11/08/2026

TOPIK I kỳ thi 35 - 읽기 - Câu 51-60

Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 35
Câu 51-60: Điền biểu hiện, chọn nội dung, sắp xếp câu và chèn câu

Phần 3 gồm ba đoạn văn hai câu hỏi, hai câu sắp xếp và một đoạn chèn câu. Trọng tâm là quan hệ khả năng, thời gian, bổ sung ý và mạch nguyên nhân - giải pháp.

Lộ trình giải đề

Đọc TOPIK I kỳ thi 35 được chia thành 4 phần

Chọn phần học bạn muốn xem. Các phần đã được liên kết cố định để bạn chuyển nhanh giữa 4 bài.

Câu 31-42

Chọn chủ đề, điền từ phù hợp và đọc quảng cáo, tin nhắn, thông báo.

Mở phần 1
Câu 43-50

Chọn nội dung đúng, xác định ý chính và xử lý đoạn văn ngắn có hai câu hỏi.

Mở phần 2
Câu 51-60

Điền biểu hiện phù hợp, chọn chủ đề, sắp xếp câu và chèn câu vào đoạn văn.

Đang học phần này
Câu 61-70

Đọc đoạn dài, thư điện tử, điền cụm và suy luận nội dung cuối đề.

Mở phần 4
1

Câu 51-56: Đọc đoạn văn ngắn và trả lời hai câu hỏi

Cách làm dạng này: Câu 51-52 nói về những nghề có thể xuất hiện khi ô tô bay trở nên phổ biến; câu 53-54 khóa từ 일찍 bằng khó khăn dậy sớm và kế hoạch đổi sang tập buổi tối; câu 55-56 là chuỗi bổ sung các hoàn cảnh chọn kính nên cần 그리고.

Câu 51-52

Đoạn văn 2 câu hỏi
몇 십 년 후에는 자동차가 하늘로 다닐 것입니다. 그러면 그 자동차를 만드는 사람이 필요합니다. 그리고 하늘에 자동차가 있으면 하늘에서 일하는 교통경찰도 있어야 합니다. 지금은 이런 사람들을 ( ㉠ ) 없습니다. 하지만 앞으로는 이런 사람들을 자주 볼 수 있을 것입니다.
Mở phân tích chung của đoạn văn 51-52
Dịch song ngữ đoạn văn, giữ nguyên chỗ khuyết ㉠:

몇 십 년 후에는 자동차하늘로 다닐 것입니다.
Vài chục năm sau, ô tô sẽ di chuyển trên bầu trời.

그러면 그 자동차를 만드는 사람이 필요합니다.
Khi đó sẽ cần những người chế tạo loại ô tô ấy.

그리고 하늘에 자동차가 있으면 하늘에서 일하는 교통경찰도 있어야 합니다.
Nếu có ô tô trên trời thì cũng phải có cảnh sát giao thông làm việc trên trời.

지금은 이런 사람들을 ( ㉠ ) 없습니다. 하지만 앞으로는 이런 사람들을 자주 수 있을 것입니다.
Hiện giờ chưa thể (㉠) những người như vậy, nhưng trong tương lai có lẽ sẽ thường xuyên nhìn thấy họ.

Từ vựng và cấu trúc cần nắm của đoạn văn:
  • 몇 십 년 후: vài chục năm sau.
  • 하늘로 다니다: đi trên trời.
  • 필요하다: cần thiết.
  • 교통경찰: cảnh sát giao thông.
  • 앞으로: về sau, trong tương lai.
Bản đồ nội dung đoạn văn, vẫn chừa chỗ khuyết:
  1. Tương lai: ô tô đi trên trời.
  2. Nghề 1: người chế tạo ô tô bay.
  3. Nghề 2: cảnh sát giao thông trên trời.
  4. Hiện tại: chưa thể gặp những người như vậy.
  5. Sau này: sẽ thường xuyên thấy các nghề mới này.

