Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 52
Câu 61-70: Đọc đoạn dài, thông báo và suy luận nội dung cuối đề
Đây là phần cuối của bài Đọc TOPIK I kỳ thi 52. Trọng tâm là xác định cụm phù hợp trong ngữ cảnh, đọc thông báo có hình, đối chiếu dữ kiện và suy luận ý nghĩa từ toàn đoạn.
Câu 61-62: Điền cụm phù hợp và chọn nội dung đúng
Câu 61-62
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 61-62
요즘 공항에서 여러 가지 서비스를 즐길 수
있습니다.
Dạo này ở sân bay có thể tận hưởng nhiều loại dịch vụ.
공항 안에 여행으로 피곤한 사람들이 잘 수 있는 방과 샤워할 수 있는 곳이 있습니다.
Trong sân
bay có phòng để những người mệt vì chuyến đi có thể ngủ và nơi có thể tắm.
그리고 여행 가방이 고장 났을 때 가방을 ( ㉠ ) 빌려주는 서비스도 있습니다.
Ngoài ra, khi vali
du lịch bị hỏng còn có dịch vụ (㉠) hoặc cho mượn vali.
겨울에 따뜻한 나라로 가는 사람들을 위해 겨울옷을 맡아 주는 곳도
있습니다.
Cũng có nơi giữ hộ quần áo mùa đông cho người đi đến nước ấm vào mùa
đông.
여권을 안 가져온 사람들에게 여권을 만들어 주기도
합니다.
Sân bay còn làm hộ chiếu cho những người không mang hộ chiếu theo.
- 공항: sân bay.
- 서비스를 즐기다: sử dụng/tận hưởng dịch vụ.
- 여행으로 피곤하다: mệt vì chuyến đi.
- 샤워할 수 있다: có thể tắm.
- 가방이 고장 나다: vali/túi bị hỏng.
- 고쳐 주다: sửa giúp.
- -거나: hoặc, nối hai lựa chọn.
- 맡아 주다: giữ hộ.
- Chủ đề: Các dịch vụ tiện lợi trong sân bay.
- Nghỉ ngơi: Có phòng ngủ và nơi tắm.
- Hành lý: Sửa vali hoặc cho mượn vali.
- Quần áo: Giữ hộ đồ mùa đông.
- Giấy tờ: Có thể hỗ trợ làm hộ chiếu.
Câu 61. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 61
가방이 고장 났을 때 tạo tình huống: vali bị hỏng. Ngay sau ô trống là 빌려주는 서비스도 있습니다 - cũng có dịch vụ cho mượn vali.
Hai hành động là hai phương án hỗ trợ hành lý: sửa giúp hoặc cho mượn. Vì vậy cần cấu trúc lựa chọn -거나.
Hoàn chỉnh: 가방을 고쳐 주거나 빌려주는 서비스도 있습니다 - có cả dịch vụ sửa vali hoặc cho mượn vali.
Câu 62. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 62
- 잘 수 있는 방: phòng có thể ngủ.
- 샤워할 수 있는 곳: nơi có thể tắm.
- 가방을 빌려주다: cho mượn vali/túi.
- 겨울옷을 맡아 주다: giữ hộ quần áo mùa đông.
Đoạn văn nói trực tiếp 가방을 ... 빌려주는 서비스도 있습니다. Vì vậy câu “Ở sân bay cũng có dịch vụ cho mượn vali” khớp nguyên văn.
Câu 63-64: Đọc thông báo và chọn mục đích/nội dung đúng
Câu 63-64
Thông báo có hình
Mở phân tích chung của thông báo 63-64
제6회 ‘인주시 꽃길 걷기 축제’가
Lễ hội Đi
bộ trên con đường hoa Inju lần thứ 6
이번 달 23일에 열립니다.
sẽ được tổ chức vào ngày 23 tháng này.
사랑하는 사람들과 함께 꽃길을 걸으면서
Hãy cùng những người mình yêu quý đi bộ trên con đường hoa
아름다운 추억을 만들어 보시기 바랍니다.
và tạo nên những kỷ niệm đẹp.
꽃목걸이 만들기, 엽서 쓰기 등 다양한 행사도 준비했으니
Các hoạt
động đa dạng như làm vòng cổ hoa, viết bưu thiếp cũng đã được chuẩn bị,
많은 관심 바랍니다.
mong mọi người quan tâm và tham gia.
일시: 2017년 4월 23일(일) 10:00 ~ 17:00
Thời gian: Chủ nhật, 23/04/2017, từ 10:00 đến
17:00.
걷는 길: 인주소공원에서 인주대학교 앞까지
Tuyến đi bộ: từ Công viên Inju So đến trước Đại học Inju.
참가비: 5,000원
Phí tham gia:
5.000 won.
- 꽃길 걷기 축제: lễ hội đi bộ trên đường hoa.
