Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 36
Câu 61-70: Điền cụm, đọc bài đăng và suy luận nội dung cuối đề
Phần cuối yêu cầu theo dõi mục đích của một thay đổi trong thành phố, đọc bài đăng bán sách, đối chiếu thông tin lễ hội, hiểu hoạt động tình nguyện và suy luận cảm xúc từ một câu chuyện gắn bó lâu dài.
Câu 61-62: Điền cụm phù hợp và chọn nội dung đúng
Câu 61-62
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 61-62
인주시청 앞 도로는 주말에 차가 다닐 수
없습니다.
Cuối tuần, ô tô không thể đi trên con đường phía trước Tòa thị chính
Inju.
복잡한 길을 걷기 편한 거리로 ( ㉠ ) 인주시가 이곳을 ‘차 없는
거리’로 만든 것입니다.
Thành phố Inju đã biến nơi này thành “phố không xe” để (㉠) biến
con đường phức tạp thành một con phố dễ đi bộ.
사람들은 주말마다 이곳에서 자기가 안 쓰는 물건이나 직접 만든 물건을
사고팝니다.
Mỗi cuối tuần, mọi
người mua bán ở đây những món mình không dùng hoặc những món tự làm.
배가 고프면 길에서 김밥이나 아이스크림을 사 먹을 수도 있습니다.
Nếu đói, họ cũng có thể mua kimbap hoặc kem
ăn ngay trên phố.
자유롭고 밝은 분위기 때문에 젊은
사람들이 이곳을 많이 찾고 있습니다.
Nhờ bầu không khí tự do và tươi sáng, nhiều người trẻ tìm
đến nơi này.
- 도로: đường.
- 차가 다닐 수 없다: xe không thể lưu thông.
- 걷기 편한 거리: con phố thuận tiện để đi bộ.
- -려고: để/nhằm làm gì.
- 안 쓰는 물건: đồ không dùng.
- 직접 만든 물건: đồ tự làm.
- 사고팔다: mua bán.
- 분위기: bầu không khí.
- Quy định: Cuối tuần xe không được lưu thông trên đoạn đường này.
- Mục đích của thành phố: Biến đường phức tạp thành con phố dễ đi bộ.
- Hoạt động: Mua bán đồ không dùng và đồ tự làm.
- Tiện ích: Có thể mua đồ ăn ngay trên phố.
- Đặc điểm: Không khí tự do, sáng sủa nên được người trẻ yêu thích.
Câu 61. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 61
Cụm trước ô trống là 복잡한 길을 걷기 편한 거리로, còn sau đó là chủ thể 인주시가 và hành động ‘차 없는 거리’로 만든 것입니다.
Thành phố thực hiện hành động này với một mục đích: biến con đường phức tạp thành nơi đi bộ thuận tiện. Vì vậy cần mẫu V-(으)려고.
Hoàn chỉnh: 복잡한 길을 걷기 편한 거리로 바꾸려고 인주시가 이곳을 ‘차 없는 거리’로 만든 것입니다.
Câu 62. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 62
- 주말: cuối tuần xe không được chạy.
- 사고팔다: mọi người mua bán đồ.
- 사 먹다: có thể mua đồ ăn rồi ăn.
- 젊은 사람들이 많이 찾다: nhiều người trẻ tìm đến.
Câu cuối nói 자유롭고 밝은 분위기 때문에 젊은 사람들이 이곳을 많이 찾고 있습니다. Điều đó tương đương với việc nơi này đã trở thành địa điểm được người trẻ yêu thích. Vì vậy ④ đúng.
Câu 63-64: Đọc bài đăng và chọn mục đích/nội dung đúng
Câu 63-64
Bài đăng có hình
Mở phân tích chung của bài đăng 63-64
어린이 용품 - 책 게시판
Mục đồ dùng trẻ em - bảng đăng sách.
재미있는 그림책!
Sách tranh thú vị!
김윤미 (yunmi@parang.net)
Người đăng: Kim Yun-mi (yunmi@parang.net).
아이들이 좋아하는 그림책입니다.
Đây là sách tranh mà trẻ em yêu thích.
초등학생들이 읽을 수 있습니다.
Học sinh
tiểu học có thể đọc.
한 번밖에 안 읽어서 깨끗합니다.
Sách chỉ
được đọc một lần nên còn sạch.
가격은 배달 비용을 포함해서
15,000원입니다.
Giá là 15.000 won, đã bao gồm phí giao hàng.
관심 있으신 분은 이메일로 연락 주십시오.
Ai quan tâm vui lòng liên hệ qua email.
판매를 원하는 사람이 올린 책 게시물입니다.
Đây là bài đăng sách của một người muốn bán sách.
- 그림책: sách tranh.
- 초등학생: học sinh tiểu học.
- 한 번밖에 안 읽다: chỉ đọc đúng một lần.
