03/07/2026

TOPIK II kỳ thi 35 - Đọc câu 35-43
TOPIK II kỳ thi 35 - 읽기 · Câu 35–43

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK II kỳ thi 35
Câu 35–43: Chủ đề, chọn vị trí câu và suy luận thái độ

Phần này tập trung vào năng lực đọc hiểu mạch lập luận. Người học cần xác định ý chính toàn đoạn, vị trí hợp lý của câu chèn và cảm xúc/thái độ được thể hiện trong đoạn kể chuyện.

Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK II kỳ thi 35 được chia thành 7 phần

Riêng phần 6 được để đến câu 43 để không cắt đôi cụm câu 42–43 có chung một đoạn văn.

Câu 1–8

Ngữ pháp, biểu hiện tương đương và chọn chủ đề.

Mở phần 1
Câu 9–12

Đọc thông tin, biểu đồ và chọn nội dung đúng.

Mở phần 2
Câu 13–18

Sắp xếp câu, điền nội dung và hoàn chỉnh mạch văn ngắn.

Mở phần 3
Câu 19–24

Từ nối, thành ngữ, ý chính, tâm trạng và nội dung đúng.

Mở phần 4
Câu 25–34

Tiêu đề báo, điền nội dung và đoạn văn trung bình.

Mở phần 5
Câu 35–43

Chủ đề, chọn vị trí câu và đoạn kể chuyện suy luận thái độ.

Đang học phần này!
Câu 44–50

Phần đọc dài cuối đề, suy luận sâu và thái độ tác giả.

Mở phần 7
1

Câu 35–38: Chọn chủ đề chính của đoạn văn

Cách làm dạng chọn chủ đề: Đừng chọn đáp án chỉ đúng một chi tiết nhỏ. Hãy tìm câu nêu quan điểm hoặc kết luận của đoạn, sau đó chọn đáp án bao quát toàn bộ nội dung.

Câu 35

Chủ đề

다음 글의 주제로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

미혼이라는 말에는 결혼은 꼭 해야 하는 것이지만 아직 하지 않았다는 뜻이 포함되어 있다. 그러나 결혼은 필수가 아니라 선택이라고 생각하는 사람들이 증가함에 따라 미혼이라는 말 대신에 결혼을 선택하지 않는다는 의미의 비혼이라는 단어가 사용되기 시작하였다. 미혼, 독신 등의 단어들이 비혼이라는 단어에 자리를 내주게 된 것이다.
Mở phân tích câu 35
Dịch sát từng câu:

미혼이라는 말에는 결혼은 꼭 해야 하는 것이지만 아직 하지 않았다는 뜻이 포함되어 있다.
Trong từ “chưa kết hôn” có bao hàm ý nghĩa rằng kết hôn là việc nhất định phải làm, nhưng hiện vẫn chưa làm.

그러나 결혼은 필수가 아니라 선택이라고 생각하는 사람들이 증가함에 따라 미혼이라는 말 대신에 결혼을 선택하지 않는다는 의미의 비혼이라는 단어가 사용되기 시작하였다.
Tuy nhiên, khi số người nghĩ rằng kết hôn không phải điều bắt buộc mà là sự lựa chọn tăng lên, từ “비혼” với nghĩa không lựa chọn kết hôn bắt đầu được dùng thay cho từ “미혼”.

미혼, 독신 등의 단어들이 비혼이라는 단어에 자리를 내주게 된 것이다.
Các từ như “미혼”, “독신” dần nhường chỗ cho từ “비혼”.

Từ khóa quan trọng:
  • 미혼 (chưa kết hôn)
  • 결혼은 꼭 해야 하는 것 (kết hôn là việc nhất định phải làm)
  • 필수 (điều bắt buộc)
  • 선택 (sự lựa chọn)
  • 비혼 (không lựa chọn kết hôn)
  • 인식의 변화 (sự thay đổi nhận thức)
Cách suy luận:

Đoạn văn không chỉ giải thích nghĩa của 미혼비혼, mà nhấn mạnh sự thay đổi trong cách nhìn về hôn nhân: trước đây kết hôn được xem như điều phải làm, còn bây giờ nhiều người xem kết hôn là lựa chọn.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 미혼이라는 말은 결혼에 대한 다양한 의미를 포괄한다.Sai vì đoạn không nói “미혼” bao gồm nhiều ý nghĩa khác nhau, mà nói nó hàm ý kết hôn là điều phải làm nhưng chưa làm.
③ 비혼과 미혼은 같은 대상을 가리키므로 의미의 차이는 없다.Sai vì đoạn chính là đang phân biệt sắc thái giữa hai từ này.
④ 미혼이라는 말은 결혼을 계획하는 사람들에게 부적절한 표현이다.Sai vì đoạn không nói “미혼” không phù hợp với người có kế hoạch kết hôn; trọng tâm là sự thay đổi nhận thức về hôn nhân.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 비혼이라는 말은 결혼에 대한 인식의 변화를 보여 준다. Từ “비혼” cho thấy sự thay đổi trong nhận thức về hôn nhân.

Câu 36

Chủ đề

다음 글의 주제로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

패션도 비즈니스의 일부이다. 비즈니스를 목적으로 누군가를 만나야 한다면 비즈니스 상황에 따라 입고 나갈 옷의 색상, 디자인, 소재 등을 고려하여 전략적으로 이미지를 연출하는 것이 중요하다. 강한 의지를 표명해야 한다면 빳빳한 소재의 무채색 옷을 선택하는 것이 바람직하다. 반면에 상대 회사와 협상을 해야 한다면 광택이 있는 부드러운 소재의 복장을 통해 편안한 분위기를 연출하는 것이 좋다. 상대 회사를 상징하는 색상의 셔츠나 넥타이로 친근감을 표현할 수도 있다.
Mở phân tích câu 36
Dịch sát từng câu:

패션도 비즈니스의 일부이다.
Thời trang cũng là một phần của kinh doanh.

비즈니스를 목적으로 누군가를 만나야 한다면 비즈니스 상황에 따라 입고 나갈 옷의 색상, 디자인, 소재 등을 고려하여 전략적으로 이미지를 연출하는 것이 중요하다.
Nếu phải gặp ai đó vì mục đích kinh doanh, điều quan trọng là tạo dựng hình ảnh một cách chiến lược bằng cách cân nhắc màu sắc, thiết kế, chất liệu của trang phục tùy theo tình huống kinh doanh.

강한 의지를 표명해야 한다면 빳빳한 소재의 무채색 옷을 선택하는 것이 바람직하다.
Nếu cần thể hiện ý chí mạnh mẽ, nên chọn trang phục màu trung tính với chất liệu cứng cáp.

반면에 상대 회사와 협상을 해야 한다면 광택이 있는 부드러운 소재의 복장을 통해 편안한 분위기를 연출하는 것이 좋다.
Ngược lại, nếu phải đàm phán với công ty đối tác, nên tạo bầu không khí thoải mái thông qua trang phục có chất liệu mềm và có độ bóng.

상대 회사를 상징하는 색상의 셔츠나 넥타이로 친근감을 표현할 수도 있다.
Cũng có thể thể hiện sự thân thiện bằng áo sơ mi hoặc cà vạt có màu sắc tượng trưng cho công ty đối tác.

Cách suy luận:

Câu đầu nêu quan điểm: thời trang là một phần của kinh doanh. Các câu sau đều là ví dụ về việc chọn trang phục theo tình huống: thể hiện ý chí, đàm phán, tạo thân thiện. Vì vậy chủ đề phải là sử dụng chiến lược thời trang phù hợp với tình huống kinh doanh.

Kết luận: Đáp án đúng là . ② 비즈니스 상황에 부합하는 패션 전략을 활용하라. Hãy sử dụng chiến lược thời trang phù hợp với tình huống kinh doanh.

