Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 47
Câu 61-70: Đọc đoạn dài, thông báo và suy luận nội dung cuối đề
Phần cuối kiểm tra liên từ, mục đích thông báo, điều kiện, từ khóa miêu tả không gian và khả năng suy luận ý định của người viết.
Câu 61-62: Điền liên từ và chọn nội dung đúng
Câu 61-62
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 61-62
요즘 옛날 영화를 다시 보여 주는 극장이 많습니다.
Dạo này có nhiều rạp
chiếu lại những bộ phim cũ.
10년 전 영화인 ‘첫사랑’도 다음 주부터 여러 극장에서 볼 수
있습니다.
Bộ phim 'Mối tình đầu' từ 10 năm trước cũng sẽ được chiếu ở nhiều rạp từ
tuần sau.
‘첫사랑’은 내용이 아름다워서 많은 사람들이 잊지 못하는
영화입니다.
'Mối tình đầu' có nội dung đẹp nên là bộ phim nhiều người không thể
quên.
( ㉠ ) 영화에 나온 음악은 요즘에도 인기가
많습니다.
(㉠) Nhạc xuất hiện trong phim hiện nay vẫn được yêu thích.
이번에 크고 좋은 화면으로 이 영화를 다시 볼 수 있어서 사람들이 많이
기다리고 있습니다.
Lần này vì có
thể xem lại phim trên màn hình lớn và đẹp nên nhiều người đang chờ đợi.
- 옛날 영화: phim cũ.
- 다시 보여 주다: chiếu lại.
- 잊지 못하다: không thể quên.
- 그리고: và, ngoài ra.
- 영화에 나온 음악: nhạc trong phim.
- 인기가 많다: nổi tiếng, được yêu thích.
- 화면: màn hình.
- 기다리다: chờ đợi.
- Bối cảnh: Nhiều rạp chiếu lại phim cũ.
- Phim: '첫사랑' là phim 10 năm trước.
- Đặc điểm 1: Nội dung đẹp, khó quên.
- Đặc điểm 2: Nhạc phim vẫn nổi tiếng.
- Hiện tại: Nhiều người chờ xem lại phim.
Câu 61. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 61
Câu trước nói phim có nội dung đẹp và khó quên; câu sau tiếp tục thêm rằng nhạc phim vẫn nổi tiếng.
Hai ý cùng hướng, nên dùng liên từ bổ sung 그리고.
Câu 62. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 62
- 10년 전 영화: phim 10 năm trước.
- 다음 주부터 여러 극장에서: từ tuần sau ở nhiều rạp.
- 인기가 많습니다: vẫn được yêu thích.
- 기다리고 있습니다: đang chờ đợi.
Bài nói rõ 다음 주부터 여러 극장에서 볼 수 있습니다, nên ② khớp trực tiếp.
Câu 63-64: Đọc email và xác định mục đích, nội dung
Câu 63-64
Thông báo có hình
Mở phân tích chung của thông báo 63-64
학생 여러분, 안녕하세요?
Chào các bạn học viên.
이번에 한국어교육원에서 ‘떡 만들기’ 행사를 하려고
합니다.
Lần này Viện Giáo dục tiếng Hàn dự định tổ chức sự kiện làm tteok.
한국의 여러 가지 떡을 직접 만들어서
Các bạn
có thể tự tay làm nhiều loại tteok Hàn Quốc
먹어 볼 수 있습니다.
và ăn thử.
다음 달 3일 오후 2시부터 4시까지
Thời gian: ngày 3 tháng sau, từ 2 giờ đến 4 giờ chiều.
우리 교육원 1층에서 할 계획입니다.
Địa điểm: tầng 1 của viện.
참가비는 만 원이고 이번 주까지 신청하면 됩니다.
Phí tham gia là
10.000 won và chỉ cần đăng ký trước cuối tuần này.
많은 관심 부탁 드립니다.
Mong mọi người quan tâm.
한국어교육원
Viện Giáo dục tiếng Hàn.
