Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 35
Câu 51-60: Điền biểu hiện, chọn nội dung, sắp xếp câu và chèn câu
Phần 3 gồm ba đoạn văn hai câu hỏi, hai câu sắp xếp và một đoạn chèn câu. Trọng tâm là quan hệ khả năng, thời gian, bổ sung ý và mạch nguyên nhân - giải pháp.
Câu 51-56: Đọc đoạn văn ngắn và trả lời hai câu hỏi
Câu 51-52
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 51-52
몇 십 년 후에는 자동차가 하늘로 다닐 것입니다.
Vài chục năm sau,
ô tô sẽ di chuyển trên bầu trời.
그러면 그 자동차를 만드는 사람이 필요합니다.
Khi đó sẽ cần những
người chế tạo loại ô tô ấy.
그리고 하늘에 자동차가 있으면 하늘에서 일하는 교통경찰도 있어야 합니다.
Nếu có ô tô
trên trời thì cũng phải có cảnh sát giao thông làm việc trên trời.
지금은 이런 사람들을 ( ㉠ ) 없습니다. 하지만 앞으로는 이런
사람들을 자주
볼 수 있을 것입니다.
Hiện giờ chưa thể (㉠) những người như
vậy, nhưng trong tương lai có lẽ sẽ thường xuyên nhìn thấy họ.
- 몇 십 년 후: vài chục năm sau.
- 하늘로 다니다: đi trên trời.
- 필요하다: cần thiết.
- 교통경찰: cảnh sát giao thông.
- 앞으로: về sau, trong tương lai.
- Tương lai: ô tô đi trên trời.
- Nghề 1: người chế tạo ô tô bay.
- Nghề 2: cảnh sát giao thông trên trời.
- Hiện tại: chưa thể gặp những người như vậy.
- Sau này: sẽ thường xuyên thấy các nghề mới này.
Câu 51. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 51
Câu sau nói 앞으로는 이런 사람들을 자주 볼 수 있을 것입니다. Đối lập với tương lai “thường thấy” là hiện tại không thể gặp họ. Vì vậy cần 만날 수 없습니다.
Câu 52. 무엇에 대한 이야기인지 고르십시오
Mở phân tích câu 52
Hai ví dụ đều là người làm công việc trong tương lai: người chế tạo ô tô bay và cảnh sát giao thông trên trời. Vì vậy chủ đề là 미래의 직업.
Câu 53-54
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 53-54
저는 아침에 일어나서 혼자 운동을 합니다.
Buổi
sáng tôi thức dậy rồi tập một mình.
운동을 하면 즐겁습니다.
Tập thể dục khiến tôi vui.
그런데 아침에 ( ㉠ ) 일어나는 것이 힘들어서 가끔 운동을 못 합니다.
Nhưng vì
việc thức dậy (㉠) vào buổi sáng khó nên đôi khi tôi không tập được.
그래서 다음 주부터는 저녁에 친구와 같이 운동을 하기로 했습니다. 이제 매일 운동을 할 것 같습니다.
Vì vậy từ
tuần sau tôi quyết định tập buổi tối cùng bạn; có lẽ sẽ tập mỗi ngày.
아침에 일찍 일어나는 어려움 때문에 운동 시간을 바꾸는 내용입니다.
Đoạn nói về việc đổi giờ tập do khó dậy
sớm.
- 일찍: sớm.
- 일어나다: thức dậy.
- 힘들다: khó, mệt.
- -기로 하다: quyết định.
- 다음 주부터: từ tuần sau.
- Hiện tại: tập một mình buổi sáng.
- Khó khăn: khó dậy sớm.
- Hệ quả: đôi khi bỏ tập.
- Quyết định: chuyển sang tối và tập với bạn.
- Kỳ vọng: sẽ tập mỗi ngày.
Câu 53. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 53
Người viết muốn tập buổi sáng nhưng đôi khi không thể vì việc thức dậy sớm khó. Cụm đúng là 아침에 일찍 일어나는 것이 힘들어서.
Câu 54. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 54
Câu 다음 주부터는 저녁에 친구와 같이 운동을 하기로 했습니다 là quyết định cho tương lai, nên ③ đúng.
Câu 55-56
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 55-56
저는 안경이 여러 개 있습니다. 그래서 그때그때 다른 안경을 씁니다.
Tôi có nhiều kính nên
tùy từng lúc đeo kính khác nhau.
사람을 처음 만날 때는 부드러운 느낌의 안경을
씁니다.
Khi gặp người lần đầu, tôi đeo kính tạo cảm giác nhẹ nhàng.
운동을 할 때는 가벼운 안경을 씁니다. ( ㉠ ) 멋있게 보이고 싶을 때는 유행하는 안경을 씁니다.
Khi tập thể dục tôi đeo kính nhẹ. (㉠)
Khi muốn trông sành điệu, tôi đeo kính thời trang.
이렇게 안경을 바꿔서 쓰면 기분이 좋아집니다.
Khi thay đổi kính
để đeo như vậy, tâm trạng tốt hơn.
- 여러 개: nhiều cái.
- 그때그때: tùy từng lúc.
- 부드러운 느낌: cảm giác nhẹ nhàng.
- 가벼운 안경: kính nhẹ.
- 유행하는 안경: kính thời trang.
- Nguyên tắc: đổi kính theo hoàn cảnh.