Câu 37

Chủ đề

다음 글의 주제로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

육체적․정신적 피로로 인해 무기력한 상태가 지속된다면 소진증후군을 의심해 보아야 한다. 이 증후군의 대표적인 증상으로는 심한 불안감, 무기력, 삶에 대한 무관심 등을 들 수 있다. 일단 소진증후군을 앓게 되면 회복이 힘들다는 점을 고려할 때 휴식과 재충전을 통해 심신의 건강을 유지하려는 자세가 요구된다. 평소 작은 일에 기뻐하고 행복해 함으로써 삶의 활력을 유지하는 것도 이 증후군을 예방하는 데 도움이 된다.
Mở phân tích câu 37
Dịch sát từng câu:

육체적․정신적 피로로 인해 무기력한 상태가 지속된다면 소진증후군을 의심해 보아야 한다.
Nếu trạng thái vô lực kéo dài do mệt mỏi về thể chất và tinh thần, cần nghi ngờ hội chứng kiệt sức.

이 증후군의 대표적인 증상으로는 심한 불안감, 무기력, 삶에 대한 무관심 등을 들 수 있다.
Các triệu chứng tiêu biểu của hội chứng này có thể kể đến như cảm giác bất an nghiêm trọng, vô lực, thờ ơ với cuộc sống.

일단 소진증후군을 앓게 되면 회복이 힘들다는 점을 고려할 때 휴식과 재충전을 통해 심신의 건강을 유지하려는 자세가 요구된다.
Khi xét đến điểm rằng một khi mắc hội chứng kiệt sức thì việc hồi phục rất khó, cần có thái độ duy trì sức khỏe cả thân và tâm thông qua nghỉ ngơi và nạp lại năng lượng.

평소 작은 일에 기뻐하고 행복해 함으로써 삶의 활력을 유지하는 것도 이 증후군을 예방하는 데 도움이 된다.
Việc thường ngày biết vui và hạnh phúc với những điều nhỏ cũng giúp duy trì sức sống của cuộc sống và phòng ngừa hội chứng này.

Cách suy luận:

Đoạn văn có nói triệu chứng, nhưng trọng tâm nằm ở nửa sau: hội chứng này khó hồi phục nên cần nghỉ ngơi, tái nạp năng lượng, duy trì sức khỏe và phòng ngừa từ trước. Vì vậy chủ đề đúng là phải nỗ lực trước để hội chứng không xảy ra.

Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 소진증후군이 발생하지 않도록 사전에 노력해야 한다. Cần nỗ lực trước để hội chứng kiệt sức không xảy ra.

Câu 38

Chủ đề

다음 글의 주제로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

그동안 로봇이 주로 인간의 육체노동만을 대체해 왔다면 앞으로는 지식 노동까지도 대체하게 될 것이다. 이러한 로봇의 등장으로 사람들은 일자리를 잃게 될지도 모른다는 생각을 할 수도 있다. 그러나 남는 노동 자원을 로봇이 대체할 수 없는 일에 활용할 수 있다는 긍정적인 면도 있다. 예를 들어 기업의 실적이나 스포츠 경기의 결과에 대한 데이터 수집이나 분석과 같은 단순 업무는 ‘로봇기자’가 담당하고 기자들은 심층 분석이나 인터뷰와 같은 깊이 있는 기사 작성에 더 집중할 수 있게 될 것이다.
Mở phân tích câu 38
Dịch sát từng câu:

그동안 로봇이 주로 인간의 육체노동만을 대체해 왔다면 앞으로는 지식 노동까지도 대체하게 될 것이다.
Nếu từ trước đến nay robot chủ yếu chỉ thay thế lao động thể chất của con người, thì trong tương lai nó sẽ thay thế cả lao động trí thức.

이러한 로봇의 등장으로 사람들은 일자리를 잃게 될지도 모른다는 생각을 할 수도 있다.
Vì sự xuất hiện của robot như vậy, con người cũng có thể nghĩ rằng mình có thể sẽ mất việc làm.

그러나 남는 노동 자원을 로봇이 대체할 수 없는 일에 활용할 수 있다는 긍정적인 면도 있다.
Tuy nhiên, cũng có mặt tích cực là có thể sử dụng nguồn lao động còn lại vào những việc robot không thể thay thế.