Câu 51. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오

① 만날 수
② 보낼 수
③ 가르칠 수
④ 기다릴 수
Mở phân tích câu 51
Cách suy luận:

Câu sau nói 앞으로는 이런 사람들을 자주 볼 수 있을 것입니다. Đối lập với tương lai “thường thấy” là hiện tại không thể gặp họ. Vì vậy cần 만날 수 없습니다.

Dịch đáp án và lý do loại:
② 보낼 수 - Có thể gửi Không hợp nghĩa với những nghề chưa xuất hiện phổ biến.
③ 가르칠 수 - Có thể dạy Đoạn không nói dạy nghề.
④ 기다릴 수 - Có thể chờ Không tạo đối lập với “sau này thường nhìn thấy”.
Mẹo làm nhanh: Câu sau có 볼 수 있을 것입니다, hãy tìm khả năng đối lập ở câu trước.
Kết luận: Đáp án đúng là . ① 만날 수 Có thể gặp

Câu 52. 무엇에 대한 이야기인지 고르십시오

① 미래의 집
② 미래의 직업
③ 내가 만든 자동차
④ 내가 좋아하는 자동차
Mở phân tích câu 52
Cách suy luận:

Hai ví dụ đều là người làm công việc trong tương lai: người chế tạo ô tô bay và cảnh sát giao thông trên trời. Vì vậy chủ đề là 미래의 직업.

Dịch đáp án và lý do loại:
① 미래의 집 - Nhà tương lai Không có nhà ở.
③ 내가 만든 자동차 - Ô tô tôi làm Không có ngôi kể như vậy.
④ 내가 좋아하는 자동차 - Ô tô tôi thích Không nói sở thích.
Mẹo làm nhanh: Nhiều mẫu ...하는 사람 thường hướng đến chủ đề nghề nghiệp.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 미래의 직업 Nghề nghiệp tương lai

Câu 53-54

Đoạn văn 2 câu hỏi
저는 아침에 일어나서 혼자 운동을 합니다. 운동을 하면 즐겁습니다. 그런데 아침에 ( ㉠ ) 일어나는 것이 힘들어서 가끔 운동을 못 합니다. 그래서 다음 주부터는 저녁에 친구와 같이 운동을 하기로 했습니다. 이제 매일 운동을 할 것 같습니다.
Mở phân tích chung của đoạn văn 53-54
Dịch song ngữ đoạn văn, giữ nguyên chỗ khuyết ㉠:

저는 아침에 일어나서 혼자 운동을 합니다.
Buổi sáng tôi thức dậy rồi tập một mình.

운동을 하면 즐겁습니다.
Tập thể dục khiến tôi vui.

그런데 아침에 ( ㉠ ) 일어나는 것이 힘들어서 가끔 운동을 못 합니다.
Nhưng vì việc thức dậy (㉠) vào buổi sáng khó nên đôi khi tôi không tập được.

그래서 다음 주부터는 저녁친구와 같이 운동을 하기로 했습니다. 이제 매일 운동을 할 것 같습니다.
Vì vậy từ tuần sau tôi quyết định tập buổi tối cùng bạn; có lẽ sẽ tập mỗi ngày.

아침에 일찍 일어나는 어려움 때문에 운동 시간을 바꾸는 내용입니다.
Đoạn nói về việc đổi giờ tập do khó dậy sớm.

Từ vựng và cấu trúc cần nắm của đoạn văn:
  • 일찍: sớm.
  • 일어나다: thức dậy.
  • 힘들다: khó, mệt.
  • -기로 하다: quyết định.
  • 다음 주부터: từ tuần sau.
Bản đồ diễn biến, vẫn chừa chỗ khuyết:
  1. Hiện tại: tập một mình buổi sáng.
  2. Khó khăn: khó dậy sớm.
  3. Hệ quả: đôi khi bỏ tập.
  4. Quyết định: chuyển sang tối và tập với bạn.
  5. Kỳ vọng: sẽ tập mỗi ngày.

Câu 53. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오

① 많이
② 잠깐
③ 늦게
④ 일찍
Mở phân tích câu 53
Cách suy luận:

Người viết muốn tập buổi sáng nhưng đôi khi không thể vì việc thức dậy sớm khó. Cụm đúng là 아침에 일찍 일어나는 것이 힘들어서.

