Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 41
Câu 61-70: Điền cụm, đọc thư thông báo và suy luận nội dung cuối
đề
Phần cuối của bài đọc yêu cầu theo dõi quan hệ nguyên nhân - kết quả, mục đích của thư/thông báo, đối chiếu chi tiết và suy luận từ sự thay đổi của nhân vật trong đoạn văn.
Câu 61-62: Điền cụm phù hợp và chọn nội dung đúng
Câu 61-62
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 61-62
제 이름은 김둘입니다.
Tên tôi là Kim
Dul.
할아버지께서는 제 옆에 항상 친구가 있기를 바라셨습니다. 그래서
숫자 2로 이름을 지어 주셨습니다.
Ông tôi
mong rằng bên cạnh tôi lúc nào cũng có bạn. Vì vậy ông đã đặt tên tôi theo số 2.
이 특별한 이름 덕분에 사람들이 저를 잘 기억합니다. 그리고 다른 사람들과 쉽게 친구가 될 수
있습니다.
Nhờ cái tên đặc biệt này, mọi người nhớ tôi rất rõ và tôi cũng có thể dễ
dàng kết bạn với người khác.
할아버지께서 지어 주신 이름의 의미처럼 제 옆에는 항상 친구가
있습니다.
Đúng như ý nghĩa của cái tên ông đặt cho tôi, bên cạnh tôi luôn có bạn
bè.
그래서 ( ㉠ ) 행복합니다.
Vì vậy tôi
(㉠) và cảm thấy hạnh phúc.
- 바라다: mong, hy vọng.
- 숫자: con số.
- 이름을 짓다: đặt tên.
- 덕분에: nhờ vào.
- 기억하다: ghi nhớ.
- 쉽게 친구가 되다: dễ trở thành bạn.
- 의미: ý nghĩa.
- 외롭다: cô đơn.
- Mong muốn của ông: Bên cạnh cháu luôn có bạn.
- Cách đặt tên: Dùng số 2 để tạo tên “김둘”.
- Hiệu quả của tên: Mọi người dễ nhớ người viết.
- Quan hệ xã hội: Người viết dễ kết bạn.
- Kết quả hiện tại: Luôn có bạn bên cạnh nên không cô đơn và hạnh phúc.
Câu 61. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 61
Ngay trước câu cuối, đoạn nói 제 옆에는 항상 친구가 있습니다 - bên cạnh người viết luôn có bạn.
Có bạn bên cạnh trực tiếp đối lập với trạng thái 외롭다 - cô đơn. Vì vậy cụm tự nhiên là 외롭지 않고 행복합니다.
Ba lựa chọn còn lại nói về đau, bận hoặc vội; không có dữ kiện nào trong đoạn hỗ trợ các trạng thái đó.
Câu 62. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 62
- 제 이름은 김둘입니다: tên người viết là Kim Dul.
- 숫자 2로 이름을 짓다: tên được đặt dựa trên số 2.
- 사람들이 잘 기억하다: mọi người nhớ tên rất rõ.
- 쉽게 친구가 되다: dễ kết bạn với người khác.
Tên “김둘” được ông đặt với mong muốn người viết luôn có bạn bên cạnh. Vì vậy cái tên không phải ngẫu nhiên mà có ý nghĩa đặc biệt. Phương án ③ là cách diễn đạt đúng nhất.
Câu 63-64: Đọc thư điện tử và chọn mục đích/nội dung đúng
Câu 63-64
Thư điện tử có hình
Mở phân tích chung của thư điện tử 63-64
받는 사람: liming@hankuk.edu; michael@hankuk.edu; sara@hankuk.edu; ...
Người nhận:
các sinh viên đã đăng ký chương trình.
보낸 사람: korea@hankuk.edu
Người gửi: korea@hankuk.edu.
제목: 학생 여러분, 안녕하십니까?
Tiêu đề: Các bạn sinh viên, xin chào.
학생 여러분, ‘전통 문화 함께하기’를 신청해 주셔서
감사합니다.
Cảm ơn các bạn sinh viên đã đăng ký chương trình “Cùng trải nghiệm văn
hóa truyền thống”.
‘전통 문화 함께하기’는 이번 주 금요일 오전 10시부터 12시까지 합니다.
Chương trình diễn ra từ 10 giờ sáng
đến 12 giờ trưa thứ Sáu tuần này.
태권도를 신청한 학생은 운동화를 신고 체육관으로 오시기
바랍니다.
Sinh viên đăng ký Taekwondo vui lòng mang giày thể thao và đến nhà thi
đấu.
전통 차 만들기를 신청한 학생은 학생회관으로
오십시오.
Sinh viên đăng ký làm trà truyền thống hãy đến hội quán sinh viên.
모든 신청자는 30분 전에 와서 준비해 주시기
바랍니다.
Tất cả người đăng ký vui lòng đến trước 30 phút để chuẩn bị.