예를 들어 기업의 실적이나 스포츠 경기의 결과에 대한 데이터 수집이나 분석과 같은 단순 업무는 ‘로봇기자’가 담당하고 기자들은 심층 분석이나 인터뷰와 같은 깊이 있는 기사 작성에 더 집중할 수 있게 될 것이다.
Ví dụ, các công việc đơn giản như thu thập hoặc phân tích dữ liệu về thành tích doanh nghiệp hay kết quả trận đấu thể thao sẽ do “phóng viên robot” đảm nhiệm, còn các phóng viên sẽ có thể tập trung hơn vào việc viết bài có chiều sâu như phân tích chuyên sâu hoặc phỏng vấn.

Cách suy luận:

Đoạn văn thừa nhận nỗi lo mất việc, nhưng trọng tâm là mặt tích cực: robot đảm nhận việc đơn giản, con người tập trung vào việc robot không thể thay thế, tức các công việc có chiều sâu và chất lượng hơn.

Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 로봇의 등장으로 인간은 질적인 업무에 집중할 수 있게 될 것이다. Nhờ sự xuất hiện của robot, con người sẽ có thể tập trung vào công việc có chất lượng hơn.
2

Câu 39–41: Chọn vị trí thích hợp để chèn câu

Cách làm dạng chèn câu: Tìm từ nối trong câu cho sẵn. Các cụm như 이를, 이러한, 이 이유 luôn cần một nội dung đứng trước làm điểm tựa. Sau đó kiểm tra câu đứng sau có tiếp tục đúng mạch không.

Câu 39

Chèn câu

다음 글에서 <보기>의 문장이 들어가기에 가장 알맞은 곳을 고르십시오.

운전 시 안전과 직결되는 것 중의 하나가 바로 차선이다. ( ㉠ ) 야간 운전 중에 차선이 잘 보이지 않으면 크고 작은 사고들이 발생하게 될 것이다. ( ㉡ ) 반사 성능을 더욱 강화하고자 할 때에는 유리알이 혼합된 페인트를 사용할 수 있다. ( ㉢ ) 이렇게 하면 유리알이 불빛에 반사되어 차선이 더욱 잘 보이게 된다. ( ㉣ )
<보기>
이를 방지하기 위해 야간에 차선이 잘 보이도록 반사 기능이 있는 특수한 페인트를 사용한다.
Mở phân tích câu 39
Dịch sát đoạn văn và câu chèn:

운전 시 안전과 직결되는 것 중의 하나가 바로 차선이다.
Một trong những thứ liên quan trực tiếp đến an toàn khi lái xe chính là làn đường/vạch kẻ đường.

야간 운전 중에 차선이 잘 보이지 않으면 크고 작은 사고들이 발생하게 될 것이다.
Nếu khi lái xe ban đêm mà vạch đường không nhìn rõ thì các tai nạn lớn nhỏ sẽ xảy ra.

<보기> 이를 방지하기 위해 야간에 차선이 잘 보이도록 반사 기능이 있는 특수한 페인트를 사용한다.
Để ngăn điều này, người ta sử dụng loại sơn đặc biệt có chức năng phản quang để vạch đường nhìn rõ vào ban đêm.

반사 성능을 더욱 강화하고자 할 때에는 유리알이 혼합된 페인트를 사용할 수 있다.
Khi muốn tăng cường hơn nữa khả năng phản xạ, có thể dùng loại sơn trộn hạt thủy tinh.

이렇게 하면 유리알이 불빛에 반사되어 차선이 더욱 잘 보이게 된다.
Nếu làm như vậy, hạt thủy tinh phản chiếu ánh đèn, khiến vạch đường nhìn rõ hơn.

Cách suy luận:

Câu trong <보기> bắt đầu bằng 이를 방지하기 위해 (để ngăn điều này). “Điều này” phải là tai nạn do vạch đường không nhìn rõ vào ban đêm. Vì vậy câu chèn phải đứng ngay sau câu nói về tai nạn, tức vị trí .

Kết luận: Đáp án đúng là . ② ㉡ Đặt sau câu nói về tai nạn khi vạch đường không nhìn rõ vào ban đêm.

Câu 40

Chèn câu

다음 글에서 <보기>의 문장이 들어가기에 가장 알맞은 곳을 고르십시오.