Dịch đáp án và lý do loại:
① 많이 - Nhiều Không kết hợp tự nhiên với 일어나다 theo nghĩa thời điểm.
② 잠깐 - Một lát Không giải thích việc bỏ tập buổi sáng.
③ 늦게 - Muộn Dậy muộn là hệ quả; nguyên nhân là khó dậy sớm.
Mẹo làm nhanh:아침 운동을 못 하다 vì khó thức dậy → khóa 일찍.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 일찍 Sớm

Câu 54. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오

① 이 사람은 저녁에 운동을 했습니다.
② 이 사람은 아침마다 친구를 만납니다.
③ 이 사람은 친구와 운동을 할 것입니다.
④ 이 사람은 친구와 약속을 하려고 합니다.
Mở phân tích câu 54
Cách suy luận:

Câu 다음 주부터는 저녁에 친구와 같이 운동을 하기로 했습니다 là quyết định cho tương lai, nên ③ đúng.

Dịch đáp án và lý do loại:
① 저녁에 운동을 했습니다 - Đã tập buổi tối Chưa xảy ra; tuần sau mới bắt đầu.
② 아침마다 친구를 만납니다 - Sáng nào cũng gặp bạn Hiện tại tập một mình.
④ 친구와 약속을 하려고 합니다 - Định hẹn với bạn Đã quyết định tập cùng, không phải chỉ hẹn.
Mẹo làm nhanh: -기로 했습니다 thường khớp với câu mô tả kế hoạch tương lai.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 이 사람은 친구와 운동을 할 것입니다. Người này sẽ tập thể dục cùng bạn.

Câu 55-56

Đoạn văn 2 câu hỏi
저는 안경이 여러 개 있습니다. 그래서 그때그때 다른 안경을 씁니다. 사람을 처음 만날 때는 부드러운 느낌의 안경을 씁니다. 운동을 할 때는 가벼운 안경을 씁니다. ( ㉠ ) 멋있게 보이고 싶을 때는 유행하는 안경을 씁니다. 이렇게 안경을 바꿔서 쓰면 기분이 좋아집니다.
Mở phân tích chung của đoạn văn 55-56
Dịch song ngữ đoạn văn, giữ nguyên chỗ khuyết ㉠:

저는 안경여러 개 있습니다. 그래서 그때그때 다른 안경을 씁니다.
Tôi có nhiều kính nên tùy từng lúc đeo kính khác nhau.

사람을 처음 만날 때는 부드러운 느낌의 안경을 씁니다.
Khi gặp người lần đầu, tôi đeo kính tạo cảm giác nhẹ nhàng.

운동을 할 때는 가벼운 안경을 씁니다. ( ㉠ ) 멋있게 보이고 싶을 때는 유행하는 안경을 씁니다.
Khi tập thể dục tôi đeo kính nhẹ. (㉠) Khi muốn trông sành điệu, tôi đeo kính thời trang.

이렇게 안경을 바꿔서 쓰면 기분이 좋아집니다.
Khi thay đổi kính để đeo như vậy, tâm trạng tốt hơn.

Từ vựng và cấu trúc cần nắm của đoạn văn:
  • 여러 개: nhiều cái.
  • 그때그때: tùy từng lúc.
  • 부드러운 느낌: cảm giác nhẹ nhàng.
  • 가벼운 안경: kính nhẹ.
  • 유행하는 안경: kính thời trang.
Bản đồ nội dung đoạn văn, vẫn chừa chỗ khuyết:
  1. Nguyên tắc: đổi kính theo hoàn cảnh.
  2. Lần đầu gặp người: kính nhẹ nhàng.
  3. Tập thể dục: kính nhẹ.
  4. Muốn sành điệu: kính đang thịnh hành.
  5. Kết quả: đổi kính làm tâm trạng tốt hơn.

