Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 52
Câu 51-60: Đọc đoạn văn, sắp xếp câu và chèn câu đúng vị trí
Phần này tập trung vào ba kỹ năng quan trọng: điền từ hoặc cấu trúc theo mạch văn, xác định nội dung đúng, sắp xếp câu theo quan hệ liên kết và tìm vị trí thích hợp để chèn một câu vào đoạn.
Câu 51-56: Đọc đoạn văn ngắn và trả lời hai câu hỏi
Câu 51-52
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 51-52
밀가루는 음식 재료입니다.
Bột mì là một nguyên liệu thực phẩm.
그런데 밀가루는 다양한 곳에 사용할 수
있습니다.
Nhưng bột mì có thể được sử dụng vào nhiều việc khác nhau.
포도나 딸기를 씻을 때 밀가루로 씻으면 좋습니다. ( ㉠ )
Khi rửa nho hoặc dâu
tây, rửa bằng bột mì thì tốt. ( ㉠ )
냄새가 나는 그릇에 밀가루를 넣고 하루가 지나면 냄새가 나지
않습니다.
Nếu cho bột mì vào chiếc bát có mùi và để qua một ngày thì mùi sẽ biến
mất.
밀가루를 사용하면 프라이팬에 남은 기름도 쉽게 닦을 수 있습니다.
Nếu dùng bột mì thì cũng có thể dễ dàng
lau sạch dầu mỡ còn lại trên chảo.
- 음식 재료: nguyên liệu thực phẩm.
- 다양한 곳에 사용하다: sử dụng vào nhiều việc/nhiều chỗ khác nhau.
- 밀가루로 과일을 씻다: rửa trái cây bằng bột mì.
- 냄새가 나다 / 나지 않다: có mùi / không còn mùi.
- 기름을 닦다: lau sạch dầu mỡ.
- 그리고: và, ngoài ra; bổ sung thêm một nội dung cùng hướng.
- Mở đầu: bột mì là nguyên liệu thực phẩm nhưng còn có nhiều công dụng khác.
- Công dụng 1: dùng khi rửa nho hoặc dâu tây.
- ㉠: cần một từ nối để bổ sung thêm công dụng khác, không phải đối lập hay kết quả.
- Công dụng 2: khử mùi trong bát/đồ đựng.
- Công dụng 3: lau dầu mỡ còn trên chảo.
Câu 51. ㉠에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 51
Câu trước nêu một công dụng của bột mì: rửa nho và dâu tây. Câu sau tiếp tục bổ sung một công dụng khác: khử mùi trong bát. Hai ý cùng hướng và được liệt kê song song, vì vậy cần 그리고 - “và / ngoài ra”.
Câu 52. 무엇에 대한 이야기인지 맞는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 52
Đoạn lần lượt giới thiệu rửa trái cây → khử mùi → lau dầu mỡ. Điểm chung của toàn bộ thông tin là “những việc có thể làm bằng bột mì”, nên phương án ① bao quát nhất.
Câu 53-54
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 53-54
우리 아이는 피부가 좀 약합니다.
Da của con
tôi hơi yếu/nhạy cảm.
가게에서 파는 비누를 쓰면 피부가 안
좋아집니다.
Nếu dùng xà phòng bán ở cửa hàng thì da của cháu trở nên không tốt.
그래서 저는 인터넷을 보고 아이에게 맞는 비누를 ( ㉠
).
Vì vậy tôi xem Internet và ( ㉠ ) loại xà phòng phù hợp với con.
방법이 별로 어렵지 않았습니다. 이 비누는 쌀이나 과일 같은 자연
재료로 만들어서 좋습니다.
Cách làm
không khó lắm. Loại xà phòng này tốt vì được làm từ nguyên liệu tự nhiên như gạo hoặc trái
cây.
제가 만든 비누를 사용하고 아이의 피부가 좋아졌습니다.
Sau khi dùng xà phòng tôi làm, da của con
đã tốt lên.
- 피부가 약하다: da yếu/nhạy cảm.
- 비누를 쓰다: dùng xà phòng.
- 아이에게 맞다: phù hợp với đứa trẻ.
- 인터넷을 보고: xem Internet rồi làm việc tiếp theo.
- 자연 재료: nguyên liệu tự nhiên.
- 피부가 좋아지다: da trở nên tốt hơn.
- Con có làn da yếu.
- Xà phòng bán ở cửa hàng làm da không tốt.
- ㉠: người viết xem Internet và thực hiện một việc để có xà phòng phù hợp.
- Phương pháp không khó; dùng nguyên liệu tự nhiên.
- Sau khi dùng loại xà phòng đó, da của con tốt lên.