- 열리다: được tổ chức, diễn ra.
- 추억을 만들다: tạo kỷ niệm.
- 꽃목걸이: vòng cổ hoa.
- 엽서를 쓰다: viết bưu thiếp.
- 일시: ngày giờ tổ chức.
- 걷는 길: tuyến đường đi bộ.
- 참가비: phí tham gia.
- Sự kiện: Lễ hội đi bộ trên đường hoa Inju lần thứ 6.
- Ngày giờ: 23/04/2017, 10:00-17:00.
- Hoạt động: Đi bộ ngắm hoa, làm vòng hoa, viết bưu thiếp.
- Tuyến đường: Từ công viên đến trước Đại học Inju.
- Phí: Người tham gia phải trả 5.000 won.
Câu 63. 왜 이 글을 썼는지 맞는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 63
Thông báo giới thiệu đầy đủ tên lễ hội, ngày tổ chức, hoạt động, tuyến đường và phí tham gia.
Vì vậy mục đích bao quát là 축제 내용을 알려 주려고 - để cho mọi người biết thông tin/nội dung lễ hội.
Câu 64. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 64
- 10:00~17:00: từ 10 giờ đến 17 giờ.
- 제6회: lần thứ 6.
- 참가비 5,000원: phí tham gia 5.000 won.
- 엽서 쓰기: viết bưu thiếp là một hoạt động tại lễ hội.
Dòng 참가비: 5,000원 cho biết muốn tham gia phải trả phí. Đây chính là nội dung của phương án ③.
Câu 65-70: Điền cụm phù hợp và suy luận nội dung
Câu 65-66
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 65-66
몇 달 전 우리 동네에 피아노 학원이
생겼습니다.
Vài tháng trước, trong khu phố của chúng tôi có một học viện piano mới
mở.
어머니는 그 학원 앞을 지날 때마다 한참 동안 서서 피아노 소리를
들으셨습니다.
Mỗi khi đi qua trước học viện, mẹ thường đứng khá lâu nghe tiếng piano.
어머니가 피아노를 배우고 싶어 하시는 것 같아서 저는 ( ㉠
).
Tôi thấy có vẻ mẹ muốn học piano nên tôi đã (㉠).
처음에 어머니는 나이가 많아서 학원에 다니는 것을 부끄러워하셨습니다.
Lúc đầu mẹ ngại
đi học vì tuổi đã cao.
하지만 요즘은 즐겁게 학원에 다니시고 가끔 가족 모임에서 손녀와 함께 연주도 하십니다.
Nhưng dạo này mẹ vui vẻ đi học và đôi khi
còn biểu diễn cùng cháu gái trong buổi họp gia đình.
- 학원이 생기다: học viện/lớp học mới mở.
- 지날 때마다: mỗi khi đi ngang qua.
- 한참 동안: trong một lúc khá lâu.
- 배우고 싶어 하다: có vẻ muốn học.
- 등록하다: đăng ký.
- -아/어 드리다: làm giúp người lớn một cách kính trọng.
- 부끄러워하다: ngại, xấu hổ.
- 연주하다: biểu diễn/chơi nhạc cụ.
- Dấu hiệu: Mẹ thường đứng nghe tiếng piano rất lâu.
- Suy đoán: Người viết nhận ra mẹ muốn học.
- Hành động: Đăng ký học viện cho mẹ.
- Ban đầu: Mẹ ngại vì tuổi cao.
- Hiện tại: Mẹ học vui vẻ và còn biểu diễn cùng cháu.
Câu 65. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 65
Trước ô trống: mẹ thường đứng nghe piano và người viết nhận ra mẹ 배우고 싶어 하시는 것 같아서 - có vẻ muốn học.
Sau ô trống: 처음에 ... 학원에 다니는 것을 부끄러워하셨습니다 và hiện nay mẹ vui vẻ đi học. Điều này xác nhận mẹ đã được đăng ký vào học viện.
Vì người viết làm việc đó cho mẹ, mẫu kính trọng tự nhiên là 학원에 등록을 해 드렸습니다.
Câu 66. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 66
Câu cuối nói 요즘은 즐겁게 학원에 다니시고 - dạo này mẹ vui vẻ đi học. Vì vậy ① diễn đạt đúng trực tiếp.
Câu 67-68
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 67-68
인주시장은 오래된 시장입니다.
Chợ Inju là
một khu chợ lâu đời.
그런데 요즘 사람들은 오래된 시장을 별로 좋아하지 않아서 찾는 사람이
적어졌습니다.
Nhưng dạo này mọi người không thích chợ cũ lắm nên số người tìm đến đã
giảm.