Câu 55. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오

① 그러면
② 그래서
③ 그리고
④ 그러니까
Mở phân tích câu 55
Cách suy luận:

Đoạn đang liệt kê ba hoàn cảnh song song: gặp người lần đầu, tập thể dục, muốn trông sành điệu. Giữa ví dụ thứ hai và thứ ba cần từ nối bổ sung 그리고.

Dịch đáp án và lý do loại:
① 그러면 - Nếu vậy/thế thì Tạo quan hệ kết quả.
② 그래서 - Vì vậy Không có nguyên nhân-kết quả.
④ 그러니까 - Vì thế/nói cách khác Không phù hợp chuỗi liệt kê.
Mẹo làm nhanh: Nhiều ví dụ cùng cấp độ → ưu tiên từ nối bổ sung 그리고.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 그리고 Và / ngoài ra

Câu 56. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오

① 저는 안경이 한 개 있습니다.
② 저는 유행하는 안경이 있습니다.
③ 저는 운동을 할 때 안경을 안 씁니다.
④ 저는 사람을 만날 때 안경을 벗습니다.
Mở phân tích câu 56
Cách suy luận:

Đoạn nói trực tiếp 멋있게 보이고 싶을 때는 유행하는 안경을 씁니다, nên người viết có loại kính này.

Dịch đáp án và lý do loại:
① 안경이 한 개 있습니다 - Có một chiếc kính Trái với 여러 개.
③ 운동할 때 안경을 안 씁니다 - Khi tập không đeo kính Trái với 가벼운 안경을 씁니다.
④ 사람을 만날 때 안경을 벗습니다 - Gặp người thì tháo kính Trái với việc vẫn đeo kính nhẹ nhàng.
Mẹo làm nhanh: Cẩn thận bẫy 쓰다 ↔ 벗다 và số lượng 한 개 ↔ 여러 개.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② 저는 유행하는 안경이 있습니다. Tôi có kính thời trang.
2

Câu 57-58: Sắp xếp các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh

Cách làm dạng này: Khóa từ nối. Câu 57 đi theo 모든 동물 → 그런데 시간은 다르다 → 말 3시간 → 하지만 개/고양이 10시간. Câu 58 đi theo 딸기가 많이 나다 → 그래서 축제 → 이 축제에서 음식 만들기 → 그리고 싸게 사기.

Câu 57

Sắp xếp câu
(가) 모든 동물은 잠을 잡니다. (나) 하지만 개나 고양이는 열 시간쯤 잡니다. (다) 말은 하루에 세 시간만 자도 괜찮습니다. (라) 그런데 잠을 자는 시간은 동물마다 다릅니다.
① (가) - (나) - (다) - (라)
② (가) - (다) - (나) - (라)
③ (가) - (라) - (나) - (다)
④ (가) - (라) - (다) - (나)
Mở phân tích câu 57
Dịch nghĩa từng câu rời:

(가) 모든 동물은 잠을 잡니다.
(ga) Tất cả động vật đều ngủ.

(나) 하지만 개나 고양이는 열 시간쯤 잡니다.
(na) Nhưng chó hoặc mèo ngủ khoảng 10 tiếng.

(다) 말은 하루에 세 시간만 자도 괜찮습니다.
(da) Ngựa chỉ cần ngủ 3 tiếng mỗi ngày.

(라) 그런데 잠을 자는 시간은 동물마다 다릅니다.
(ra) Tuy nhiên thời gian ngủ khác nhau tùy loài.

Từ khóa liên kết:
  • (가): mở đầu khái quát.
  • (라) 그런데: chuyển sang điểm khác nhau.
  • (다): ví dụ ngựa 3 giờ.
  • (나) 하지만: đối lập với chó/mèo 10 giờ.
Trình tự suy luận:
  1. 1. (가): Mọi động vật đều ngủ.
  2. 2. (라): Nhưng thời lượng khác nhau.
  3. 3. (다): Ngựa chỉ cần 3 giờ.
  4. 4. (나): Nhưng chó/mèo khoảng 10 giờ.
Vì sao các phương án khác sai:
① (가) - (나) - (다) - (라) Đặt câu khái quát về sự khác nhau ở cuối.
② (가) - (다) - (나) - (라) Cũng đặt (라) quá muộn.
③ (가) - (라) - (나) - (다) 하지만 cần (다) đứng trước để đối lập.
Mẹo làm nhanh: Khóa (가) → (라), sau đó (다) → (나) bằng 하지만.
Kết luận: Đáp án đúng là . ④ (가) - (라) - (다) - (나) Khái quát → khác nhau → ngựa → nhưng chó/mèo