- Lần đầu gặp người: kính nhẹ nhàng.
- Tập thể dục: kính nhẹ.
- Muốn sành điệu: kính đang thịnh hành.
- Kết quả: đổi kính làm tâm trạng tốt hơn.
Câu 55. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 55
Đoạn đang liệt kê ba hoàn cảnh song song: gặp người lần đầu, tập thể dục, muốn trông sành điệu. Giữa ví dụ thứ hai và thứ ba cần từ nối bổ sung 그리고.
Câu 56. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 56
Đoạn nói trực tiếp 멋있게 보이고 싶을 때는 유행하는 안경을 씁니다, nên người viết có loại kính này.
Câu 57-58: Sắp xếp các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh
Câu 57
Sắp xếp câuMở phân tích câu 57
(가) 모든 동물은 잠을 잡니다.
(ga) Tất cả
động vật đều ngủ.
(나) 하지만 개나 고양이는 열 시간쯤
잡니다.
(na) Nhưng chó hoặc mèo ngủ khoảng 10 tiếng.
(다) 말은 하루에 세 시간만 자도
괜찮습니다.
(da) Ngựa chỉ cần ngủ 3 tiếng mỗi ngày.
(라) 그런데 잠을 자는 시간은 동물마다 다릅니다.
(ra) Tuy nhiên thời
gian ngủ khác nhau tùy loài.
- (가): mở đầu khái quát.
- (라) 그런데: chuyển sang điểm khác nhau.
- (다): ví dụ ngựa 3 giờ.
- (나) 하지만: đối lập với chó/mèo 10 giờ.
- 1. (가): Mọi động vật đều ngủ.
- 2. (라): Nhưng thời lượng khác nhau.
- 3. (다): Ngựa chỉ cần 3 giờ.
- 4. (나): Nhưng chó/mèo khoảng 10 giờ.
Câu 58
Sắp xếp câuMở phân tích câu 58
(가) 우리 고향에는 딸기가 많이 납니다.
(ga) Quê tôi có
nhiều dâu tây.
(나) 그래서 딸기가 많은 4월에 축제를
합니다.
(na) Vì vậy vào tháng 4 có lễ hội.
(다) 그리고 맛있는 딸기를 시장보다 싸게 살 수
있습니다.
(da) Ngoài ra có thể mua dâu ngon rẻ hơn ở chợ.
(라) 이 축제에서는 딸기로 여러 가지 음식을 만들어 볼 수 있습니다.
(ra) Tại lễ hội
có thể thử làm nhiều món từ dâu.
- 그래서: nguyên nhân → kết quả.
- 이 축제: phải sau khi lễ hội được giới thiệu.
- 그리고: bổ sung hoạt động.
- 1. (가): quê có nhiều dâu.
- 2. (나): vì vậy tháng 4 có lễ hội.
- 3. (라): tại lễ hội làm món từ dâu.
- 4. (다): ngoài ra mua dâu rẻ.
Câu 59-60: Đọc đoạn văn và chèn câu đúng vị trí
Đoạn văn chung (Câu 59 - 60)
Chèn câu vào đoạnMở phân tích chung của đoạn văn 59-60
라면은 맛있지만 소금이 많이 들어 있어서 건강에 나쁩니다. ( ㉠
)
Mì ngon nhưng chứa nhiều muối nên không tốt cho sức khỏe. (㉠)
라면의 소금은 보통 국물을 만드는 스프에 있습니다. ( ㉡ )
Muối thường
nằm trong gói gia vị làm nước dùng. (㉡)
그래도 국물을 먹고 싶으면 스프를 조금만 넣습니다. ( ㉢
)
Nếu vẫn muốn ăn nước dùng, chỉ cho một ít gia vị. (㉢)
그리고 라면을 끓일 때 스프를 늦게 넣는 것도 소금을 덜 먹는 또
하나의 방법입니다. ( ㉣ )
Ngoài ra, cho gia vị vào muộn khi nấu cũng giúp ăn ít muối
hơn. (㉣)
Vì vậy, nếu muốn ăn ít muối thì tốt nhất không nên ăn nước dùng của mì.
- 소금: muối.
- 국물: nước dùng.
- 스프: gói gia vị.
- 그래도: dù vậy.
- 덜 먹다: ăn ít hơn.
- Vấn đề: mì nhiều muối.
- Nguồn muối: gói gia vị làm nước.
- Lời khuyên: tránh nước dùng.
- Nếu vẫn muốn ăn: cho ít gia vị.
- Cách khác: cho gia vị muộn.
Câu 59. 다음 문장이 들어갈 곳을 고르십시오
Mở phân tích câu 59
Trước ㉡ là thông tin muối nằm trong gói gia vị làm nước dùng. Câu chèn bắt đầu bằng 그래서 rút ra lời khuyên tránh nước dùng. Sau đó 그래도 chuyển sang trường hợp vẫn muốn ăn, nên vị trí ㉡ tạo mạch chặt nhất.
Câu 60. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 60
Bài nói 스프를 늦게 넣는 것도 소금을 덜 먹는 방법. Suy ngược: cho gia vị vào sớm sẽ khiến ăn nhiều muối hơn, nên ③ đúng.
Luyện tập thêm - Phần 3
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
4 nhóm luyện tập của phần 3 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



