Hướng dẫn phần Nghe TOPIK II kỳ thi 47
Câu 41-50: Khoa học, lịch sử, công nghệ và xã hội
Phần 5 gồm năm đoạn nghe dài cuối đề với nội dung khoa học, lịch sử, công nghệ và xã hội. Bài học tập trung vào cách xác định luận điểm trung tâm, theo dõi quan hệ nguyên nhân - kết quả và nhận diện thái độ hoặc cách triển khai lập luận của người nói.
Bạn đang xem bài học độc quyền tại TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Câu 41-42: Nghe bài giảng về cấu tạo khoa học của kho băng đá Seokbinggo
Đoạn nghe chung cho câu 41-42
Khoa học여자: 옛날에도 한여름에 얼음을 사용했다는 기록이 있는데요.
여자: 겨울에 강에서 채취한 얼음을 보관해 놓았다가 필요할 때 꺼내서 썼다고 합니다.
여자: 그런데 얼음을 어떻게 보관했을까요?
여자: 네. 석빙고라는 얼음 창고가 있었죠.
여자: 특별한 냉동 장치가 없었는데도 석빙고의 온도는 0도 이하로 유지되었습니다.
여자: 그 비결에는 위치와 건축 재료 등 다양한 요인이 있지만 그중에서도 과학적인 구조가 가장 큰 역할을 했다고 할 수 있는데요.
여자: 반은 지하에, 반은 지상에 있는 구조로 만들어 석빙고의 온도 변화를 최소화했고, 지붕에 구멍을 내서 더운 공기가 바로 빠져나가도록 했습니다.
여자: 또 바닥은 경사지게 만들어 얼음이 녹으면서 생긴 물을 밖으로 흘려보내 영하의 온도를 유지했던 겁니다.
Mở phân tích chung câu 41-42
여자: 옛날에도 한여름에 얼음을 사용했다는 기록이 있는데요.
Nữ: Có ghi chép cho thấy ngày xưa người ta cũng sử dụng băng vào giữa mùa hè.
여자: 겨울에 강에서 채취한 얼음을 보관해 놓았다가 필요할 때 꺼내서 썼다고 합니다.
Nữ: Người ta lấy băng từ sông vào mùa đông, cất giữ rồi lấy ra dùng khi cần.
여자: 그런데 얼음을 어떻게 보관했을까요?
Nữ: Vậy họ đã bảo quản băng bằng cách nào?
여자: 네. 석빙고라는 얼음 창고가 있었죠.
Nữ: Đúng vậy. Có một kho băng gọi là Seokbinggo.
여자: 특별한 냉동 장치가 없었는데도 석빙고의 온도는 0도 이하로 유지되었습니다.
Nữ: Dù không có thiết bị làm lạnh đặc biệt, nhiệt độ trong Seokbinggo vẫn được duy trì dưới 0°C.
여자: 그 비결에는 위치와 건축 재료 등 다양한 요인이 있지만 그중에서도 과학적인 구조가 가장 큰 역할을 했다고 할 수 있는데요.
Nữ: Bí quyết có nhiều yếu tố như vị trí và vật liệu xây dựng, nhưng có thể nói cấu trúc mang tính khoa học đóng vai trò lớn nhất.
여자: 반은 지하에, 반은 지상에 있는 구조로 만들어 석빙고의 온도 변화를 최소화했고, 지붕에 구멍을 내서 더운 공기가 바로 빠져나가도록 했습니다.
Nữ: Người ta xây một nửa dưới đất và một nửa trên mặt đất để giảm tối đa sự biến đổi nhiệt độ, đồng thời tạo lỗ trên mái để khí nóng thoát ra ngay.
여자: 또 바닥은 경사지게 만들어 얼음이 녹으면서 생긴 물을 밖으로 흘려보내 영하의 온도를 유지했던 겁니다.
Nữ: Ngoài ra, sàn được làm dốc để nước do băng tan chảy ra ngoài, nhờ đó duy trì nhiệt độ dưới 0°C.
- 석빙고: kho băng bằng đá
- 채취하다: khai thác, lấy
- 보관하다: bảo quản
- 냉동 장치: thiết bị làm lạnh
- 과학적이다: mang tính khoa học
- 최소화하다: giảm thiểu tối đa
- 경사지다: có độ dốc
- 흘려보내다: cho chảy ra ngoài
- Ngày xưa băng được lấy vào mùa đông và cất giữ để dùng trong mùa hè.