Câu 58

Sắp xếp câu
(가) 우리 고향에는 딸기가 많이 납니다. (나) 그래서 딸기가 많은 4월에 축제를 합니다. (다) 그리고 맛있는 딸기를 시장보다 싸게 살 수 있습니다. (라) 이 축제에서는 딸기로 여러 가지 음식을 만들어 볼 수 있습니다.
① (가) - (나) - (다) - (라)
② (가) - (나) - (라) - (다)
③ (가) - (다) - (나) - (라)
④ (가) - (라) - (나) - (다)
Mở phân tích câu 58
Dịch nghĩa từng câu rời:

(가) 우리 고향에는 딸기가 많이 납니다.
(ga) Quê tôi có nhiều dâu tây.

(나) 그래서 딸기가 많은 4월에 축제를 합니다.
(na) Vì vậy vào tháng 4 có lễ hội.

(다) 그리고 맛있는 딸기를 시장보다 싸게 살 수 있습니다.
(da) Ngoài ra có thể mua dâu ngon rẻ hơn ở chợ.

(라) 이 축제에서는 딸기로 여러 가지 음식만들어 볼 수 있습니다.
(ra) Tại lễ hội có thể thử làm nhiều món từ dâu.

Từ khóa liên kết:
  • 그래서: nguyên nhân → kết quả.
  • 이 축제: phải sau khi lễ hội được giới thiệu.
  • 그리고: bổ sung hoạt động.
Trình tự suy luận:
  1. 1. (가): quê có nhiều dâu.
  2. 2. (나): vì vậy tháng 4 có lễ hội.
  3. 3. (라): tại lễ hội làm món từ dâu.
  4. 4. (다): ngoài ra mua dâu rẻ.
Vì sao các phương án khác sai:
① (가) - (나) - (다) - (라) 그리고 đặt trước hoạt động chính ở (라), mạch kém tự nhiên.
③ (가) - (다) - (나) - (라) Tách 그래서 khỏi nguyên nhân.
④ (가) - (라) - (나) - (다) 이 축제 xuất hiện khi chưa có 축제.
Mẹo làm nhanh: Khóa (가) → (나) bằng 그래서 rồi đặt 이 축제 ở sau.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② (가) - (나) - (라) - (다) Nhiều dâu → lễ hội → hoạt động → bổ sung mua rẻ
3

Câu 59-60: Đọc đoạn văn và chèn câu đúng vị trí

Cách làm dạng này: Câu cần chèn kết luận từ thông tin muối nằm nhiều trong gói gia vị làm nước dùng. Nó phải đứng trước 그래도 국물을 먹고 싶으면, vì 그래도 chuyển sang giải pháp thay thế nếu vẫn muốn ăn nước dùng.

Đoạn văn chung (Câu 59 - 60)

Chèn câu vào đoạn
라면은 맛있지만 소금이 많이 들어 있어서 건강에 나쁩니다. ( ㉠ ) 라면의 소금은 보통 국물을 만드는 스프에 있습니다. ( ㉡ ) 그래도 국물을 먹고 싶으면 스프를 조금만 넣습니다. ( ㉢ ) 그리고 라면을 끓일 때 스프를 늦게 넣는 것도 소금을 덜 먹는 또 하나의 방법입니다. ( ㉣ )
Mở phân tích chung của đoạn văn 59-60
Dịch song ngữ đoạn văn, giữ nguyên các vị trí chèn:

라면은 맛있지만 소금이 많이 들어 있어서 건강에 나쁩니다. ( ㉠ )
Mì ngon nhưng chứa nhiều muối nên không tốt cho sức khỏe. (㉠)

라면의 소금은 보통 국물을 만드는 스프에 있습니다. ( ㉡ )
Muối thường nằm trong gói gia vị làm nước dùng. (㉡)

그래도 국물을 먹고 싶으면 스프를 조금만 넣습니다. ( ㉢ )
Nếu vẫn muốn ăn nước dùng, chỉ cho một ít gia vị. (㉢)

그리고 라면을 끓일 때 스프를 늦게 넣는 것도 소금을 덜 먹는 또 하나의 방법입니다. ( ㉣ )
Ngoài ra, cho gia vị vào muộn khi nấu cũng giúp ăn ít muối hơn. (㉣)

Câu cần chèn: 그래서 소금을 적게 먹으려면 라면 국물을 먹지 않는 게 좋습니다.
Vì vậy, nếu muốn ăn ít muối thì tốt nhất không nên ăn nước dùng của mì.
Từ vựng và cấu trúc cần nắm:
  • 소금: muối.
  • 국물: nước dùng.
  • 스프: gói gia vị.
  • 그래도: dù vậy.
  • 덜 먹다: ăn ít hơn.
Bản đồ diễn biến:
  1. Vấn đề: mì nhiều muối.
  2. Nguồn muối: gói gia vị làm nước.
  3. Lời khuyên: tránh nước dùng.
  4. Nếu vẫn muốn ăn: cho ít gia vị.
  5. Cách khác: cho gia vị muộn.

Câu 59. 다음 문장이 들어갈 곳을 고르십시오

그래서 소금을 적게 먹으려면 라면 국물을 먹지 않는 게 좋습니다.
① ㉠
② ㉡
③ ㉢
④ ㉣
Mở phân tích câu 59
Cách suy luận:

Trước ㉡ là thông tin muối nằm trong gói gia vị làm nước dùng. Câu chèn bắt đầu bằng 그래서 rút ra lời khuyên tránh nước dùng. Sau đó 그래도 chuyển sang trường hợp vẫn muốn ăn, nên vị trí ㉡ tạo mạch chặt nhất.

Lý do loại từng vị trí:
① ㉠ Chưa có dữ kiện về vị trí của muối.
③ ㉢ Đã sang giải pháp cho ít gia vị.
④ ㉣ Quá muộn, 그래도 mất câu trước để nhượng bộ.
Mẹo làm nhanh: Khóa cặp 그래서 → 그래도.
Kết luận: Đáp án đúng là . ② ㉡ Vị trí ㉡

Câu 60. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오

① 라면은 건강에 좋은 음식입니다.
② 스프를 많이 넣으면 건강에 좋습니다.
③ 스프를 먼저 넣으면 소금을 많이 먹게 됩니다.
④ 라면의 소금을 적게 먹는 방법은 한 가지입니다.
Mở phân tích câu 60
Cách suy luận:

Bài nói 스프를 늦게 넣는 것도 소금을 덜 먹는 방법. Suy ngược: cho gia vị vào sớm sẽ khiến ăn nhiều muối hơn, nên ③ đúng.

Dịch đáp án và lý do loại:
① 라면은 건강에 좋은 음식입니다 - Mì tốt cho sức khỏe Trái câu đầu.
② 스프를 많이 넣으면 건강에 좋습니다 - Cho nhiều gia vị tốt Trái lời khuyên giảm muối.
④ 방법은 한 가지입니다 - Chỉ có một cách Đoạn nêu nhiều cách.
Mẹo làm nhanh: Có thể suy luận ngược từ lời khuyên 늦게 넣다 → 덜 먹다.
Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 스프를 먼저 넣으면 소금을 많이 먹게 됩니다. Cho gia vị sớm sẽ ăn nhiều muối hơn.
ĐẶC QUYỀN PLUS VÀ PRO

Luyện tập thêm - Phần 3

Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.

Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Hướng dẫn giải đề thi đọc topik i kỳ 35 phần 3