부드러워집니다.
Khi
giặt quần áo, nếu cho đường vào thì quần áo trắng sạch hơn; nếu cho đường và chanh cùng nhau
thì quần áo trở nên mềm hơn.
요리한 후에 손을 ( ㉠ ) 컵을 닦을 때 사용할 수도
있습니다.
Sau khi nấu ăn, cũng có thể dùng đường khi ( ㉠ ) tay hoặc khi lau cốc.
- 단맛을 내다: tạo vị ngọt.
- V-기도 하다: cũng có khi/cũng dùng để.
- 꽃병에 넣다: cho vào bình hoa.
- 깨끗해지다: trở nên sạch hơn.
- 부드러워지다: trở nên mềm hơn.
- V-거나: hoặc, nối hai hành động lựa chọn.
- Công dụng quen thuộc: Tạo vị ngọt và giúp dùng thức ăn lâu hơn.
- Với hoa: Cho đường vào nước trong bình để hoa giữ được lâu.
- Với đồ trắng: Đường giúp quần áo trắng sạch hơn.
- Với quần áo nói chung: Đường cùng chanh giúp quần áo mềm hơn.
- Công dụng khác: Có thể dùng khi rửa tay hoặc lau cốc sau khi nấu ăn.
Câu 65. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 65
Sau chỗ trống là 컵을 닦을 때. Câu đang liệt kê hai trường hợp đường có thể được dùng: 손을 씻다 và 컵을 닦다.
V-거나 nối hai hành động theo nghĩa “hoặc”. Vì vậy 손을 씻거나 컵을 닦을 때 nghĩa là “khi rửa tay hoặc lau cốc”.
Câu 66. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 66
Đoạn văn nói trực tiếp 꽃병에 물과 함께 설탕을 넣으면 꽃을 오래 볼 수 있습니다. Nghĩa là đường trong nước bình hoa giúp hoa giữ được lâu.
Phương án ② diễn đạt lại đúng quan hệ này bằng 꽃이 오래 삽니다.
Câu 67-68
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 67-68
한국에서는 아이의 첫 번째 생일을 ‘돌’이라고
말합니다.
Ở Hàn Quốc, sinh nhật đầu tiên của trẻ được gọi là “dol”.
돌에는 아이가 물건을 잡는 특별한 행사를
합니다.
Trong lễ dol có một hoạt động đặc biệt để đứa trẻ cầm một đồ vật.
아이가 공을 잡으면 운동선수, 마이크를 잡으면 연예인이 될 것이라고 생각합니다.
Người ta
cho rằng nếu trẻ cầm quả bóng thì sẽ thành vận động viên, nếu cầm micro thì sẽ thành nghệ
sĩ/người nổi tiếng.
연필은 선생님, 돈은 부자를 의미합니다.
Bút
chì tượng trưng cho giáo viên, còn tiền tượng trưng cho người giàu.
아이 앞에 놓는 물건들의 ( ㉠ ) 모두 아이의 건강과 행복을 생각하는
마음이 들어 있습니다.
Dù ( ㉠ ) của những đồ vật đặt trước mặt trẻ, tất cả đều chứa tấm
lòng mong trẻ khỏe mạnh và hạnh phúc.
- 첫 번째 생일: sinh nhật đầu tiên.
- 돌: lễ/sinh nhật một tuổi của trẻ ở Hàn Quốc.
- 물건을 잡다: cầm/chọn đồ vật.
- 운동선수·연예인·선생님·부자: các nghề/trạng thái được tượng trưng bởi đồ vật.
- 의미하다: có nghĩa, tượng trưng.
- A/V-지만: tuy... nhưng..., nối hai ý tương phản.
- Khái niệm: 돌 là sinh nhật đầu tiên của trẻ.
- Hoạt động: Trẻ cầm một trong các đồ vật được đặt trước mặt.
- Ví dụ: Bóng → vận động viên; micro → nghệ sĩ; bút chì → giáo viên; tiền → người giàu.
- Khác nhau: Mỗi đồ vật có ý nghĩa riêng.
