Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 41
Câu 51-60: Đọc đoạn văn, sắp xếp câu và chèn câu đúng vị trí
Phần 3 chuyển sang các đoạn văn dài hơn: điền biểu hiện theo quan hệ ngữ pháp, xác định chủ đề và nội dung, sắp xếp bốn câu theo mạch logic, rồi chèn một câu vào vị trí phù hợp trong đoạn.
Câu 51-56: Đọc đoạn văn ngắn và trả lời hai câu hỏi
Câu 51-52
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 51-52
눈은 한 번 나빠지면 다시 좋아지기 힘듭니다. 그래서 눈이 나빠지기
전에 눈 건강을 지켜야 합니다.
Một khi mắt đã kém đi thì rất khó tốt trở
lại. Vì vậy phải bảo vệ sức khỏe mắt trước khi mắt trở nên kém.
눈에 좋은 음식을 ( ㉠ ) 눈 운동을 하면 눈 건강에 좋습니다.
Nếu ăn thực
phẩm tốt cho mắt hoặc tập thể dục cho mắt thì sẽ tốt cho sức khỏe mắt.
그리고 멀리 있는 산이나 나무를 보는 것도 좋습니다.
Ngoài ra, nhìn
núi hoặc cây ở xa cũng tốt.
하지만 눈이 피곤할 때는 눈을 감고 쉬는 것이 제일 좋습니다.
Nhưng khi mắt
mệt thì nhắm mắt và nghỉ ngơi là tốt nhất.
- 나빠지다: trở nên kém/xấu đi.
- 눈 건강을 지키다: bảo vệ sức khỏe mắt.
- V-거나: làm A hoặc B.
- 멀리 있는 것을 보다: nhìn vật ở xa.
- 눈을 감고 쉬다: nhắm mắt nghỉ.
- Vấn đề: Mắt đã kém thì khó hồi phục.
- Cách 1: Ăn thực phẩm tốt cho mắt.
- Cách 2: Tập thể dục cho mắt.
- Cách 3: Nhìn núi hoặc cây ở xa.
- Khi mỏi mắt: Nhắm mắt và nghỉ ngơi.
Câu 51. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 51
Ô trống nối 눈에 좋은 음식을 với 눈 운동을 하면; đây là hai cách cùng có lợi cho mắt.
Dùng V-거나: 음식을 먹거나 눈 운동을 하면 - nếu ăn thực phẩm tốt hoặc tập mắt.
Câu 52. 무엇에 대한 이야기인지 맞는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 52
Đoạn lần lượt nêu 음식, 눈 운동, 멀리 보기, 눈을 감고 쉬기.
Vì vậy chủ đề bao quát là 눈 건강을 지키는 방법.
Câu 53-54
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 53-54
저는 목소리가 아주 큽니다.
Giọng của tôi
rất lớn.
작게 말하려고 하지만 제 목소리는 다른 사람보다
큽니다.
Tôi cố nói nhỏ nhưng giọng vẫn lớn hơn người khác.
그래서 많은 사람들이 제 목소리를 싫어합니다.
Vì
vậy nhiều người không thích giọng của tôi.
그러나 우리 할머니는 제 목소리를 아주 좋아하십니다. 할머니가 ( ㉠
) 때문입니다.
Nhưng bà tôi rất thích giọng của tôi. Đó là vì bà (㉠).
그래서 저는 시간이 날 때마다 할머니 댁에 가서 책과 신문을 읽어 드립니다.
Vì vậy hễ có thời
gian tôi lại đến nhà bà đọc sách và báo cho bà nghe.
- 목소리가 크다: giọng lớn.
- 작게 말하다: nói nhỏ.
- -기 때문입니다: là vì...
- 시간이 날 때마다: mỗi khi có thời gian.
- 읽어 드리다: đọc cho người lớn nghe.
- Đặc điểm: Giọng người viết rất lớn.
- Phản ứng chung: Nhiều người không thích.
- Ngoại lệ: Bà rất thích.
- Lý do: Bà khó nghe âm nhỏ.
- Hành động: Người viết đọc sách, báo cho bà.
