Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 102
Câu 13-18: Sắp xếp câu và điền nội dung phù hợp
Phần này kiểm tra khả năng đọc mạch văn: câu nào mở chủ đề, câu nào giải thích, câu nào bổ sung và câu nào kết luận. Nếu nắm được logic nối câu, người học có thể làm nhanh hơn mà không cần dịch từng chữ.
Câu 13-15: Sắp xếp câu theo đúng thứ tự
Câu 13
Sắp xếp câu[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)
(나) 신비 복숭아는 2017년에 한국에 처음 소개된 여름 과일이다.
(다) 다른 복숭아에 비해 이른 시기에 먹을 수 있다는 것도 장점이다.
(라) 껍질이 얇은 복숭아와 속이 부드러운 복숭아의 장점을 결합해 만들었다.
Mở phân tích câu 13
(가) 그래서 껍질째 먹기도 편하고 딱딱하지 않아서 식감도 좋다.
Vì vậy, ăn cả vỏ cũng tiện, không cứng nên cảm giác khi ăn cũng ngon.
(나) 신비 복숭아는 2017년에 한국에 처음 소개된 여름 과일이다.
Đào Sinbi là loại trái cây mùa hè lần đầu được giới thiệu tại Hàn Quốc vào năm 2017.
(다) 다른 복숭아에 비해 이른 시기에 먹을 수 있다는 것도 장점이다.
Việc có thể ăn vào thời điểm sớm hơn so với các loại đào khác cũng là một ưu điểm.
(라) 껍질이 얇은 복숭아와 속이 부드러운 복숭아의 장점을 결합해 만들었다.
Nó được tạo ra bằng cách kết hợp ưu điểm của loại đào có vỏ mỏng và loại đào có ruột mềm.
- 신비 복숭아 - đào Sinbi
- 처음 소개된 - lần đầu được giới thiệu
- 장점 - ưu điểm
- 결합해 만들었다 - được làm bằng cách kết hợp
- 그래서 - vì vậy
- 다른 복숭아에 비해 - so với các loại đào khác
- (나) mở chủ đề: giới thiệu 신비 복숭아 là loại trái cây mùa hè.
- (라) giải thích nguồn gốc đặc điểm: nó kết hợp ưu điểm của hai loại đào.
- (가) dùng 그래서 để nêu kết quả từ đặc điểm ở câu trước.
- (다) bổ sung thêm một ưu điểm khác: có thể ăn sớm hơn các loại đào khác.
Câu (나) 신비 복숭아는 2017년에 한국에 처음 소개된 여름 과일이다 (Đào Sinbi là trái cây mùa hè lần đầu được giới thiệu tại Hàn Quốc vào năm 2017) phải đứng đầu vì nó giới thiệu đối tượng chính. Khi người đọc chưa biết 신비 복숭아 là gì, ta không thể bắt đầu ngay bằng ưu điểm hay cách tạo ra nó.
Sau đó câu (라) 장점을 결합해 만들었다 (được tạo ra bằng cách kết hợp các ưu điểm) giải thích vì sao loại đào này có đặc điểm riêng. Câu (가) 그래서... (vì vậy...) phải đi sau (라), vì 그래서 cần một nguyên nhân phía trước. Cuối cùng (다) bổ sung thêm ưu điểm về thời điểm ăn được.
Câu 14
Sắp xếp câu[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)
(나) 아주머니는 아이가 많이 아팠다며 오히려 걱정해 주셨다.
(다) 아침에 아이와 병원에 가려고 집을 나섰다. 옆집 아주머니를 만났다.
(라) 나는 우는 아이를 달래면서도 울음소리에 이웃들이 깰까 봐 걱정했다.
Mở phân tích câu 14
(가) 아이가 감기에 걸려 밤새 큰 소리로 울었다.
Đứa trẻ bị cảm nên đã khóc to suốt đêm.
(나) 아주머니는 아이가 많이 아팠다며 오히려 걱정해 주셨다.
Người cô hàng xóm lại lo lắng cho đứa trẻ, nói rằng chắc đứa bé đã đau nhiều lắm.
(다) 아침에 아이와 병원에 가려고 집을 나섰다. 옆집 아주머니를 만났다.