- Điểm chung: Tất cả đều thể hiện mong muốn về sức khỏe và hạnh phúc của trẻ.
Câu 67. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 67
Các câu trước lần lượt giải thích: bóng, micro, bút chì và tiền tượng trưng cho những điều khác nhau. Vì vậy danh từ được nói tới ngay trước câu kết phải là 의미 – ý nghĩa.
Vế sau 모두 아이의 건강과 행복을 생각하는 마음이 들어 있습니다 nêu điểm chung, nên 다르지만 tạo quan hệ “khác nhau nhưng tất cả đều...”.
Câu 68. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 68
Câu đầu xác định 첫 번째 생일 = 돌. Câu tiếp theo nói 돌에는 아이가 물건을 잡는 특별한 행사를 합니다.
Kết hợp hai câu, hoạt động trẻ cầm đồ vật diễn ra vào sinh nhật đầu tiên. Đây chính là phương án ③.
Câu 69-70
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 69-70
저는 일 때문에 외국에서 삽니다.
Tôi sống ở
nước ngoài vì công việc.
여기는 언제나 여름입니다. 저와 아이들은 한국의 ( ㉠
).
Nơi đây lúc nào cũng là mùa hè. Tôi và các con ( ㉠ ) của Hàn Quốc.
특히 예쁜 꽃이 피는 봄과 단풍을 볼 수 있는 가을이 그립습니다.
Đặc biệt, tôi nhớ mùa xuân có hoa đẹp nở và
mùa thu có thể ngắm lá đỏ.
그런데 오늘 한국에 계시는 아버지에게서 소포가 왔습니다. 아버지가
그리신 고향의 사계절 그림이었습니다.
Nhưng hôm nay có một bưu kiện từ cha đang ở Hàn Quốc gửi
đến. Đó là bức tranh bốn mùa quê hương do cha vẽ.
저는 고향의 사계절을 선물해 주신 아버지가
고마웠습니다.
Tôi biết ơn cha vì đã tặng cho tôi “bốn mùa” của quê hương.
- 일 때문에: vì công việc.
- 언제나 여름이다: lúc nào cũng là mùa hè.
- 봄과 가을이 그립다: nhớ mùa xuân và mùa thu.
- 아버지에게서 소포가 오다: nhận bưu kiện từ cha.
- 사계절 그림: bức tranh bốn mùa.
- 선물해 주다: tặng cho ai đó.
- Hoàn cảnh: Người viết sống ở nước ngoài vì công việc.
- Khí hậu hiện tại: Nơi đang sống luôn là mùa hè.
- Nỗi nhớ: Người viết và các con nghĩ nhiều về bốn mùa Hàn Quốc, đặc biệt nhớ xuân và thu.
- Món quà: Cha gửi bức tranh bốn mùa quê hương do chính ông vẽ.
- Cảm xúc: Người viết biết ơn và cảm nhận tình cảm của cha qua món quà.
Câu 69. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 69
Sau chỗ trống, người viết nói cụ thể 봄... 가을이 그립습니다 – nhớ mùa xuân và mùa thu. Đây là ví dụ cho việc nhớ/nghĩ về các mùa của Hàn Quốc.
Vì vậy câu khái quát tự nhiên nhất là 한국의 사계절을 많이 생각합니다. Nó nối trực tiếp với ví dụ “đặc biệt là xuân và thu”.
Câu 70. 이 글의 내용으로 알 수 있는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 70
Đây là câu 알 수 있는 것, nên đáp án có thể là suy luận hợp lý chứ không nhất thiết lặp nguyên văn. Người viết nhớ bốn mùa quê hương; cha hiểu điều đó và tự vẽ bức tranh bốn mùa gửi sang.
Câu cuối 아버지가 고마웠습니다 cho thấy người viết cảm động và biết ơn hành động của cha. Từ đó có thể suy ra người viết cảm nhận được tình yêu/sự quan tâm của cha qua bưu kiện.
Luyện tập thêm - Phần 4
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
4 nhóm luyện tập của phần 4 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