Câu 53. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 53
Câu trước nói bà rất thích giọng lớn; -기 때문입니다 yêu cầu nguyên nhân.
Nguyên nhân hợp lý nhất là bà 작은 소리를 잘 못 들으십니다.
Câu 54. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 54
Đoạn đối lập 많은 사람들은 싫어합니다 với 그러나 우리 할머니는 ... 좋아하십니다.
Vì giọng người viết lớn và bà khó nghe âm nhỏ, ③ đúng.
Câu 55-56
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 55-56
우리 동네에는 ‘웃음 극장’이 있습니다. 저는 힘들 때마다 이 극장에 갑니다. 이곳에 가면 재미있는 공연을 볼 수 있기 때문입니다.
Trong khu
tôi có “Nhà hát tiếng cười”. Mỗi khi mệt mỏi tôi lại đến đây vì có thể xem biểu diễn thú vị.
그런데 이 극장은 들어갈 때 돈을 내지 않고 나갈 때 돈을
냅니다.
Nhưng nhà hát không thu tiền lúc vào mà thu khi ra.
이 극장에는 카메라들이 있어서 사람들의 웃는 모습을 찍습니다. 크게 많이 웃으면 돈을 적게 냅니다.
Trong nhà hát có
camera quay dáng vẻ mọi người cười. Nếu cười lớn và nhiều thì trả ít tiền hơn.
적게 웃으면 돈을 많이 냅니다. ( ㉠ ) 사람들은 이곳에서 많이 웃으려고 합니다.
Nếu cười ít thì phải trả nhiều tiền. (㉠) Vì
thế mọi người cố cười thật nhiều.
- 힘들 때마다: mỗi khi mệt.
- 공연을 보다: xem biểu diễn.
- 나갈 때 돈을 내다: trả tiền lúc ra.
- 웃는 모습을 찍다: ghi lại hình ảnh đang cười.
- 크게 웃다 / 적게 웃다: cười nhiều-lớn / cười ít.
- Lý do đến: Có biểu diễn thú vị.
- Cách trả tiền: Trả lúc ra.
- Camera: Ghi lại mức độ cười.
- Quy tắc: Cười nhiều → trả ít; cười ít → trả nhiều.
- Kết quả: Mọi người cố cười nhiều.
Câu 55. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 55
Trước ô trống là quy tắc cười nhiều → trả ít, cười ít → trả nhiều.
Câu sau là kết quả: mọi người cố cười nhiều. Vì vậy dùng 그래서.
Câu 56. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 56
Đoạn nói trực tiếp 카메라들이 있어서 사람들의 웃는 모습을 찍습니다.
Vì vậy ③ đúng với nội dung.
Câu 57-58: Sắp xếp các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh
Câu 57
Sắp xếp câuMở phân tích câu 57
(가) 볼펜으로 글을 쓰면 지우개로 지울 수
없습니다.
(ga) Nếu viết bằng bút bi thì không thể xóa bằng tẩy.
(나) 내일 쓰기 시험을 볼 때 이 볼펜을 사용하려고
합니다.
(na) Ngày mai khi thi viết, tôi định dùng chiếc bút này.
(다) 그런데 지우개로 지울 수 있는 볼펜을 친구한테서
받았습니다.
(da) Nhưng tôi nhận từ bạn một chiếc bút bi có thể xóa bằng tẩy.
(라) 그러면 잘못 쓴 글을 쉽게 지울 수가 있어서 편할 것 같습니다.
(ra) Như
vậy có thể dễ dàng xóa chữ viết sai nên có vẻ sẽ tiện.
- 볼펜으로 쓰다: viết bằng bút bi.
- 그런데: nhưng, chuyển sang thông tin trái với trước.
- 이 볼펜: chiếc bút này - phải có đối tượng trước.
- 그러면: nếu/như vậy - nhận kết quả từ câu trước.
- (가): Bút thường không tẩy được.
- (다): Nhưng nhận chiếc bút có thể tẩy.
- (나): Định dùng chiếc bút đó trong thi viết.
- (라): Như vậy xóa lỗi dễ, sẽ tiện.