부자들을 대상으로 사업체 상속 계획에 대해 조사한 결과 부의 축적 유형에 따라 차이를 보였다. ( ㉠ ) 상속형 부자의 경우 절반 정도가 사업체를 자녀에게 물려주겠다고 응답했다. ( ㉡ ) 반면 자수성가형 부자는 자녀 상속 의향이 20% 정도에 지나지 않았다. ( ㉢ ) 상속형 부자는 자녀에게 기회를 주기 위해 물려준다고 응답한 반면 자수성가형 부자는 기술 및 비법 등을 전수하기 위해서 물려준다고 답했다. ( ㉣ )
<보기>
자녀에게 사업체를 물려주려는 이유에서도 두 집단이 차이를 보였다.
Mở phân tích câu 40
Dịch sát đoạn văn và câu chèn:

부자들을 대상으로 사업체 상속 계획에 대해 조사한 결과 부의 축적 유형에 따라 차이를 보였다.
Kết quả khảo sát những người giàu về kế hoạch thừa kế cơ sở kinh doanh cho thấy có sự khác biệt tùy theo kiểu tích lũy tài sản.

상속형 부자의 경우 절반 정도가 사업체를 자녀에게 물려주겠다고 응답했다.
Trong trường hợp người giàu kiểu thừa kế, khoảng một nửa trả lời rằng sẽ truyền lại cơ sở kinh doanh cho con cái.

반면 자수성가형 부자는 자녀 상속 의향이 20% 정도에 지나지 않았다.
Ngược lại, người giàu tự thân chỉ có khoảng 20% có ý định để con cái thừa kế.

<보기> 자녀에게 사업체를 물려주려는 이유에서도 두 집단이 차이를 보였다.
Ngay cả trong lý do muốn truyền lại cơ sở kinh doanh cho con cái, hai nhóm cũng cho thấy sự khác biệt.

상속형 부자는 자녀에게 기회를 주기 위해 물려준다고 응답한 반면 자수성가형 부자는 기술 및 비법 등을 전수하기 위해서 물려준다고 답했다.
Người giàu kiểu thừa kế trả lời rằng họ truyền lại để cho con cái cơ hội, trong khi người giàu tự thân trả lời rằng họ truyền lại để chuyển giao kỹ thuật và bí quyết.

Cách suy luận:

Trước vị trí ㉢, đoạn đã so sánh tỷ lệ muốn truyền lại cơ sở kinh doanh. Câu trong <보기> chuyển sang so sánh lý do. Ngay sau ㉢ là câu nêu lý do của hai nhóm, nên <보기> phải vào ㉢.

Kết luận: Đáp án đúng là . ③ ㉢ Đặt trước câu nêu lý do khác nhau của hai nhóm.

Câu 41

Chèn câu

다음 글에서 <보기>의 문장이 들어가기에 가장 알맞은 곳을 고르십시오.

지난 10년간 ‘한국형 리더십’에 남다른 관심을 쏟아 온 박선호 박사는 「세종에게서 배우다」라는 신간을 내놓았다. ( ㉠ ) 「세종에게서 배우다」는 세종의 리더십을 배워 잘 활용할 수 있도록 돕는 일종의 경영서이다. ( ㉡ ) 세종은 여러 분야에서 리더로서의 면모를 보여 주었다. 만일 그에게 탁월한 리더십이 없었더라면 한글 창제와 같은 업적은 불가능했을지도 모른다. ( ㉢ ) 신분이나 지역을 따지지 않고 오직 개인의 역량만을 기준으로 사람을 뽑아 썼다. ( ㉣ )
<보기>
세종의 남다른 리더십은 인재의 등용에서도 잘 나타난다.
Mở phân tích câu 41
Dịch sát đoạn văn và câu chèn:

지난 10년간 ‘한국형 리더십’에 남다른 관심을 쏟아 온 박선호 박사는 「세종에게서 배우다」라는 신간을 내놓았다.
Tiến sĩ Park Seon-ho, người đã dành sự quan tâm đặc biệt cho “lãnh đạo kiểu Hàn Quốc” trong 10 năm qua, đã cho ra mắt sách mới mang tên “Học từ Sejong”.

「세종에게서 배우다」는 세종의 리더십을 배워 잘 활용할 수 있도록 돕는 일종의 경영서이다.
“Học từ Sejong” là một loại sách quản trị giúp học và vận dụng tốt năng lực lãnh đạo của Sejong.