- Seokbinggo có thể giữ nhiệt độ dưới 0°C dù không có thiết bị làm lạnh hiện đại.
- Vị trí và vật liệu có vai trò, nhưng người nói nhấn mạnh nhất đến cấu trúc khoa học.
- Cấu trúc nửa chìm nửa nổi giúp giảm biến động nhiệt độ; lỗ trên mái giúp khí nóng thoát ra.
- Sàn dốc dẫn nước băng tan ra ngoài và hỗ trợ duy trì nhiệt độ thấp.
- Trọng tâm là nguyên lý thiết kế khoa học của Seokbinggo, không phải chỉ là lịch sử sử dụng băng.
Câu 41
Trọng tâm여자의 중심 생각으로 맞는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 41
Người nữ nói rõ 과학적인 구조가 가장 큰 역할을 했다 (cấu trúc mang tính khoa học đóng vai trò lớn nhất).
Sau đó cô giải thích liên tiếp cách xây nửa chìm nửa nổi, thoát khí nóng và dẫn nước băng tan. Vì vậy trọng tâm là thiết kế khoa học của Seokbinggo.
Dịch: Cần tìm kiếm các ghi chép lịch sử về Seokbinggo.
Vì sao sai: Ghi chép lịch sử chỉ xuất hiện ở phần dẫn nhập; người nói không kêu gọi nghiên cứu thêm sử liệu.
Dịch: Cần nỗ lực làm sáng tỏ tính ưu việt của Seokbinggo.
Vì sao sai: Đoạn nghe đang giải thích cơ chế đã biết, không đề xuất một nhiệm vụ nghiên cứu mới.
Dịch: Cần gìn giữ văn hóa cất băng trong Seokbinggo.
Vì sao sai: Không có lời kêu gọi bảo tồn văn hóa; trọng tâm là nguyên lý cấu tạo.
Câu 42
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 42
Người nữ nói 바닥은 경사지게 만들어 ... 물을 밖으로 흘려보내 영하의 온도를 유지했다 (làm sàn dốc để dẫn nước băng tan ra ngoài và duy trì nhiệt độ dưới 0°C).
Vì vậy độ dốc của sàn trực tiếp hỗ trợ việc giữ nhiệt độ thấp.
Dịch: Người ta tạo lỗ trên mái để trang trí Seokbinggo đẹp hơn.
Vì sao sai: Lỗ trên mái dùng để 더운 공기가 빠져나가도록 하다 (cho khí nóng thoát ra), không phải trang trí.
Dịch: Người ta cấp nước lạnh vào Seokbinggo để đẩy khí nóng ra.
Vì sao sai: Đoạn nghe không nói cấp nước lạnh; khí nóng thoát qua lỗ trên mái.
Dịch: Seokbinggo có lắp thiết bị giúp băng không tan.
Vì sao sai: Người nói nhấn mạnh 특별한 냉동 장치가 없었다 (không có thiết bị làm lạnh đặc biệt).
Câu 43-44: Nghe phim tài liệu về va chạm mảng kiến tạo và sự phát triển của văn minh
Đoạn nghe chung cho câu 43-44
Lịch sử남자: 지구의 표면은 여러 개의 판으로 나뉘어 있다.
남자: 판은 끊임없이 움직이기 때문에 판과 판이 부딪치는 지점에서는 지진이나 화산 폭발 같은 자연 재해가 일어난다.
남자: 그런데 역설적이게도 이 충돌이 인류에게 필요한 자원을 안겨 주기도 했다.
남자: 판이 충돌하면서 지각이 바뀔 때 지구 깊숙한 곳에 있던 구리나 금, 석유 등의 자원이 지표면으로 올라왔기 때문이다.
남자: 인간은 구리 등을 이용하여 단단한 연장을 만들었고 이것은 인류 문명을 급격하게 발달시켰다.
남자: 그래서 지도에 보이는 것처럼 가장 중요한 고대 문명 13곳 중 11곳과, 현존하는 세계 최대 도시 20곳 중 10곳이 판의 경계 근처에 있다.
남자: 인류는 판의 충돌로 인한 위험과 혜택을 동시에 안고 살아온 것이다.
Mở phân tích chung câu 43-44
남자: 지구의 표면은 여러 개의 판으로 나뉘어 있다.
Nam: Bề mặt Trái Đất được chia thành nhiều mảng kiến tạo.