- 깨끗하다: sạch, còn mới.
- 가격: giá.
- 배달 비용: phí giao hàng.
- 포함하다: bao gồm.
- 이메일로 연락하다: liên hệ bằng email.
- Sản phẩm: Sách tranh dành cho trẻ em.
- Đối tượng: Học sinh tiểu học có thể đọc.
- Tình trạng: Chỉ đọc một lần nên sạch.
- Giá: 15.000 won, đã gồm phí giao hàng.
- Liên hệ: Người quan tâm gửi email.
Câu 63. 김윤미 씨는 왜 이 글을 썼습니까?
Mở phân tích câu 63
Bài đăng cung cấp đầy đủ thông tin của một món đồ: loại sách, tình trạng, đối tượng đọc và 가격 15,000원.
Cuối bài còn ghi 관심 있으신 분은 이메일로 연락 주십시오. Có giá bán + lời mời người quan tâm liên hệ nên mục đích là 팔고 싶어서.
Câu 64. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 64
- 한 번밖에 안 읽다: chỉ đọc một lần.
- 깨끗하다: sạch nhưng không đồng nghĩa với sách mới.
- 초등학생: học sinh tiểu học.
- 배달 비용을 포함하다: bao gồm phí giao hàng.
Bài ghi 가격은 배달 비용을 포함해서 15,000원입니다. Tức giá 15.000 won đã bao gồm chi phí giao hàng, đúng với phương án ④.
Câu 65-70: Điền cụm, xác định nguyên nhân và suy luận nội dung
Câu 65-66
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 65-66
다음 달 15일부터 경기도 부천에서 국제만화축제가
열립니다.
Từ ngày 15 tháng sau, Lễ hội Truyện tranh Quốc tế sẽ diễn ra tại Bucheon,
tỉnh Gyeonggi.
축제에서는 여러 나라의 만화를 볼 수 있습니다.
Tại
lễ hội có thể xem truyện tranh của nhiều quốc gia.
어릴 때 본 추억의 만화책부터 요즘 유행하는 만화책까지 다양하게 ( ㉠ ).
Từ
truyện tranh gợi nhớ thời thơ ấu đến những truyện đang thịnh hành gần đây đều được (㉠) đa
dạng.
또 유명한 만화가의 사인도 받을 수 있습니다.
Ngoài ra còn có
thể nhận chữ ký của họa sĩ truyện tranh nổi tiếng.
그리고 만화가들이 축제에 참가하는 사람들의 얼굴을 그려 줍니다.
Các họa sĩ truyện tranh còn vẽ khuôn mặt cho
những người tham gia lễ hội.
- 국제만화축제: lễ hội truyện tranh quốc tế.
- 열리다: được tổ chức, diễn ra.
- 여러 나라: nhiều quốc gia.
- 추억의 만화책: truyện tranh gợi nhớ kỷ niệm.
- 유행하다: thịnh hành.
- 준비되어 있다: được chuẩn bị sẵn.
- 사인을 받다: nhận chữ ký.
- 얼굴을 그려 주다: vẽ chân dung cho.
- Thời gian: Bắt đầu từ ngày 15 tháng sau.
- Địa điểm: Bucheon, Gyeonggi-do.
- Nội dung: Có truyện tranh của nhiều quốc gia.
- Phạm vi: Từ truyện cũ gợi kỷ niệm đến truyện đang thịnh hành.
- Hoạt động: Nhận chữ ký và được họa sĩ vẽ chân dung.
Câu 65. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 65
Chủ thể ngầm của câu là nhiều loại 만화책, từ sách cũ đến sách đang thịnh hành. Những cuốn sách này là thứ được ban tổ chức chuẩn bị sẵn tại lễ hội.
Vì vậy cần dạng bị động/trạng thái 준비되어 있습니다 - “đã được chuẩn bị/sẵn có”.
Mạch đầy đủ: 추억의 만화책부터 요즘 유행하는 만화책까지 다양하게 준비되어 있습니다.
Câu 66. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 66
Câu thứ hai nói trực tiếp 축제에서는 여러 나라의 만화를 볼 수 있습니다. Vì vậy ③ “có thể xem truyện tranh của các quốc gia khác” là cách diễn đạt lại chính xác.
Câu 67-68
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 67-68
김지호 씨는 미용사입니다. 도시의 큰 미용실에서 일하고 있습니다.
Kim Ji-ho là
thợ làm tóc và đang làm việc tại một salon lớn ở thành phố.
손님이 많고 바쁘지만 한 달에 한 번은 시골의 작은 마을을
찾아갑니다.
Dù đông khách và bận, mỗi tháng một lần anh vẫn đến một ngôi làng nhỏ ở
nông thôn.
거기서 사람들의 머리를 예쁘게 잘라 줍니다.
Ở đó
anh cắt tóc đẹp cho người dân.
돈은 ( ㉠ ).