그럼 금요일에 뵙겠습니다. - 한국대학교 학생회
Hẹn gặp các bạn vào thứ Sáu. - Hội sinh viên Đại học
Hankuk.
- 신청해 주셔서 감사합니다: cảm ơn vì đã đăng ký.
- 이번 주 금요일: thứ Sáu tuần này.
- 오전 10시부터 12시까지: từ 10 giờ sáng đến 12 giờ.
- 태권도: Taekwondo.
- 운동화를 신다: mang/đi giày thể thao.
- 체육관: nhà thi đấu.
- 학생회관: hội quán sinh viên.
- 30분 전에: trước 30 phút.
- Đối tượng: Những sinh viên đã đăng ký chương trình.
- Thời gian: Thứ Sáu tuần này, 10:00-12:00.
- Nhóm Taekwondo: Mang giày thể thao và đến nhà thi đấu.
- Nhóm làm trà: Đến hội quán sinh viên.
- Yêu cầu chung: Tất cả phải có mặt trước 30 phút.
Câu 63. 학생회에서는 왜 이 글을 썼는지 맞는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 63
Câu đầu cảm ơn sinh viên vì đã đăng ký, nên đây không phải thư giới thiệu chương trình hay hướng dẫn cách đăng ký.
Phần thân tập trung vào 10시~12시, 체육관, 학생회관 và yêu cầu đến trước 30 phút. Mục đích là thông báo thời gian và địa điểm cụ thể cho người tham gia.
Câu 64. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 64
- 오전 10시 시작: chương trình bắt đầu lúc 10 giờ.
- 30분 전에: tất cả phải đến sớm 30 phút.
- 태권도 → 체육관: nhóm Taekwondo đến nhà thi đấu.
- 전통 차 만들기 → 학생회관: nhóm làm trà đến hội quán sinh viên.
Chương trình bắt đầu lúc 10시 và 모든 신청자는 30분 전에 phải đến. 10 giờ trừ 30 phút là 9시 30분, nên ② đúng.
Câu 65-70: Điền cụm, xác định nguyên nhân và suy luận nội dung
Câu 65-66
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 65-66
저는 ( ㉠ ) 오랫동안 생각만 하고 빨리 결정하지 못합니다.
Khi (㉠), tôi chỉ
suy nghĩ rất lâu và không thể quyết định nhanh.
결정하는 것이 어려워서 혼자서는
필요한 물건을 잘 고르지 못합니다.
Vì việc
quyết định khó nên một mình tôi không chọn tốt những món đồ cần thiết.
그래서 저는 친구가 옆에 있으면 친구가 하는 것을 따라
합니다.
Vì vậy khi có bạn bên cạnh, tôi làm theo lựa chọn của bạn.
그렇게 하면 제가 결정하지 않아도 돼서 마음이 편합니다.
Làm như vậy khiến tôi thoải mái vì không cần
tự quyết định.
하지만 지금부터는 제가 작은 일부터 하나씩 결정해 보려고 합니다.
Nhưng từ bây giờ tôi định thử tự quyết định
từng việc nhỏ một.
- 오랫동안 생각하다: suy nghĩ trong thời gian dài.
- 결정하다: quyết định.
- 혼자서는: nếu chỉ một mình.
- 필요한 물건: đồ vật cần thiết.
- 고르다: chọn.
- 따라 하다: làm theo.
- 마음이 편하다: cảm thấy thoải mái.
- 하나씩: từng cái/từng việc một.
- Tình huống: Khi phải lựa chọn, người viết suy nghĩ rất lâu.
- Khó khăn: Một mình khó chọn đồ cần thiết.
- Cách né quyết định: Làm theo lựa chọn của bạn.
- Cảm giác: Không phải tự quyết định nên thấy nhẹ lòng.
- Thay đổi sắp tới: Tự quyết định từng việc nhỏ.
Câu 65. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 65
Ngay sau ô trống là 오랫동안 생각만 하고 빨리 결정하지 못합니다, tức người viết suy nghĩ lâu và khó ra quyết định.
Câu kế tiếp tiếp tục nói 결정하는 것이 어려워서 và khó tự 고르다 đồ vật. Vì vậy bối cảnh phải là 어떤 것을 선택할 때 - khi phải lựa chọn.
Ba đáp án còn lại không tạo được chuỗi nghĩa “lựa chọn → suy nghĩ lâu → không quyết định được”.
Câu 66. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 66
Đoạn nói trực tiếp 혼자서는 필요한 물건을 잘 고르지 못합니다. Đây chính là phương án ④: một mình người viết thấy khó chọn đồ.
Câu 67-68
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 67-68
사람들은 결혼할 때 보통 많은 사람들을 초대합니다.
Khi kết hôn, người ta
thường mời nhiều người.
다른 사람들에게 결혼하는 모습을 보여 주고 싶기
때문입니다.
Bởi vì họ muốn cho người khác thấy hình ảnh mình kết hôn.