남자: 판은 끊임없이 움직이기 때문에 판과 판이 부딪치는 지점에서는 지진이나 화산 폭발 같은 자연 재해가 일어난다.
Nam: Vì các mảng liên tục chuyển động, tại nơi chúng va vào nhau sẽ xảy ra thiên tai như động đất hoặc núi lửa phun trào.
남자: 그런데 역설적이게도 이 충돌이 인류에게 필요한 자원을 안겨 주기도 했다.
Nam: Tuy nhiên, một cách nghịch lý, chính sự va chạm này cũng đem đến cho nhân loại những tài nguyên cần thiết.
남자: 판이 충돌하면서 지각이 바뀔 때 지구 깊숙한 곳에 있던 구리나 금, 석유 등의 자원이 지표면으로 올라왔기 때문이다.
Nam: Đó là vì khi các mảng va chạm làm lớp vỏ Trái Đất thay đổi, những tài nguyên như đồng, vàng và dầu mỏ nằm sâu trong lòng đất đã được đưa lên bề mặt.
남자: 인간은 구리 등을 이용하여 단단한 연장을 만들었고 이것은 인류 문명을 급격하게 발달시켰다.
Nam: Con người sử dụng đồng và các vật liệu tương tự để chế tạo công cụ cứng, và điều này đã thúc đẩy nền văn minh nhân loại phát triển nhanh chóng.
남자: 그래서 지도에 보이는 것처럼 가장 중요한 고대 문명 13곳 중 11곳과, 현존하는 세계 최대 도시 20곳 중 10곳이 판의 경계 근처에 있다.
Nam: Vì thế, như trên bản đồ, 11 trong số 13 nền văn minh cổ đại quan trọng nhất và 10 trong số 20 thành phố lớn nhất thế giới hiện nay nằm gần ranh giới các mảng.
남자: 인류는 판의 충돌로 인한 위험과 혜택을 동시에 안고 살아온 것이다.
Nam: Có thể nói nhân loại đã sống đồng thời với cả nguy hiểm lẫn lợi ích do sự va chạm của các mảng mang lại.
- 판: mảng kiến tạo
- 부딪치다: va chạm
- 폭발: sự phun nổ
- 역설적이다: mang tính nghịch lý
- 충돌: sự va chạm
- 지각: vỏ Trái Đất
- 자원: tài nguyên
- 현존하다: hiện còn tồn tại
- 혜택: lợi ích
- Chuyển động và va chạm giữa các mảng có thể gây động đất, núi lửa và các thiên tai khác.
- Nhưng sự va chạm cũng làm thay đổi vỏ Trái Đất và đưa tài nguyên từ sâu bên trong lên bề mặt.
- Con người tận dụng tài nguyên như đồng để chế tạo công cụ, thúc đẩy sự phát triển của văn minh.
- Nhiều nền văn minh cổ và thành phố lớn nằm gần ranh giới mảng vì nơi đó dễ tiếp cận tài nguyên quan trọng.
- Kết luận của đoạn là va chạm mảng vừa mang lại nguy hiểm vừa tạo điều kiện cho lịch sử văn minh phát triển.
Câu 43
Trọng tâm이 이야기의 중심 내용으로 맞는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 43
Đoạn nghe không dừng ở việc tài nguyên di chuyển mà nối tiếp tới việc con người dùng tài nguyên làm công cụ và 인류 문명을 급격하게 발달시키다 (làm văn minh nhân loại phát triển nhanh chóng).
Kết luận về nguy hiểm và lợi ích cho thấy ảnh hưởng của va chạm mảng đối với tiến trình phát triển của nhân loại là trục chính rộng nhất.
Dịch: Chuyển động của các mảng gây ra sự dịch chuyển tài nguyên.
Vì sao sai: Đây chỉ là một mắt xích giải thích vì sao tài nguyên xuất hiện gần bề mặt, chưa bao quát tác động tới văn minh và lịch sử.
Dịch: Nhân loại đã xây dựng các nền văn minh cổ tại ranh giới mảng.
Vì sao sai: Đoạn nghe nêu sự phân bố gần ranh giới mảng như bằng chứng, không nói con người chủ ý chọn đúng ranh giới để xây dựng.
Dịch: Nhân loại đã vượt qua nguy hiểm do va chạm mảng.
Vì sao sai: Đoạn kết nói con người sống cùng cả nguy hiểm lẫn lợi ích, không nói đã khắc phục được nguy hiểm.