Câu 58
Sắp xếp câuMở phân tích câu 58
(가) 그 동전들은 보통 한국에서는 사용할 수 없습니다.
(ga) Những đồng
xu đó thường không thể dùng ở Hàn Quốc.
(나) 공항버스 매표소에서 그것으로 표를 살 수 있기
때문입니다.
(na) Vì có thể dùng chúng mua vé tại quầy xe buýt sân bay.
(다) 중국이나 일본에 다녀온 후에 동전이 남을 때가 있습니다.
(da) Sau khi đi
Trung Quốc hoặc Nhật về, đôi khi còn thừa tiền xu.
(라) 그런데 이제 그 동전으로 공항버스를 탈 수 있게
되었습니다.
(ra) Nhưng bây giờ có thể dùng những đồng xu đó để đi xe buýt sân bay.
- 그 동전들: chỉ lại tiền xu Trung Quốc/Nhật.
- 그런데 이제: báo hiệu thay đổi so với trước.
- -기 때문입니다: giải thích lý do cho câu trước.
- (다): Giới thiệu còn tiền xu sau chuyến đi.
- (가): Những đồng xu ấy thường không dùng được ở Hàn.
- (라): Nhưng nay có thể dùng đi xe buýt sân bay.
- (나): Vì có thể dùng mua vé tại quầy.
Câu 59-60: Đọc đoạn văn và chèn câu đúng vị trí
Đoạn văn chung (Câu 59 - 60)
Chèn câu vào đoạnMở phân tích chung của đoạn văn 59-60
걷기는 많은 사람들이 쉽게 할 수 있는 운동입니다. ( ㉠
)
Đi bộ là môn vận động nhiều người có thể thực hiện dễ dàng. (㉠)
걷는 것은 건강에 도움이 많이 됩니다. ( ㉡ )
Đi
bộ giúp ích rất nhiều cho sức khỏe. (㉡)
다리만 움직이면서 걷는 것이 아니고 온몸이 움직이게 되기 때문입니다.
( ㉢ )
Bởi vì khi đi bộ không chỉ chân mà toàn bộ cơ thể cũng chuyển động. (㉢)
그런데 걷기 운동을 할 때에는 천천히 걷기 시작해서 조금씩 빨리 걷는 것이 좋습니다. ( ㉣ ) 이렇게 하는 것이 건강에 도움이
더 많이 됩니다.
Tuy nhiên khi tập đi bộ nên bắt đầu chậm rồi dần dần đi nhanh hơn.
Làm như vậy càng tốt cho sức khỏe.
Từ trẻ nhỏ đến người lớn tuổi đều có thể thực hiện dễ dàng.
- 걷기: việc đi bộ.
- 쉽게 할 수 있다: có thể làm dễ dàng.
- 온몸이 움직이다: toàn bộ cơ thể chuyển động.
- 천천히 시작하다: bắt đầu chậm.
- 조금씩 빨리 걷다: dần dần đi nhanh hơn.
- Giới thiệu: Đi bộ là vận động dễ thực hiện.
- Câu cần chèn: Trẻ nhỏ đến người cao tuổi đều có thể làm.
- Lợi ích: Tốt cho sức khỏe vì vận động toàn thân.
- Cách bắt đầu: Đi chậm trước rồi tăng tốc dần.
- Kết luận: Làm như vậy càng tốt cho sức khỏe.
Câu 59. 다음 문장이 들어갈 곳을 고르십시오
Mở phân tích câu 59
Câu đầu nói 많은 사람들이 쉽게 할 수 있는 운동.
Câu chèn cụ thể hóa 많은 사람들 bằng phạm vi từ trẻ nhỏ đến người lớn tuổi, nên đứng ngay tại ㉠.
Câu 60. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 60
Đoạn nói rõ đi bộ có lợi vì 다리만 움직이는 것이 아니고 온몸이 움직이게 됩니다.
Vì vậy ① là cách diễn đạt đúng trực tiếp.
Luyện tập thêm - Phần 3
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
4 nhóm luyện tập của phần 3 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