Buổi sáng, tôi ra khỏi nhà để đưa con đi bệnh viện. Tôi gặp người cô nhà bên cạnh.
(라) 나는 우는 아이를 달래면서도 울음소리에 이웃들이 깰까 봐 걱정했다.
Tôi vừa dỗ đứa trẻ đang khóc vừa lo rằng tiếng khóc có thể làm hàng xóm thức giấc.
- 감기에 걸리다 - bị cảm
- 밤새 - suốt đêm
- 울음소리 - tiếng khóc
- 이웃들이 깰까 봐 - sợ hàng xóm thức giấc
- 병원에 가려고 - định đi bệnh viện
- 오히려 걱정해 주다 - ngược lại còn lo lắng cho
- (가) nguyên nhân: con bị cảm và khóc suốt đêm.
- (라) tâm trạng trong đêm: dỗ con nhưng lo hàng xóm bị đánh thức.
- (다) sáng hôm sau: đưa con đi bệnh viện và gặp cô hàng xóm.
- (나) phản ứng của cô hàng xóm: không trách mà còn lo cho đứa trẻ.
Câu (가) 아이가 감기에 걸려 밤새 큰 소리로 울었다 (đứa trẻ bị cảm nên khóc to suốt đêm) mở đầu tự nhiên nhất vì nêu nguyên nhân của toàn bộ sự việc. Sau đó (라) nói người mẹ/người kể vừa dỗ con vừa lo hàng xóm thức giấc, đúng với tình huống trong đêm.
Sang câu (다) 아침에 아이와 병원에 가려고... (buổi sáng định đưa con đi bệnh viện...) thời gian chuyển sang sáng hôm sau. Khi gặp cô hàng xóm, câu (나) mới xuất hiện như phản ứng của cô ấy. Vì vậy thứ tự phải là đêm xảy ra chuyện - tâm trạng lo lắng - sáng hôm sau gặp hàng xóm - hàng xóm phản ứng.
Câu 15
Sắp xếp câu[13-15] 다음을 순서에 맞게 배열한 것을 고르십시오. (각 2점)
(나) 그런데 비싼 반품 비용으로 인해 피해를 보는 소비자가 늘고 있다.
(다) 따라서 소비자는 구매 전에 반품 비용과 조건을 잘 확인해야 한다.
(라) 업체가 까다로운 조건을 내세워 반품을 거절하는 경우까지 발생한다.
Mở phân tích câu 15
(가) 최근 온라인 가구 구매가 늘면서 반품 사례가 많아지고 있다.
Gần đây, khi việc mua đồ nội thất trực tuyến tăng lên, các trường hợp trả hàng cũng đang nhiều hơn.
(나) 그런데 비싼 반품 비용으로 인해 피해를 보는 소비자가 늘고 있다.
Tuy nhiên, số người tiêu dùng chịu thiệt hại do chi phí trả hàng đắt đỏ đang tăng lên.
(다) 따라서 소비자는 구매 전에 반품 비용과 조건을 잘 확인해야 한다.
Vì vậy, người tiêu dùng cần kiểm tra kỹ chi phí và điều kiện trả hàng trước khi mua.
(라) 업체가 까다로운 조건을 내세워 반품을 거절하는 경우까지 발생한다.
Thậm chí còn xảy ra trường hợp doanh nghiệp đưa ra điều kiện khắt khe rồi từ chối trả hàng.
- 최근 - gần đây
- 온라인 가구 구매 - mua đồ nội thất trực tuyến
- 반품 사례 - trường hợp trả hàng
- 그런데 - tuy nhiên
- 피해를 보는 소비자 - người tiêu dùng chịu thiệt hại
- 따라서 - vì vậy
- (가) nêu hiện tượng: mua nội thất online tăng, trả hàng cũng tăng.
- (나) chuyển sang vấn đề: người tiêu dùng bị thiệt hại vì phí trả hàng cao.
- (라) bổ sung mức độ nghiêm trọng: có doanh nghiệp từ chối trả hàng bằng điều kiện khó.
- (다) kết luận bằng lời khuyên: cần kiểm tra phí và điều kiện trước khi mua.
Câu (가) 최근 온라인 가구 구매가 늘면서... (gần đây việc mua đồ nội thất trực tuyến tăng...) là câu mở chủ đề vì nêu hiện tượng chung. Câu (나) 그런데... (tuy nhiên...) phải đi sau (가) vì nó chuyển từ hiện tượng sang mặt tiêu cực.