Câu 44
Nguyên nhân많은 주요 도시가 판의 경계에 있는 이유로 맞는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 44
Người nói giải thích va chạm mảng làm 구리나 금, 석유 등의 자원이 지표면으로 올라오다 (đồng, vàng, dầu mỏ... được đưa lên bề mặt).
Sau đó mới nêu nhiều nền văn minh và thành phố lớn nằm gần ranh giới mảng, nên mối liên hệ là khả năng tiếp cận tài nguyên thuận lợi.
Dịch: Vì gần những nền văn minh đô thị khác.
Vì sao sai: Không có thông tin nào nói vị trí được hình thành do gần các nền văn minh khác.
Dịch: Vì có thể tránh thiên tai.
Vì sao sai: Ngược lại, ranh giới mảng là nơi dễ xảy ra động đất và núi lửa.
Dịch: Vì bị đẩy ra ranh giới khi vỏ Trái Đất thay đổi.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói tài nguyên được đưa lên bề mặt khi vỏ Trái Đất thay đổi, không nói thành phố bị đẩy ra ranh giới.
Câu 45-46: Nghe bài giảng về Cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Đoạn nghe chung cho câu 45-46
Công nghệ여자: 세계는 4차 산업혁명의 시대에 들어섰는데요.
여자: 3차 산업혁명이 컴퓨터를 통한 생산과 유통의 자동화를 의미했다면 4차 산업혁명은 기계와 제품에 인공 지능을 부여해서 새로운 가치를 창출하는 것을 말합니다.
여자: 이해를 돕기 위해 걸음의 횟수를 재는 만보기를 예로 들어 볼까요?
여자: 인공지능을 갖춘 만보기는 걸음의 횟수, 즉 운동량을 재서 보험사에 보냅니다.
여자: 그러면 보험사는 운동을 꾸준히 한 사람에게 보험료를 할인해 주는 거죠.
여자: 앞으로는 법률이나 경영 등 다양한 분야에서 전문가 수준의 지식 서비스를 제공하는 로봇들도 등장할 겁니다.
여자: 4차 산업혁명이 가져올 미래는 전문가들도 예측이 불가능하다고 할 만큼 변화가 클 텐데요.
여자: 하지만 분명한 것은 이것이 새로운 성장 동력으로 국가 경쟁력 강화의 주요한 기반이 될 거라는 점입니다.
Mở phân tích chung câu 45-46
여자: 세계는 4차 산업혁명의 시대에 들어섰는데요.
Nữ: Thế giới đã bước vào thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
여자: 3차 산업혁명이 컴퓨터를 통한 생산과 유통의 자동화를 의미했다면 4차 산업혁명은 기계와 제품에 인공 지능을 부여해서 새로운 가치를 창출하는 것을 말합니다.
Nữ: Nếu Cách mạng công nghiệp lần thứ ba có nghĩa là tự động hóa sản xuất và phân phối bằng máy tính, thì lần thứ tư là trao trí tuệ nhân tạo cho máy móc và sản phẩm để tạo ra giá trị mới.
여자: 이해를 돕기 위해 걸음의 횟수를 재는 만보기를 예로 들어 볼까요?
Nữ: Để dễ hiểu, chúng ta thử lấy máy đếm bước chân làm ví dụ nhé?
여자: 인공지능을 갖춘 만보기는 걸음의 횟수, 즉 운동량을 재서 보험사에 보냅니다.
Nữ: Máy đếm bước chân có trí tuệ nhân tạo đo số bước, tức lượng vận động, rồi gửi cho công ty bảo hiểm.
여자: 그러면 보험사는 운동을 꾸준히 한 사람에게 보험료를 할인해 주는 거죠.
Nữ: Khi đó công ty bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho người tập luyện đều đặn.
여자: 앞으로는 법률이나 경영 등 다양한 분야에서 전문가 수준의 지식 서비스를 제공하는 로봇들도 등장할 겁니다.
Nữ: Trong tương lai, robot cung cấp dịch vụ tri thức ở trình độ chuyên gia trong nhiều lĩnh vực như pháp luật hay quản trị cũng sẽ xuất hiện.
여자: 4차 산업혁명이 가져올 미래는 전문가들도 예측이 불가능하다고 할 만큼 변화가 클 텐데요.
Nữ: Tương lai do cuộc cách mạng này mang lại sẽ thay đổi lớn đến mức ngay cả chuyên gia cũng khó dự đoán.