Anh (㉠) tiền.
그 대신 마을 사람들의 집에서 식사를 하면서 재미있는 이야기를
듣습니다.
Thay vào đó, anh ăn ở nhà người dân trong làng và nghe những câu chuyện
thú vị.
김지호 씨는 그곳에 가는 날이 즐겁습니다.
Kim
Ji-ho cảm thấy vui vào những ngày đến đó.
- 미용사: thợ làm tóc.
- 미용실: tiệm/salon tóc.
- 한 달에 한 번: mỗi tháng một lần.
- 시골 마을: làng quê.
- 머리를 잘라 주다: cắt tóc cho.
- 돈을 받다: nhận tiền.
- 그 대신: thay vào đó.
- 즐겁다: vui, thích thú.
- Nghề nghiệp: Thợ làm tóc ở salon lớn trong thành phố.
- Thói quen: Mỗi tháng một lần đến làng quê.
- Việc làm: Cắt tóc miễn phí cho người dân.
- Đổi lại: Ăn cơm tại nhà dân và nghe chuyện thú vị.
- Cảm xúc: Rất vui vào ngày đến làng.
Câu 67. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 67
Ngay sau ô trống là 그 대신 - “thay vào đó”. Nghĩa là Kim Ji-ho không nhận một thứ bình thường khi cắt tóc, rồi đổi lại nhận trải nghiệm khác.
Anh cắt tóc cho người dân, sau đó thay vì nhận tiền, anh ăn cơm cùng họ và nghe chuyện. Vì vậy phải là 돈은 받지 않습니다.
Câu 68. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 68
Câu cuối nói 그곳에 가는 날이 즐겁습니다; trước đó anh ăn cùng người dân và nghe những câu chuyện thú vị. Vì vậy có thể hiểu Kim Ji-ho thích thời gian ở bên những người dân nông thôn, đúng với ④.
Câu 69-70
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 69-70
우리 집에는 나무가 하나 있습니다.
Nhà tôi có một cái cây.
제가 태어났을 때 우리 아버지가 심으신
것입니다.
Đó là cây bố tôi trồng khi tôi được sinh ra.
그래서 저하고 나이가 같습니다.
Vì vậy nó
bằng tuổi tôi.
어릴 때는 그 나무가 저보다 작았는데 지금은 저보다 큽니다.
Khi tôi còn nhỏ, cây thấp hơn tôi nhưng bây giờ
đã cao hơn tôi.
제가 물을 주고 키워서 나무와 정이 많이
들었습니다.
Tôi đã tưới nước và chăm cây nên trở nên rất gắn bó với nó.
그러나 이제 그 나무와 헤어져야 합니다.
Nhưng
bây giờ tôi phải chia tay cái cây.
다음 주에 우리 가족이 이사를 하기 때문입니다.
Bởi
vì tuần sau gia đình tôi sẽ chuyển nhà.
저는 그 나무가 무척 ( ㉠ ).
Tôi sẽ rất (㉠) cái cây đó.
- 태어나다: được sinh ra.
- 심다: trồng.
- 나이가 같다: bằng tuổi.
- 키우다: nuôi, chăm cho lớn.
- 정이 들다: trở nên gắn bó, có tình cảm.
- 헤어지다: chia tay.
- 이사하다: chuyển nhà.
- 보고 싶다: nhớ, muốn gặp.
- Nguồn gốc: Bố trồng cây khi người viết sinh ra.
- Thời gian: Cây và người viết bằng tuổi.
- Gắn bó: Người viết tự tưới và chăm cây lớn lên.
- Biến cố: Tuần sau gia đình chuyển nhà nên phải chia tay cây.
- Cảm xúc: Sau khi rời đi sẽ rất nhớ cây.
Câu 69. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 69
Gia đình 다음 주에 이사를 하기, tức việc chia tay cây sẽ xảy ra từ bây giờ sang tương lai. Người viết lại đã 정이 많이 들었습니다, nghĩa là rất gắn bó với cây.
Sau khi chuyển nhà, cảm xúc tự nhiên là 그 나무가 보고 싶을 겁니다 - “sẽ rất nhớ cái cây”. Mẫu -(으)ㄹ 겁니다 phù hợp thời điểm tương lai.
Câu 70. 이 글의 내용으로 알 수 있는 것은 무엇입니까?
Mở phân tích câu 70
Người viết đã chăm cây từ nhỏ và nói 나무와 정이 많이 들었습니다, cho thấy mối gắn bó tình cảm rất sâu.
Bây giờ phải 헤어져야 합니다 vì chuyển nhà và dự đoán sẽ rất nhớ cây. Từ các chi tiết đó có thể suy ra người viết buồn vì phải chia tay cái cây, nên ② đúng.
Luyện tập thêm - Phần 4
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 4.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
4 nhóm luyện tập của phần 4 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