세종은 여러 분야에서 리더로서의 면모를 보여 주었다.
Sejong đã cho thấy diện mạo của một nhà lãnh đạo trong nhiều lĩnh vực.

만일 그에게 탁월한 리더십이 없었더라면 한글 창제와 같은 업적은 불가능했을지도 모른다.
Nếu ông không có năng lực lãnh đạo xuất sắc, những thành tựu như sáng tạo chữ Hangeul có lẽ đã không thể thực hiện được.

<보기> 세종의 남다른 리더십은 인재의 등용에서도 잘 나타난다.
Năng lực lãnh đạo đặc biệt của Sejong cũng thể hiện rõ trong việc dùng người tài.

신분이나 지역을 따지지 않고 오직 개인의 역량만을 기준으로 사람을 뽑아 썼다.
Ông không xét thân phận hay vùng miền, mà chọn và dùng người chỉ dựa trên năng lực cá nhân.

Cách suy luận:

Câu trong <보기> nói về 인재의 등용 (việc dùng người tài). Ngay sau vị trí ㉢ là câu giải thích cụ thể cách Sejong chọn người: không xét thân phận, vùng miền, chỉ xét năng lực. Vì vậy câu chèn phải đứng ở ㉢.

Kết luận: Đáp án đúng là . ③ ㉢ Đặt trước câu giải thích cách Sejong dùng người tài.
3

Câu 42–43: Đọc đoạn kể chuyện và suy luận thái độ / nội dung đúng

Lý do phần 6 gồm đến câu 43: Câu 42 và 43 dùng chung một đoạn văn, nên không nên tách câu 42 sang một phần và câu 43 sang phần khác. Giữ nguyên cụm này giúp người học theo dõi mạch truyện đầy đủ.

Đoạn văn câu 42–43

Đoạn chung
초등학교 3학년쯤으로 보이는 남자 아이가 가장 높은 다이빙대에 올라갔다. 성인도 호기로 올라갔다가 그냥 내려오곤 하는 곳이었다. 소년은 무서워서 뛰어내리지도, 뒤돌아 내려가지도 못하고 다이빙대 끝과 계단 사이를 한참 왔다 갔다 했다. 그러자 부모로 보이는 사람이 내려오라는 손짓을 했다. 아이는 계속 망설였다. 수영장의 모든 사람이 이 모습을 지켜보고 있었다. 그때였다. 스피커에서 수영장 관리자로 추정되는 사람의 목소리가 나오기 시작했다. 나는 당연히 아이의 부모에게 ‘어서 아이를 데리고 내려오라.’고 말할 줄 알았다. 그런데 그는 전혀 다른 말을 했다. “넌 할 수 있어! 내가 도와줄게. 이제 셋을 셀 거야. 겁내지 말고 뛰어내리면 돼!” 그리고 큰 소리로 숫자를 세기 시작했다. 수영장에 있던 모든 사람도 스피커 소리를 따라 큰 소리로 숫자를 따라 셌다. (중략) 아이는 다이빙대 끝을 박차고 허공에 손을 휘저으며 뛰어내렸다. 아이가 물로 떨어지는 몇 초 동안, 모든 것은 잠시 숨을 멈추었다. 바람도 공기도 나뭇잎의 흔들림까지. 이윽고 ‘풍덩’하는 소리와 함께 세상은 다시 깨어났다. 박수 소리가 수영장을 울렸다. 나도 손뿐 아니라 마음 깊은 곳에서 박수를 보냈다.
Mở dịch và phân tích chung của đoạn văn 42–43
Dịch sát từng câu:

초등학교 3학년쯤으로 보이는 남자 아이가 가장 높은 다이빙대에 올라갔다.
Một bé trai trông khoảng học sinh lớp 3 tiểu học đã leo lên bục nhảy cầu cao nhất.

성인도 호기로 올라갔다가 그냥 내려오곤 하는 곳이었다.
Đó là nơi mà ngay cả người lớn đôi khi cũng leo lên vì tò mò rồi lại đi xuống.