여자: 하지만 분명한 것은 이것이 새로운 성장 동력으로 국가 경쟁력 강화의 주요한 기반이 될 거라는 점입니다.
Nữ: Tuy nhiên, điều rõ ràng là nó sẽ trở thành động lực tăng trưởng mới và nền tảng quan trọng để tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia.
- 산업혁명: cách mạng công nghiệp
- 자동화: tự động hóa
- 인공지능: trí tuệ nhân tạo
- 창출하다: tạo ra
- 만보기: máy đếm bước chân
- 보험사: công ty bảo hiểm
- 성장동력: động lực tăng trưởng
- 경쟁력: năng lực cạnh tranh
- Cách mạng công nghiệp lần thứ ba được mô tả bằng tự động hóa sản xuất và phân phối qua máy tính.
- Cách mạng lần thứ tư lấy việc tích hợp trí tuệ nhân tạo vào máy móc và sản phẩm để tạo giá trị mới làm đặc trưng.
- Ví dụ máy đếm bước chân thông minh cho thấy dữ liệu vận động có thể kết nối với dịch vụ bảo hiểm.
- Robot có thể cung cấp dịch vụ tri thức ở trình độ chuyên gia trong nhiều lĩnh vực.
- Dù quy mô thay đổi khó dự đoán, người nữ kết luận tích cực rằng đây sẽ là động lực tăng trưởng và nền tảng cạnh tranh quốc gia.
Câu 45
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 45
Người nữ định nghĩa trực tiếp 4차 산업혁명 là việc 기계와 제품에 인공 지능을 부여하다 (trao trí tuệ nhân tạo cho máy móc và sản phẩm) để tạo ra giá trị mới.
Vì vậy trí tuệ nhân tạo là nền tảng được nêu rõ trong đoạn nghe.
Dịch: Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là tự động hóa hệ thống phân phối.
Vì sao sai: Tự động hóa sản xuất và phân phối là đặc trưng của 3차 산업혁명 (Cách mạng công nghiệp lần thứ ba).
Dịch: Thời đại Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sẽ diễn ra đúng như dự đoán của chuyên gia.
Vì sao sai: Người nói ngược lại cho rằng tương lai thay đổi lớn đến mức 예측이 불가능하다 (khó dự đoán).
Dịch: Trong Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, con người sẽ đảm trách dịch vụ tri thức chuyên môn.
Vì sao sai: Đoạn nghe dự đoán robot sẽ cung cấp các dịch vụ tri thức ở trình độ chuyên gia.
Câu 46
Thái độ여자의 태도로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 46
Câu kết đánh giá 4차 산업혁명 là 새로운 성장 동력 (động lực tăng trưởng mới) và 국가 경쟁력 강화의 주요한 기반 (nền tảng quan trọng để tăng năng lực cạnh tranh quốc gia).
Đây là nhận định tích cực về triển vọng tương lai, dù người nói thừa nhận mức độ thay đổi rất khó dự đoán.
Dịch: Đang kỳ vọng vào sự hoạt động của thế hệ tương lai.
Vì sao sai: Không có nội dung nói về thế hệ trẻ hay thế hệ tương lai.
Dịch: Đang suy ngẫm về tác dụng phụ của cách mạng công nghiệp.
Vì sao sai: Đoạn nghe không tập trung vào mặt tiêu cực hay sự phản tỉnh.
Dịch: Đang bày tỏ lo ngại về cách chuyên gia nhận thức tình hình.
Vì sao sai: Việc chuyên gia khó dự đoán chỉ nhằm nhấn mạnh quy mô biến đổi, không phải phê phán họ.
Câu 47-48: Nghe tọa đàm về chính sách truyền nghề thủ công truyền thống
Đoạn nghe chung cho câu 47-48
Chính sách여자: 전통 공예를 발전시키기 위해서 전승자들을 육성하고 보호하는 새로운 정책이 필요하다는 의견이 많은데요.
여자: 어떻게 생각하십니까?
남자: 지금까지의 정책은 주요 전승자들을 인간문화재로 지정하고 그분들이 제자를 일대일로 교육해 전통 공예를 이어 나가는 것이었습니다.
남자: 그런데 이런 방식은 전승 종목이 사유화될 우려가 있을 뿐더러 요즘 젊은이들이 별로 선호하지 않는다는 단점이 있었죠.
남자: 그래서 좀 더 새로운 전승 정책이 필요하다고 봅니다.