- 떡 만들기 행사: sự kiện làm bánh tteok.
- 직접 만들다: tự tay làm.
- 먹어 보다: ăn thử.
- 다음 달 3일: ngày 3 tháng sau.
- 오후 2시~4시: 14:00-16:00.
- 교육원 1층: tầng 1.
- 참가비 만 원: phí 10.000 won.
- 이번 주까지 신청하다: đăng ký trước cuối tuần này.
- Mục đích: Thông báo sự kiện làm tteok.
- Thời gian: Ngày 3 tháng sau, 14:00-16:00.
- Địa điểm: Tầng 1 한국어교육원.
- Phí: 10.000 won.
- Đăng ký: Trước cuối tuần này.
Câu 63. 왜 이 글을 썼는지 맞는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 63
Email giới thiệu hoạt động làm tteok, thời gian, địa điểm, phí và hạn đăng ký.
Vì vậy mục đích chung là 행사 소식을 알리려고 - để thông báo về sự kiện.
Câu 64. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 64
- 다음 달 3일: ngày 3 tháng sau.
- 오후 2시~4시: kéo dài 2 giờ.
- 교육원 1층: tầng 1.
- 참가비 만 원: phí 10.000 won.
Email ghi rõ 참가비는 만 원이고, vì vậy muốn tham gia phải trả phí. Phương án ④ đúng.
Câu 65-70: Điền điều kiện, danh từ phù hợp và suy luận ý định
Câu 65-66
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 65-66
어렸을 때 우리 어머니는 저에게 노래를 자주 불러 주셨습니다. 제가
울 때는 재미있고 신나는 노래를 불러
주셨습니다.
Khi tôi còn nhỏ, mẹ thường hát cho tôi nghe. Khi tôi khóc, mẹ hát những
bài vui và sôi động.
그리고 잘 때는 제 침대에 같이 누워서 조용한 노래를 불러
주셨습니다.
Khi đi ngủ, mẹ nằm cùng trên giường và hát những bài nhẹ nhàng.
저는 어머니의 노래를 ( ㉠ ) 잠이 더 잘
왔습니다.
Khi tôi (㉠) bài hát của mẹ thì tôi ngủ ngon hơn.
저는 아직도 어머니가 불러 준 노래들을 기억합니다.
Đến giờ tôi vẫn nhớ những bài mẹ từng hát.
그리고 지금은 그 노래들을 제 아이한테 불러
줍니다.
Và hiện nay tôi hát những bài đó cho con mình.
- 어렸을 때: khi còn nhỏ.
- 노래를 불러 주다: hát cho ai nghe.
- 울 때: khi khóc.
- 침대에 눕다: nằm trên giường.
- 들으면: nếu/khi nghe.
- 잠이 잘 오다: dễ ngủ.
- 기억하다: nhớ.
- 아이한테: cho con.
- Thời thơ ấu: Mẹ thường hát cho nghe.
- Khi khóc: Mẹ hát bài vui.
- Khi ngủ: Mẹ hát bài nhẹ nhàng.
- Kết quả: Nghe mẹ hát thì ngủ ngon hơn.
- Hiện tại: Người viết hát lại các bài ấy cho con.
Câu 65. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 65
Câu sau là 잠이 더 잘 왔습니다. Cần một điều kiện dẫn đến kết quả 'ngủ ngon hơn'.
듣다 + -(으)면 → 들으면: khi/nếu nghe.
Câu 66. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 66
Câu cuối nói người viết hiện hát chính những bài mẹ từng hát cho con mình.
Câu 67-68
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 67-68
얼마 전 인주시에서는 사용하지 않는 기찻길
주변을
Gần đây thành phố Inju đã cải tạo khu vực quanh đường tàu không còn sử dụng
공원으로 새롭게 만들었습니다.
thành một
công viên mới.
사람들은 공원을 산책하거나 기찻길을 따라 걸으면서 사진을
찍습니다.