Câu 53. ㉠에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 53
Sau ô trống là 방법이 별로 어렵지 않았습니다, tiếp theo nói về nguyên liệu, và cuối đoạn có 제가 만든 비누. Ba dấu hiệu đều xác nhận người viết tự làm xà phòng.
Câu 54. 윗글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 54
Câu cuối nói sau khi dùng xà phòng do người viết làm thì 피부가 좋아졌습니다. Nghĩa là loại xà phòng đó phù hợp và tốt cho da của con, nên ④ đúng.
Câu 55-56
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 55-56
저와 아내는 시골에서 자랐습니다.
Tôi và vợ đều lớn lên ở vùng quê.
우리는 결혼한 후에 서울에서 살면서 회사에 다녔습니다.
Sau khi kết hôn,
chúng tôi sống ở Seoul và đi làm ở công ty.
하지만 도시 생활이 행복하지 않았습니다. 우리는 다시 시골로 ( ㉠ ).
Nhưng cuộc sống thành
phố không hạnh phúc. Chúng tôi ( ㉠ ) trở về quê.
그래서 얼마 전에 시골에 집도 사고 땅도 조금 샀습니다. 거기에서 꽃을
키울 겁니다.
Vì vậy cách đây không lâu chúng tôi đã mua nhà và một ít đất ở quê.
Chúng tôi sẽ trồng hoa ở đó.
내일 드디어 이사를 합니다.
Ngày mai
cuối cùng chúng tôi sẽ chuyển nhà.
- 시골에서 자라다: lớn lên ở nông thôn.
- 결혼한 후에: sau khi kết hôn.
- 회사에 다니다: đi làm ở công ty.
- 도시 생활: cuộc sống thành phố.
- 다시 시골로 돌아가다: trở lại vùng quê.
- 꽃을 키우다: trồng/chăm hoa.
- 이사를 하다: chuyển nhà.
- Hai vợ chồng lớn lên ở quê.
- Sau khi kết hôn: sống ở Seoul và làm việc tại công ty.
- Không hạnh phúc với cuộc sống thành phố.
- ㉠: hình thành mong muốn quay lại quê.
- Đã mua nhà và đất ở quê, dự định trồng hoa.
- Ngày mai sẽ chuyển nhà.
Câu 55. ㉠에 들어갈 말로 가장 알맞은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 55
Hai vợ chồng không hạnh phúc với cuộc sống thành phố. Sau ㉠ là 그래서 và chuỗi hành động mua nhà, mua đất ở quê, chuẩn bị chuyển nhà. Vì vậy ㉠ phải là mong muốn 돌아가고 싶었습니다.
Câu 56. 윗글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 56
Đoạn ghi rõ 거기에서 꽃을 키울 겁니다. “거기” chỉ lại 시골, nơi hai vợ chồng đã mua nhà và đất. Vì vậy ③ đúng.
Câu 57-58: Sắp xếp các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh
Câu 57
Sắp xếp câu(나) 그때부터 왼손으로 글씨를 쓰기 시작했습니다.
(다) 처음에는 불편했지만 지금은 왼손으로 쓰는 것이 익숙합니다.
(라) 그런데 운동을 할 때 다쳐서 오른손으로 글씨를 쓸 수 없었습니다.
Mở phân tích câu 57
(가) 저는 오른손으로 글씨를 썼습니다.
(가) Tôi đã viết bằng
tay phải.
(나) 그때부터 왼손으로 글씨를 쓰기
시작했습니다.
(나) Từ lúc đó tôi bắt đầu viết bằng tay trái.
(다) 처음에는 불편했지만 지금은 왼손으로 쓰는 것이
익숙합니다.
(다) Ban đầu hơi bất tiện, nhưng bây giờ tôi đã quen viết bằng tay trái.
(라) 그런데 운동을 할 때 다쳐서 오른손으로 글씨를 쓸 수
없었습니다.
(라) Nhưng khi vận động tôi bị thương nên không thể viết bằng tay phải.
- (가): trạng thái ban đầu - viết bằng tay phải.
- 그런데: chuyển từ thói quen cũ sang sự cố bị thương.
- 그때부터: “từ lúc đó” phải chỉ lại sự kiện bị thương ở (라).
- 처음에는 ... 지금은 ...: quá trình từ chưa quen đến đã quen, phải sau khi bắt đầu dùng tay trái.
- (가): trước đây viết bằng tay phải.
- (라): nhưng bị thương nên không thể dùng tay phải.
- (나): từ lúc đó bắt đầu viết bằng tay trái.
- (다): ban đầu bất tiện nhưng hiện đã quen.
Câu 58
Sắp xếp câu(나) 소금물이 있는 그릇에 달걀을 넣어 보면 됩니다.