시장을 새롭게 바꾸기 위해서 가게 주인들은 시장에 재미있는 그림을
전시하고
Để đổi mới khu chợ,
các chủ cửa hàng đã trưng bày những bức tranh thú vị trong chợ
가게의 이름도 예쁘게 써서 걸었습니다.
và viết tên cửa hàng đẹp rồi treo lên.
또 이 시장에서만 볼 수 있는 다양한 물건들도 팔기 시작했습니다.
Họ còn bắt đầu bán
nhiều món đồ chỉ có thể thấy ở khu chợ này.
시장이 바뀐 후부터 사람들이 다시 ( ㉠ ).
Từ sau khi chợ thay đổi, mọi người lại (㉠).
- 오래된 시장: khu chợ lâu đời/cũ.
- 찾는 사람이 적어지다: số người tìm đến giảm.
- 새롭게 바꾸다: đổi mới.
- 그림을 전시하다: trưng bày tranh.
- 이름을 써서 걸다: viết tên rồi treo lên.
- 이 시장에서만: chỉ ở khu chợ này.
- 팔기 시작하다: bắt đầu bán.
- 다시 찾아오다: tìm đến/trở lại.
- Vấn đề: Chợ cũ nên khách giảm.
- Cách 1: Trưng bày tranh và làm biển tên đẹp.
- Cách 2: Bán các mặt hàng đặc trưng chỉ có ở đây.
- Kết quả: Khu chợ trở nên mới mẻ hơn.
- Hệ quả: Mọi người lại tìm đến chợ.
Câu 67. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 67
Trước khi thay đổi, 찾는 사람이 적어졌습니다 - người tìm đến chợ đã giảm. Các chủ cửa hàng sau đó đổi mới khu chợ.
Câu cuối bắt đầu bằng 시장이 바뀐 후부터, nên ô trống phải là kết quả sau cải thiện: mọi người lại tìm đến chợ.
Câu 68. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 68
Bài viết rõ 이 시장에서만 볼 수 있는 다양한 물건들도 팔기 시작했습니다. Vì vậy có những món đồ chỉ có thể mua/tìm thấy ở chợ Inju.
Câu 69-70
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 69-70
예전에 제 꿈은 유명한 영화배우였습니다.
Trước
đây ước mơ của tôi là trở thành diễn viên điện ảnh nổi tiếng.
하지만 배우가 되는 것은 생각보다 어려웠습니다.
Nhưng trở thành diễn viên khó hơn tôi nghĩ.
그래서 저는 ( ㉠ ).
Vì vậy tôi đã (㉠).
아이들에게 동화책을 읽어 주는 일입니다.
Đó là
công việc đọc truyện cổ tích cho trẻ em.
배우는 아니지만 저는 책을 읽으면서
Tuy không phải là diễn viên, nhưng trong khi đọc sách
배우처럼 연기를 합니다.
tôi diễn xuất
giống như một diễn viên.
아이들은 제 연기를 보고 크게 웃거나 박수를 치면서
좋아합니다.
Trẻ em xem phần diễn của tôi rồi cười lớn hoặc vỗ tay rất thích thú.
배우가 되지는 못했지만 저는 지금 제가 하는 일이 아주 마음에
듭니다.
Tuy không trở thành diễn viên, tôi rất thích công việc hiện tại.
- 꿈: ước mơ.
- 영화배우: diễn viên điện ảnh.
- 생각보다 어렵다: khó hơn tưởng.
- 다른 일을 찾다: tìm công việc khác.
- 동화책을 읽어 주다: đọc truyện cho trẻ em.
- 배우처럼 연기하다: diễn như diễn viên.
- 박수를 치다: vỗ tay.
- 마음에 들다: ưng ý, thích.
- Ước mơ cũ: Trở thành diễn viên nổi tiếng.
- Khó khăn: Trở thành diễn viên khó hơn dự tính.
- Thay đổi: Tìm một công việc khác.
- Công việc hiện tại: Đọc truyện và diễn cho trẻ em.
- Kết luận: Người viết rất hài lòng với công việc mới.
Câu 69. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 69
Người viết từng mơ làm diễn viên nhưng 배우가 되는 것은 생각보다 어려웠습니다. Sau đó có 그래서, báo hiệu một quyết định do khó khăn này.
Câu ngay sau ô trống giải thích công việc mới: 아이들에게 동화책을 읽어 주는 일입니다. Vì vậy người viết đã 다른 일을 찾았습니다.
Câu 70. 이 글의 내용으로 알 수 있는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 70
Người viết đọc truyện và diễn như diễn viên. Trẻ em 크게 웃거나 박수를 치면서 좋아합니다 - cười lớn hoặc vỗ tay vì thích.
Do đó có thể suy ra khi người viết đọc truyện cho trẻ em thì chúng thích thú. Đây chính là phương án ④.
Luyện tập thêm - Phần 4
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
4 nhóm luyện tập của phần 4 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