Mọi người đi dạo trong công viên hoặc đi dọc đường ray và chụp ảnh.
기찻길 옆에는 오래된
기차를 고쳐서 만든 카페가 하나 있습니다.
Bên
đường ray có một quán cà phê được sửa từ một toa tàu cũ.
그 카페 안에는 ( ㉠ ) 많이 있습니다.
Trong quán cà phê có rất nhiều (㉠).
그래서 그 카페에 들어가면 옛날 분위기를 느낄 수
있습니다.
Vì vậy khi vào quán có thể cảm nhận bầu không khí xưa.
- 기찻길: đường ray.
- 사용하지 않다: không còn sử dụng.
- 주변: khu vực xung quanh.
- 공원으로 만들다: làm thành công viên.
- 산책하다: đi dạo.
- 오래된 기차: toa tàu cũ.
- 오래된 물건: đồ vật cũ.
- 옛날 분위기: không khí xưa.
- Trước đây: Đường tàu không còn dùng.
- Thay đổi: Khu vực quanh đường ray thành công viên.
- Hoạt động: Đi dạo và chụp ảnh.
- Quán: Được sửa từ toa tàu cũ.
- Không khí: Mang cảm giác xưa.
Câu 67. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 67
Quán được làm từ toa tàu cũ. Câu sau nói vào quán có thể cảm nhận 옛날 분위기.
Thứ hợp lý nhất tạo không khí xưa là 오래된 물건들이.
Câu 68. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 68
Câu đầu nói trực tiếp khu vực quanh đường tàu không còn sử dụng đã được làm thành công viên.
Câu 69-70
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 69-70
다음 달에 친한 친구가 결혼을 합니다.
Tháng
sau một người bạn thân của tôi sẽ kết hôn.
외국에서 결혼식을 하는데 저는 회사 일 때문에 못 갑니다.
Đám cưới tổ chức ở nước ngoài nhưng vì công việc
nên tôi không thể đi.
그래서 휴대 전화로 영상을 찍어서 친구에게 ( ㉠
).
Vì vậy tôi sẽ quay video bằng điện thoại rồi (㉠) cho bạn.
저는 친구와 어릴 때 함께 다닌 학교와
Tôi sẽ quay ngôi trường hai đứa từng cùng học hồi nhỏ
우리의 추억이 있는 여러 장소를 찍을 겁니다.
và
nhiều nơi có kỷ niệm của chúng tôi.
그리고 고향 친구들이
Ngoài ra tôi sẽ quay
축하 인사를 하는 것도 찍을 겁니다.
cả lời
chúc mừng của những người bạn ở quê.
친구가 그것을 보고 기뻐하면 좋겠습니다.
Tôi
mong bạn xem video đó và vui.
- 친한 친구: bạn thân.
- 결혼식을 하다: tổ chức đám cưới.
- 회사 일 때문에: vì công việc.
- 영상을 찍다: quay video.
- 보내려고 하다: định gửi.
- 추억이 있는 장소: nơi có kỷ niệm.
- 축하 인사: lời chúc mừng.
- 기뻐하다: vui mừng.
- Vấn đề: Không thể dự đám cưới.
- Kế hoạch: Quay video để gửi.
- Nội dung 1: Trường cũ và nơi có kỷ niệm.
- Nội dung 2: Lời chúc của bạn bè.
- Mục đích: Chúc mừng và làm người bạn vui.
Câu 69. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 69
Người viết không thể đi dự cưới nên quay video. Các câu sau đều là kế hoạch tương lai 찍을 겁니다.
Vì vậy ô trống phải là ý định 보내려고 합니다 - định gửi cho bạn.
Câu 70. 이 글의 내용으로 알 수 있는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 70
Người viết quay những nơi có kỷ niệm và lời chúc của bạn bè quê nhà, mong người bạn xem rồi vui. Đây là cách chúc mừng đám cưới khi không thể đến trực tiếp.
Luyện tập thêm - Phần 4
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
4 nhóm luyện tập của phần 4 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