남자: 예를 들면 대학에 전통 공예 관련 강의를 개설하고 거기에 예산과 인력을 지원하는 겁니다.
남자: 전승자들이 대학에 출강하고 연구에 참여하면서 개방적으로 인재를 양성하는 거죠.
남자: 그리고 전승자들의 작품을 정부가 인증해 주는 겁니다.
Mở phân tích chung câu 47-48
여자: 전통 공예를 발전시키기 위해서 전승자들을 육성하고 보호하는 새로운 정책이 필요하다는 의견이 많은데요.
Nữ: Có nhiều ý kiến cho rằng để phát triển nghề thủ công truyền thống cần một chính sách mới nhằm đào tạo và bảo vệ những người truyền nghề.
여자: 어떻게 생각하십니까?
Nữ: Ông nghĩ thế nào về điều đó?
남자: 지금까지의 정책은 주요 전승자들을 인간문화재로 지정하고 그분들이 제자를 일대일로 교육해 전통 공예를 이어 나가는 것이었습니다.
Nam: Chính sách cho đến nay là chỉ định những người truyền nghề chính làm “di sản văn hóa sống”, rồi họ dạy học trò theo hình thức một kèm một để tiếp nối nghề thủ công truyền thống.
남자: 그런데 이런 방식은 전승 종목이 사유화될 우려가 있을 뿐더러 요즘 젊은이들이 별로 선호하지 않는다는 단점이 있었죠.
Nam: Tuy nhiên, cách này có nhược điểm là có nguy cơ lĩnh vực truyền nghề bị tư hữu hóa, hơn nữa giới trẻ ngày nay cũng không mấy ưa chuộng.
남자: 그래서 좀 더 새로운 전승 정책이 필요하다고 봅니다.
Nam: Vì vậy tôi cho rằng cần một chính sách truyền nghề mới hơn.
남자: 예를 들면 대학에 전통 공예 관련 강의를 개설하고 거기에 예산과 인력을 지원하는 겁니다.
Nam: Chẳng hạn có thể mở các môn học liên quan đến thủ công truyền thống tại đại học và hỗ trợ ngân sách cùng nhân lực cho các môn đó.
남자: 전승자들이 대학에 출강하고 연구에 참여하면서 개방적으로 인재를 양성하는 거죠.
Nam: Những người truyền nghề có thể đến giảng dạy ở đại học, tham gia nghiên cứu và đào tạo nhân lực theo cách cởi mở hơn.
남자: 그리고 전승자들의 작품을 정부가 인증해 주는 겁니다.
Nam: Ngoài ra, chính phủ sẽ chứng nhận các tác phẩm của những người truyền nghề.
- 공예: thủ công mỹ nghệ
- 전승자: người truyền nghề
- 인간문화재: di sản văn hóa sống
- 사유화되다: bị tư hữu hóa
- 선호하다: ưa chuộng
- 개설하다: mở, thành lập
- 출강하다: đến giảng dạy
- 양성하다: đào tạo
- 인증하다: chứng nhận
- Chính sách cũ dựa vào việc chỉ định người truyền nghề chính làm di sản văn hóa sống và đào tạo học trò một kèm một.
- Người nam chỉ ra hai hạn chế: nguy cơ nghề truyền thống bị tư hữu hóa và giới trẻ không ưa chuộng hình thức này.
- Ông cho rằng cần một chính sách truyền nghề mới.
- Hướng cải thiện là đưa môn thủ công truyền thống vào đại học, hỗ trợ ngân sách và nhân lực.
- Người truyền nghề sẽ giảng dạy, nghiên cứu và đào tạo nhân lực theo cách cởi mở; chính phủ cũng có thể chứng nhận tác phẩm.
- Cách triển khai lời nói là phê bình chính sách cũ rồi đưa ra phương án cải thiện cụ thể.
Câu 47
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 47
Người nam nói trực tiếp 전승 종목이 사유화될 우려가 있다 (có nguy cơ lĩnh vực truyền nghề bị tư hữu hóa).
Đây là một trong những nhược điểm khiến ông cho rằng cần chính sách mới.
Dịch: Những người truyền nghề sẽ được đào tạo lại tại đại học.
Vì sao sai: Đề xuất là họ 대학에 출강하다 (đến giảng dạy ở đại học), không phải đến đó để được đào tạo lại.
Dịch: Chế độ chứng nhận tác phẩm của người truyền nghề sẽ biến mất.