Câu (라) 업체가 까다로운 조건을 내세워... (doanh nghiệp đưa ra điều kiện khắt khe...) là chi tiết bổ sung cho vấn đề ở (나). Cuối cùng (다) 따라서... (vì vậy...) là kết luận, đưa ra lời khuyên cho người tiêu dùng. Khi thấy 따라서, ta phải tìm nguyên nhân hoặc vấn đề đứng trước nó.
Câu 16-18: Điền nội dung phù hợp vào chỗ trống
Câu 16
Điền nội dung[16-18] ( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)
Mở phân tích câu 16
북극여우는 계절에 따라 털 색깔을 바꾸는 동물이다.
Cáo Bắc Cực là loài động vật thay đổi màu lông theo mùa.
북극여우의 털은 겨울에는 눈과 같은 흰색으로, 여름에는 바위나 흙과 비슷한 갈색빛으로 바뀐다.
Lông của cáo Bắc Cực vào mùa đông chuyển thành màu trắng như tuyết, còn vào mùa hè chuyển thành màu nâu giống đá hoặc đất.
이러한 털 색깔의 변화로 북극여우는 몸을 숨길 곳이 없는 북극의 특수한 환경에서도 천적으로부터 자신을 보호하고 사냥할 때 먹잇감에 몰래 다가갈 수 있다.
Nhờ sự thay đổi màu lông như vậy, cáo Bắc Cực có thể tự bảo vệ mình khỏi thiên địch ngay cả trong môi trường đặc biệt của Bắc Cực, nơi không có chỗ để ẩn nấp, và khi săn mồi có thể lặng lẽ tiến gần con mồi.
- 계절에 따라 - theo mùa
- 털 색깔을 바꾸다 - thay đổi màu lông
- 눈과 같은 흰색 - màu trắng như tuyết
- 갈색빛 - sắc nâu
- 몸을 숨길 곳이 없는 - không có nơi để ẩn thân
- 천적으로부터 자신을 보호하다 - bảo vệ mình khỏi thiên địch
- 사냥할 때 - khi săn mồi
Ý chính của đoạn là màu lông giúp cáo Bắc Cực ngụy trang. Câu cuối có hai tác dụng: 천적으로부터 자신을 보호하고 (bảo vệ mình khỏi thiên địch) và 사냥할 때... (khi săn mồi...). Nếu đã nói đến săn mồi, kết quả hợp lý nhất là có thể lặng lẽ đến gần con mồi.
Đáp án ② 먹잇감에 몰래 다가갈 (lặng lẽ tiến gần con mồi) nối rất tự nhiên với 사냥할 때 (khi săn mồi). Đây là câu hoàn chỉnh về chức năng ngụy trang: vừa tránh bị phát hiện, vừa giúp săn mồi hiệu quả.
Câu 17
Điền nội dung[16-18] ( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)
Mở phân tích câu 17
요즘 연필을 잡고 글씨를 반듯하게 쓰는 것에 어려움을 느끼는 아이가 많다.
Gần đây có nhiều trẻ gặp khó khăn trong việc cầm bút chì và viết chữ ngay ngắn.
어린 나이부터 전자 기기를 장시간 사용한 탓이다.
Đó là do các em sử dụng thiết bị điện tử trong thời gian dài từ khi còn nhỏ.
전자 기기의 화면을 단순히 누르거나 미는 동작을 반복하다 보면 손에 있는 근육을 충분히 사용하지 못한다.
Nếu cứ lặp đi lặp lại các động tác đơn giản như nhấn hoặc vuốt màn hình thiết bị điện tử, trẻ sẽ không sử dụng đủ các cơ ở bàn tay.
그래서 전문가들은 소근육이 발달하는 11세까지 손가락을 움직여서 하는 놀이를 많이 하도록 하는 것이 좋다고 말한다.
Vì vậy, các chuyên gia nói rằng trước 11 tuổi, giai đoạn cơ nhỏ phát triển, nên cho trẻ chơi nhiều trò chơi cần cử động ngón tay.