그런데 요즘에는 가족과 가까운 친구들만 ( ㉠
)
Nhưng dạo gần đây, chỉ gia đình và những người bạn thân được (㉠)...
‘작은 결혼식’을 하는 사람들이 생겼습니다.
...và đã xuất hiện những người tổ chức “đám cưới nhỏ”.
이런 결혼식을 하는 사람들은 적은 돈으로 결혼을
준비합니다.
Những người tổ chức kiểu đám cưới này chuẩn bị hôn lễ với ít tiền hơn.
이렇게 하면서 가까운 사람들과 함께 결혼의 기쁨을
나눕니다.
Làm như vậy, họ chia sẻ niềm vui kết hôn cùng những người thân thiết.
- 보통: thông thường.
- 초대하다: mời.
- 모습을 보여 주다: cho thấy hình ảnh/dáng vẻ.
- 가까운 친구: bạn thân, người bạn gần gũi.
- 작은 결혼식: đám cưới nhỏ.
- 적은 돈: số tiền ít.
- 기쁨: niềm vui.
- 나누다: chia sẻ.
- Thông thường: Mời nhiều người đến đám cưới.
- Lý do: Muốn cho nhiều người thấy cảnh kết hôn.
- Xu hướng mới: Chỉ mời gia đình và bạn thân.
- Chi phí: Chuẩn bị với ít tiền.
- Giá trị: Chia sẻ niềm vui với người gần gũi.
Câu 67. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 67
Cụm trước ô trống là 가족과 가까운 친구들만, còn sau ô trống là ‘작은 결혼식’을 하는 사람들이 생겼습니다.
Mạch tự nhiên là “chỉ mời gia đình và bạn thân rồi/nhờ vậy tổ chức đám cưới nhỏ”: 친구들만 초대해서 작은 결혼식을 하다. Vì vậy chọn ①.
Câu 68. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 68
Đoạn nói trực tiếp người tổ chức “작은 결혼식” 적은 돈으로 결혼을 준비합니다. Vì vậy đám cưới này 돈이 많이 들지 않습니다 - không tốn nhiều tiền.
Câu 69-70
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 69-70
아버지는 요리에 관심이 없어서
Bố không quan
tâm đến việc nấu ăn nên...
거의 요리를 하지 않으셨습니다.
...hầu như không nấu ăn.
그런데 지난달에 어머니가 다리를 다쳐서
Nhưng
tháng trước mẹ bị thương ở chân nên...
요리를 못 하게 되었습니다.
...không thể nấu ăn được nữa.
그때부터 아버지는 요리를 ( ㉠ ).
Từ lúc đó bố (㉠) nấu ăn.
아버지의 요리는 맛있을 때도 있고 맛없을 때도
있었습니다.
Món bố nấu có lúc ngon, có lúc không ngon.
그런데 음식의 맛과 관계없이 어머니는 항상 맛있게
드셨습니다.
Nhưng bất kể món ăn ngon hay không, mẹ luôn ăn rất ngon miệng.
그 후로 아버지는 요리하는 것을 좋아하게
되셨습니다.
Sau đó bố đã trở nên thích việc nấu ăn.
- 요리에 관심이 없다: không quan tâm đến nấu ăn.
- 다리를 다치다: bị thương ở chân.
- -게 되다: trở thành/đi đến trạng thái.
- 그때부터: từ lúc đó.
- -기 시작하다: bắt đầu làm.
- 맛있을 때도 있고 맛없을 때도 있다: có lúc ngon, có lúc không.
- 관계없이: bất kể, không liên quan đến.
- 좋아하게 되다: trở nên thích.
- Trước đây: Bố hầu như không nấu vì không quan tâm.
- Sự kiện: Mẹ bị thương chân và không thể nấu.
- Thay đổi: Bố bắt đầu nấu từ lúc đó.
- Phản hồi của mẹ: Luôn ăn ngon miệng bất kể hương vị.
- Kết quả: Bố dần thích việc nấu ăn.
Câu 69. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 69
Trước đây bố 거의 요리를 하지 않으셨습니다. Nhưng mẹ bị thương nên 요리를 못 하게 되었습니다. Đây là nguyên nhân làm tình trạng thay đổi.
Cụm 그때부터 báo hiệu điểm bắt đầu mới. Vì thế phải là 요리를 하시기 시작했습니다 - từ lúc đó bố bắt đầu nấu ăn.
Câu 70. 이 글의 내용으로 알 수 있는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 70
Đầu đoạn bố 요리에 관심이 없어서 hầu như không nấu. Cuối đoạn lại nói 요리하는 것을 좋아하게 되셨습니다.
Sự thay đổi từ “không quan tâm” sang “trở nên thích nấu ăn” cho phép suy ra hiện nay bố đã bắt đầu có 관심 đối với nấu ăn. Vì vậy ① đúng.
Luyện tập thêm - Phần 4
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
4 nhóm luyện tập của phần 4 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