Vì sao sai: Ngược lại, người nam đề xuất chính phủ chứng nhận các tác phẩm này.
Dịch: Người trẻ ưa chuộng việc học một kèm một với người truyền nghề.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói rõ giới trẻ 별로 선호하지 않는다 (không mấy ưa chuộng).
Câu 48
Cách nói남자가 말하는 방식으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 48
Người nam trước hết mô tả chính sách hiện tại, sau đó nêu 사유화될 우려 (nguy cơ tư hữu hóa) và việc giới trẻ không ưa chuộng.
Tiếp theo ông dùng 그래서 (vì vậy) để chuyển sang các giải pháp mới như mở môn học ở đại học, hỗ trợ nguồn lực và chứng nhận tác phẩm. Đây chính là đề xuất hướng cải thiện.
Dịch: Đang dự đoán vấn đề của chính sách mới.
Vì sao sai: Ông chỉ ra vấn đề của chính sách cũ, còn chính sách mới được nêu như phương án cải thiện.
Dịch: Đang phân tích kết quả thực hiện chính sách mới.
Vì sao sai: Chính sách mới mới chỉ được đề xuất, chưa có kết quả thực tế để phân tích.
Dịch: Đang phân loại nội dung chính sách cũ theo các tiêu chí.
Vì sao sai: Người nam không phân loại; ông đánh giá hạn chế rồi đề xuất giải pháp.
Câu 49-50: Nghe bài giảng xã hội học về sự biến đổi đạo đức của cá nhân trong tập thể
Đoạn nghe chung cho câu 49-50
Xã hội học여자: 영화를 보면 평범하고 자상하던 인물이 어느 집단의 일원으로 행동할 때는 끔찍하게 악해지는 경우가 종종 있는데요.
여자: 사회학자들은 개인적으로는 도덕적인 사람도 집단 속에서는 이기적이고 폭력적으로 변할 수 있다고 말합니다.
여자: 집단에서는 개인적인 친밀도도 서로 떨어지고, 누가 누구에게 책임을 물을 수도 없는 복잡한 관계가 되죠.
여자: 그래서 개인들은 자신의 책임은 면하면서 집단의 힘이 시키는 것은 무엇이든 하는 비도덕성에 합류하게 됩니다.
여자: 이것이 폭력이 구조화되는 이유와 과정입니다.
여자: 그래서 도덕적인 개인들이 만든 사회도 각 집단들의 속성과 이해관계에 따라 민족적, 인종적 충돌이나 이기심을 보이게 되지요.
여자: 그러므로 이런 집단 간의 관계는 도덕보다 힘의 역학 관계에 따라 정치적으로 조정해야 하는 경우가 많습니다.
Mở phân tích chung câu 49-50
여자: 영화를 보면 평범하고 자상하던 인물이 어느 집단의 일원으로 행동할 때는 끔찍하게 악해지는 경우가 종종 있는데요.
Nữ: Trong phim, đôi khi một nhân vật vốn bình thường và tử tế lại trở nên vô cùng độc ác khi hành động với tư cách thành viên của một tập thể.
여자: 사회학자들은 개인적으로는 도덕적인 사람도 집단 속에서는 이기적이고 폭력적으로 변할 수 있다고 말합니다.
Nữ: Các nhà xã hội học cho rằng ngay cả người có đạo đức khi xét ở tư cách cá nhân cũng có thể trở nên ích kỷ và bạo lực trong một tập thể.
여자: 집단에서는 개인적인 친밀도도 서로 떨어지고, 누가 누구에게 책임을 물을 수도 없는 복잡한 관계가 되죠.
Nữ: Trong tập thể, mức độ thân thiết cá nhân giảm xuống và quan hệ trở nên phức tạp đến mức khó xác định ai phải chịu trách nhiệm với ai.
여자: 그래서 개인들은 자신의 책임은 면하면서 집단의 힘이 시키는 것은 무엇이든 하는 비도덕성에 합류하게 됩니다.
Nữ: Vì vậy, cá nhân né tránh trách nhiệm của mình và nhập vào sự phi đạo đức, làm bất cứ điều gì sức mạnh của tập thể sai khiến.
여자: 이것이 폭력이 구조화되는 이유와 과정입니다.
Nữ: Đây chính là lý do và quá trình bạo lực trở thành một cấu trúc.
여자: 그래서 도덕적인 개인들이 만든 사회도 각 집단들의 속성과 이해관계에 따라 민족적, 인종적 충돌이나 이기심을 보이게 되지요.