- 연필을 잡다 - cầm bút chì
- 글씨를 반듯하게 쓰다 - viết chữ ngay ngắn
- 전자 기기 - thiết bị điện tử
- 장시간 사용하다 - sử dụng trong thời gian dài
- 누르거나 미는 동작 - động tác nhấn hoặc vuốt
- 손에 있는 근육 - cơ ở bàn tay
- 소근육이 발달하다 - cơ nhỏ phát triển
Đoạn văn nêu vấn đề: trẻ khó cầm bút và viết ngay ngắn. Nguyên nhân là dùng thiết bị điện tử quá lâu từ nhỏ. Khi chỉ nhấn hoặc vuốt màn hình, bàn tay không cần vận động phức tạp, nên các cơ nhỏ không được dùng đủ.
Sau chỗ trống có câu 그래서 전문가들은... (vì vậy, các chuyên gia...) khuyên trẻ chơi trò cần cử động ngón tay. Lời khuyên này chứng minh rằng vấn đề là trẻ không 충분히 사용하지 못한다 (không sử dụng đầy đủ) các cơ ở tay.
Câu 18
Điền nội dung[16-18] ( )에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오. (각 2점)
Mở phân tích câu 18
고인돌은 옛날 청동기 시대의 무덤이다.
Mộ đá dolmen là mộ của thời đại đồ đồng xa xưa.
고인돌은 받침돌 두 개를 세우고 그 위에 덮개돌을 얹은 형태인데 덮개돌 하나의 무게가 수십 톤에 달하는 것도 있다.
Mộ đá có dạng dựng hai viên đá đỡ rồi đặt một tảng đá phủ lên trên, có trường hợp chỉ riêng tảng đá phủ đã nặng tới vài chục tấn.
이와 같이 거대한 돌을 운반하고 세우려면 그만큼 많은 사람들의 힘이 필요했다.
Để vận chuyển và dựng những tảng đá khổng lồ như vậy, cần sức của rất nhiều người.
그래서 고인돌은 사람들을 불러 모아 무덤 만드는 일을 시킬 수 있을 정도로 대단한 권력을 가진 사람의 무덤이었을 것으로 보인다.
Vì vậy, mộ đá được cho là mộ của người có quyền lực lớn đến mức có thể tập hợp nhiều người và sai họ làm việc xây mộ.
- 고인돌 - mộ đá dolmen
- 청동기 시대 - thời đại đồ đồng
- 무덤 - mộ
- 수십 톤에 달하다 - lên tới vài chục tấn
- 거대한 돌 - tảng đá khổng lồ
- 많은 사람들의 힘이 필요했다 - cần sức của rất nhiều người
- 불러 모아 일을 시키다 - gọi tập hợp và sai làm việc
Đoạn văn không hỏi về hình dáng mộ đá mà hỏi chủ nhân của mộ là người như thế nào. Dữ kiện quan trọng là 거대한 돌을 운반하고 세우려면 그만큼 많은 사람들의 힘이 필요했다 (để vận chuyển và dựng đá khổng lồ cần sức của rất nhiều người).
Nếu một người có thể 사람들을 불러 모아 무덤 만드는 일을 시킬 수 있을 정도로 (đến mức có thể tập hợp người và sai họ làm việc xây mộ), người đó phải có quyền lực lớn. Vì vậy chỗ trống cần cụm 대단한 권력을 가진 (có quyền lực lớn).
Tự luyện thêm: Sắp xếp câu và điền nội dung
Luyện câu 1: Sắp xếp câu
다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오.
(나) 텀블러를 사용하는 사람이 늘고 있다.
(다) 그래서 환경을 생각하는 사람들에게 텀블러가 인기를 얻고 있다.
(라) 텀블러를 쓰면 일회용 컵 사용을 줄일 수 있다.
Luyện câu 2: Điền nội dung
( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Ghi nhớ khi làm câu 13-18
Câu 13-15: câu mở đầu thường là câu giới thiệu đối tượng hoặc hiện tượng chung. Các từ như 그래서, 그런데, 따라서, 또한 thường không phù hợp để đứng đầu nếu chưa có câu làm nền phía trước.
Câu 16-18: hãy xác định chỗ trống đang cần chức năng, kết quả hay suy luận về chủ thể. Sau đó kiểm tra xem đáp án có nối được cả câu trước và câu sau không.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ

Đăng nhận xét