(다) 오래된 달걀과 신선한 달걀을 알 수 있는 방법이 있습니다.
(라) 소금물에 넣었을 때 달걀이 그릇 바닥에 있으면 신선한 것입니다.
Mở phân tích câu 58
(가) 그렇지만 물 위에 있으면 오래된 달걀입니다.
(가) Nhưng nếu nổi trên mặt nước thì đó là
trứng cũ.
(나) 소금물이 있는 그릇에 달걀을 넣어 보면 됩니다.
(나) Chỉ cần
thử cho trứng vào bát nước muối.
(다) 오래된 달걀과 신선한 달걀을 알 수 있는 방법이 있습니다.
(다) Có một cách để
biết trứng cũ và trứng tươi.
(라) 소금물에 넣었을 때 달걀이 그릇 바닥에 있으면 신선한
것입니다.
(라) Khi cho vào nước muối, nếu trứng nằm dưới đáy bát thì đó là trứng
tươi.
- (다): câu giới thiệu khái quát “có một cách...”, phù hợp để mở đoạn.
- (나): giải thích thao tác cụ thể sau khi giới thiệu “cách”.
- (라): trường hợp thứ nhất - chìm xuống đáy thì tươi.
- 그렇지만: phải đứng sau (라) để nêu trường hợp đối lập - nổi trên mặt nước thì cũ.
- (다): giới thiệu phương pháp phân biệt.
- (나): cho trứng vào nước muối.
- (라): chìm xuống đáy = trứng tươi.
- (가): 그렇지만 đối lập: nổi trên nước = trứng cũ.
Câu 59-60: Đọc đoạn văn và chèn câu đúng vị trí
Đoạn văn chung (Câu 59 - 60)
Chèn câu vào đoạnMở phân tích chung của đoạn văn 59-60
우리 동네 산에는 동물들이 많이 살고 있습니다. ( ㉠ )
Trên ngọn núi ở khu phố chúng
tôi có nhiều động vật sinh sống. ( ㉠ )
그런데 겨울에는 산에 동물들이 먹을 것이 별로 없습니다. ( ㉡
)
Nhưng vào mùa đông, trên núi không có nhiều thức ăn cho động vật. ( ㉡ )
그래서 저와 동네 사람들은 겨울이 되면 산에 가서 먹을 것을 놓고 옵니다. ( ㉢ )
Vì vậy, khi mùa đông đến, tôi và
người trong khu phố lên núi để lại thức ăn rồi trở về. ( ㉢ )
토끼나 산새들이 다 먹은 것입니다. ( ㉣ )
Đó là vì thỏ hoặc chim núi đã
ăn hết. ( ㉣ )
추운 겨울에 먹을 것을 가지고 산에 올라가는 것이 힘들지만 우리는 매년 기분 좋게 이 일을 합니다.
Dù việc mang thức ăn lên
núi vào mùa đông lạnh khá vất vả, chúng tôi vẫn vui vẻ làm việc này mỗi năm.
Vài ngày sau nếu quay lại xem thì không còn chút nào những thứ chúng tôi đã để lại.
- 동물이 살다: động vật sinh sống.
- 먹을 것이 별로 없다: hầu như không có thức ăn.
- 놓고 오다: để lại rồi quay về.
- 며칠 후에: vài ngày sau.
- 하나도 없다: không còn một chút nào.
- 다 먹은 것입니다: đó là vì đã ăn hết.
- Trên núi có nhiều động vật.
- Mùa đông động vật thiếu thức ăn.
- Người dân mang thức ăn lên núi và để lại.
- Câu cần chèn: vài ngày sau quay lại thì thức ăn không còn.
- Câu sau giải thích: thỏ và chim núi đã ăn hết.
- Dù vất vả, người dân vẫn vui vẻ làm việc này mỗi năm.
Câu 59. 다음 문장이 들어갈 곳으로 가장 알맞은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 59
Câu cần chèn có 다시 가 보면 nên trước đó phải có hành động đã đi lên núi. Nó còn có 우리가 놓고 온 것, vì vậy câu trước phải là 먹을 것을 놓고 옵니다. Câu sau 토끼나 산새들이 다 먹은 것입니다 giải thích vì sao thức ăn không còn. Do đó vị trí ㉢ là duy nhất hoàn chỉnh.
Câu 60. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 60
Người dân 산에 가서 먹을 것을 놓고 옵니다. Vài ngày sau thức ăn không còn và câu sau giải thích 토끼나 산새들이 다 먹은 것입니다. Vì vậy động vật ăn những thứ người dân để lại trên núi.
Luyện tập thêm - Phần 3
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
4 nhóm luyện tập của phần 3 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