Nữ: Vì thế ngay cả xã hội do những cá nhân có đạo đức tạo nên cũng có thể bộc lộ xung đột dân tộc, chủng tộc hoặc tính ích kỷ tùy theo đặc tính và lợi ích của từng nhóm.
여자: 그러므로 이런 집단 간의 관계는 도덕보다 힘의 역학 관계에 따라 정치적으로 조정해야 하는 경우가 많습니다.
Nữ: Vì vậy, quan hệ giữa các tập thể như thế thường cần được điều chỉnh bằng chính trị theo tương quan sức mạnh hơn là chỉ dựa vào đạo đức.
- 사회학자: nhà xã hội học
- 도덕적이다: có tính đạo đức
- 이기적이다: ích kỷ
- 폭력적이다: mang tính bạo lực
- 친밀도: mức độ thân thiết
- 비도덕성: tính phi đạo đức
- 구조화되다: được cấu trúc hóa
- 이해관계: quan hệ lợi ích
- 역학: tương quan động lực/sức mạnh
- Một cá nhân tử tế khi ở riêng vẫn có thể thay đổi hành vi khi trở thành thành viên của một tập thể.
- Trong tập thể, quan hệ trách nhiệm trở nên phức tạp và mức độ gắn bó cá nhân suy giảm.
- Cá nhân có xu hướng né tránh trách nhiệm rồi làm theo sức mạnh của tập thể, dẫn tới sự phi đạo đức.
- Người nữ dùng chuỗi nguyên nhân này để giải thích vì sao bạo lực có thể trở thành một cấu trúc xã hội.
- Ngay cả xã hội gồm những cá nhân có đạo đức vẫn có thể xuất hiện xung đột do lợi ích của các nhóm.
- Kết luận là quan hệ giữa các tập thể nhiều khi phải được điều chỉnh chính trị theo tương quan sức mạnh.
Câu 49
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 49
Người nữ nói thẳng 도덕적인 사람도 집단 속에서는 이기적이고 폭력적으로 변할 수 있다 (ngay cả người có đạo đức cũng có thể trở nên ích kỷ và bạo lực trong tập thể).
Phần sau giải thích cơ chế né tránh trách nhiệm và hòa vào hành vi phi đạo đức của nhóm, nên phương án ③ khớp trực tiếp.
Dịch: Quan hệ giữa các cá nhân được quyết định bởi logic sức mạnh.
Vì sao sai: Đoạn cuối nói về 집단 간의 관계 (quan hệ giữa các tập thể), không phải mọi quan hệ cá nhân.
Dịch: Để tạo nên xã hội đạo đức thì đạo đức cá nhân là quan trọng.
Vì sao sai: Người nữ nhấn mạnh ngược lại rằng chỉ có cá nhân đạo đức vẫn chưa đủ để ngăn tập thể trở nên ích kỷ hoặc bạo lực.
Dịch: Cần tiêu chuẩn đạo đức để điều chỉnh xung đột giữa các tập thể.
Vì sao sai: Kết luận nói nhiều trường hợp phải điều chỉnh chính trị theo tương quan sức mạnh hơn là chỉ dựa vào đạo đức.
Câu 50
Cách nói여자가 말하는 방식으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 50
Người nữ đưa ra hiện tượng cá nhân thay đổi trong tập thể, rồi giải thích lần lượt bằng sự suy giảm thân mật, khó quy trách nhiệm, né tránh trách nhiệm và sự cấu trúc hóa của bạo lực.
Các câu nối 그래서 (vì vậy) và 그러므로 (do đó) cho thấy một chuỗi phân tích nhân quả mang tính xã hội học, không phải chỉ kể một ví dụ đơn lẻ.
Dịch: Đang nêu ra một vấn đề có thể phát sinh.
Vì sao sai: Người nói không chỉ đặt vấn đề mà đi sâu giải thích nguyên nhân, quá trình và hệ quả.
Dịch: Đang dùng ví dụ để chứng minh lập luận của mình.
Vì sao sai: Phim chỉ là dẫn nhập minh họa; phần chính là phân tích khái niệm và quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Dịch: Đang rút ra kết luận từ một trường hợp cụ thể.
Vì sao sai: Đoạn nghe không dựa trên một trường hợp thực tế cụ thể mà phân tích một hiện tượng xã hội ở mức khái quát.