소년은 무서워서 뛰어내리지도, 뒤돌아 내려가지도 못하고 다이빙대 끝과 계단 사이를 한참 왔다 갔다 했다.
Cậu bé sợ nên không thể nhảy xuống, cũng không thể quay lại đi xuống, cứ đi qua đi lại giữa mép bục nhảy và cầu thang một lúc lâu.

그러자 부모로 보이는 사람이 내려오라는 손짓을 했다.
Thấy vậy, người có vẻ là bố mẹ ra hiệu bảo cậu bé đi xuống.

아이는 계속 망설였다.
Cậu bé vẫn tiếp tục do dự.

수영장의 모든 사람이 이 모습을 지켜보고 있었다.
Tất cả mọi người ở bể bơi đang dõi theo cảnh đó.

그때였다.
Đúng lúc đó.

스피커에서 수영장 관리자로 추정되는 사람의 목소리가 나오기 시작했다.
Từ loa bắt đầu vang lên giọng của một người được đoán là quản lý bể bơi.

나는 당연히 아이의 부모에게 ‘어서 아이를 데리고 내려오라.’고 말할 줄 알았다.
Tôi đương nhiên nghĩ rằng người đó sẽ bảo bố mẹ đứa trẻ “hãy mau đưa đứa trẻ xuống”.

그런데 그는 전혀 다른 말을 했다.
Nhưng người đó lại nói điều hoàn toàn khác.

“넌 할 수 있어! 내가 도와줄게. 이제 셋을 셀 거야. 겁내지 말고 뛰어내리면 돼!”
“Cháu có thể làm được! Chú sẽ giúp cháu. Bây giờ chú sẽ đếm đến ba. Đừng sợ, cứ nhảy xuống là được!”

그리고 큰 소리로 숫자를 세기 시작했다.
Và người đó bắt đầu đếm số thật to.

수영장에 있던 모든 사람도 스피커 소리를 따라 큰 소리로 숫자를 따라 셌다.
Tất cả mọi người ở bể bơi cũng đếm theo thật to theo tiếng loa.

아이는 다이빙대 끝을 박차고 허공에 손을 휘저으며 뛰어내렸다.
Cậu bé bật khỏi mép bục nhảy, vung tay giữa không trung và nhảy xuống.

아이가 물로 떨어지는 몇 초 동안, 모든 것은 잠시 숨을 멈추었다.
Trong vài giây cậu bé rơi xuống nước, mọi thứ như tạm nín thở.

바람도 공기도 나뭇잎의 흔들림까지.
Cả gió, không khí, đến cả sự lay động của lá cây cũng vậy.

이윽고 ‘풍덩’하는 소리와 함께 세상은 다시 깨어났다.
Ngay sau đó, cùng với tiếng “tùm”, thế giới như bừng tỉnh trở lại.

박수 소리가 수영장을 울렸다.
Tiếng vỗ tay vang khắp bể bơi.

나도 손뿐 아니라 마음 깊은 곳에서 박수를 보냈다.
Tôi cũng không chỉ vỗ tay bằng đôi tay, mà còn vỗ tay từ tận sâu trong lòng.

Bản đồ hành động / cảm xúc:
  1. Cậu bé leo lên bục nhảy cao nhất rồi sợ hãi, không dám nhảy cũng không dám xuống.
  2. Mọi người đều nhìn, bố mẹ ra hiệu bảo xuống.
  3. Người quản lý không trách mắng mà động viên: “Cháu làm được.”
  4. Mọi người cùng đếm theo để cổ vũ.
  5. Cậu bé nhảy xuống, mọi người vỗ tay.

Câu 42

Thái độ

밑줄 친 부분에 나타난 사람들의 태도로 알맞은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 42
Cách suy luận:

Phần gạch chân là mọi người ở bể bơi cùng đếm to theo tiếng loa. Trước đó người quản lý nói 넌 할 수 있어! (cháu có thể làm được), 겁내지 말고 뛰어내리면 돼! (đừng sợ, cứ nhảy xuống là được). Vì vậy hành động cùng đếm của mọi người là đang cổ vũ, khích lệ cậu bé.

Vì sao các đáp án khác sai?
② 위로하고 있다Sai vì 위로하다 là an ủi người đang buồn/đau khổ. Ở đây mọi người đang cổ vũ để cậu bé có dũng khí nhảy.
③ 안도하고 있다Sai vì 안도하다 là thở phào/yên tâm sau khi nguy hiểm đã qua. Phần gạch chân xảy ra trước khi cậu bé nhảy.
④ 원망하고 있다Sai vì 원망하다 là oán trách. Mọi người không trách cậu bé mà đang giúp cậu có can đảm.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 격려하고 있다 Đang khích lệ / cổ vũ.

Câu 43

Nội dung đúng

이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Mở phân tích câu 43
Cách suy luận:

Đoạn cuối nói cậu bé nhảy xuống, sau tiếng 풍덩 thì 박수 소리가 수영장을 울렸다 (tiếng vỗ tay vang khắp bể bơi). Vì vậy nội dung đúng là khi cậu bé nhảy xuống nước, mọi người đã vỗ tay.

Vì sao các đáp án khác sai?
① 아이가 올라간 다이빙대는 어린이 전용으로 만들어졌다.Sai vì đoạn nói ngay cả người lớn cũng từng leo lên rồi đi xuống; không nói đây là bục dành riêng cho trẻ em.
③ 방송을 통해 아이의 부모가 아이에게 내려오라고 소리쳤다.Sai vì giọng nói qua loa là người được đoán là quản lý bể bơi, không phải bố mẹ của cậu bé.
④ 아이의 부모는 관리자에게 아이를 데려와 달라고 부탁했다.Sai vì bố mẹ chỉ ra hiệu bảo cậu bé xuống, không có chi tiết nhờ quản lý đưa cậu bé xuống.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 아이가 뛰어내려 물속으로 들어가자 사람들이 박수를 쳤다. Khi cậu bé nhảy xuống và rơi vào nước, mọi người đã vỗ tay.
4

Tự luyện thêm: Chủ đề, chèn câu và thái độ

Cách dùng: Các câu luyện dưới đây giữ gần dạng của phần 6. Sau khi chọn đáp án, nút nghe đáp án đúng sẽ xuất hiện trong phần phản hồi.

Luyện câu 1: Chọn chủ đề

다음 글의 주제로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

요즘에는 물건을 오래 쓰는 사람들이 늘고 있다. 예전에는 새 물건을 자주 사는 것이 편리하다고 생각했지만 이제는 고쳐 쓰는 것이 환경을 지키는 방법이라고 생각하는 사람들이 많아졌다. 이러한 변화는 소비에 대한 사람들의 인식이 달라지고 있음을 보여 준다.

Luyện câu 2: Chọn vị trí câu chèn

<보기>의 문장이 들어가기에 가장 알맞은 곳을 고르십시오.

최근에는 버려지는 커피 찌꺼기를 재활용하는 방법이 다양해지고 있다. ( ㉠ ) 커피 찌꺼기는 냄새를 잘 흡수하는 성질이 있다. ( ㉡ ) 또한 화분의 흙에 섞으면 식물이 자라는 데 도움이 된다. ( ㉢ )
<보기>
이를 활용하기 위해 커피 찌꺼기로 냉장고 탈취제를 만들기도 한다.

Luyện câu 3: Suy luận thái độ

밑줄 친 부분에 나타난 친구들의 태도로 알맞은 것을 고르십시오.

한 아이가 발표대 앞에 섰지만 너무 긴장해서 말을 시작하지 못했다. 그때 선생님이 “괜찮아, 천천히 해도 돼.”라고 말했다. 반 친구들도 박수를 치며 아이를 기다려 주었다. 아이는 잠시 후 용기를 내어 발표를 시작했다.

Ghi nhớ khi làm câu 35–43

Câu 35–38: chủ đề đúng phải bao quát toàn đoạn. Đừng chọn đáp án chỉ đúng một ví dụ nhỏ.

Câu 39–41: với câu chèn, hãy tìm đại từ liên kết như 이를 và xem câu sau có tiếp tục đúng mạch không.

Câu 42–43: câu hỏi thái độ phải bám đúng phần gạch chân. Hành động cùng đếm số của mọi người thể hiện sự khích lệ, không phải an ủi hay yên tâm.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc topik II kỳ 35