Hướng dẫn phần Nghe TOPIK II kỳ thi 64
Câu 41-50: Ẩm thực, sinh vật, âm nhạc, hành chính và lịch sử
Phần 5 gồm năm đoạn nghe dài cuối đề về các chủ đề học thuật và xã hội. Bài học tập trung vào cách xác định nội dung trung tâm, nối quan hệ nguyên nhân - kết quả, nhận diện cách trình bày và phân tích thái độ của người nói.
Bạn đang xem bài học độc quyền tại TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Câu 41-42: Nghe bài giảng về “vị sâu” - ứng viên cho vị giác thứ sáu
Đoạn nghe chung cho câu 41-42
Ẩm thực여자: 과학자들은 오랜 논의를 거쳐 ‘감칠맛’을 다섯 번째 미각으로 인정했습니다. ‘감칠맛’은 음식을 더 맛있게 느끼게 해 식욕을 당기게 합니다. 이제 과학자들은 여섯 번째 미각에 관심을 쏟고 있는데요. 여러 맛들이 언급되고 있지만 ‘깊은맛’이 유력한 후보로 거론되고 있습니다. ‘깊은맛’은 식재료를 오래 끓이거나 숙성, 발효시키는 과정에서 우러나는 맛인데요. 그 자체로 맛을 가지고 있지는 않지만 다른 맛들과 결합해 음식의 풍미를 높여 줍니다. 콩을 발효해 만든 된장이나 간장을 기본양념으로 하는 한식에는 ‘깊은맛’을 맛볼 수 있는 음식이 많습니다.
Mở phân tích chung câu 41-42
여자: 과학자들은 오랜 논의를 거쳐 ‘감칠맛’을 다섯 번째 미각으로 인정했습니다.
Nữ: Sau một thời gian dài thảo luận, các nhà khoa học đã công nhận “vị umami” là vị giác thứ năm.
‘감칠맛’은 음식을 더 맛있게 느끼게 해 식욕을 당기게 합니다.
“Vị umami” khiến người ta cảm thấy món ăn ngon hơn và kích thích sự thèm ăn.
이제 과학자들은 여섯 번째 미각에 관심을 쏟고 있는데요.
Hiện nay các nhà khoa học đang dành sự quan tâm cho vị giác thứ sáu.
여러 맛들이 언급되고 있지만 ‘깊은맛’이 유력한 후보로 거론되고 있습니다.
Nhiều vị khác nhau đang được nhắc đến, nhưng “vị sâu” được xem là ứng viên sáng giá.
‘깊은맛’은 식재료를 오래 끓이거나 숙성, 발효시키는 과정에서 우러나는 맛인데요.
“Vị sâu” là vị được tiết ra trong quá trình đun nguyên liệu lâu, ủ chín hoặc lên men.
그 자체로 맛을 가지고 있지는 않지만 다른 맛들과 결합해 음식의 풍미를 높여 줍니다.
Bản thân nó không có một vị riêng, nhưng khi kết hợp với các vị khác sẽ làm tăng hương vị tổng thể của món ăn.
콩을 발효해 만든 된장이나 간장을 기본양념으로 하는 한식에는 ‘깊은맛’을 맛볼 수 있는 음식이 많습니다.
Trong ẩm thực Hàn Quốc dùng tương đậu hoặc nước tương làm từ đậu lên men làm gia vị cơ bản, có nhiều món có thể cảm nhận được “vị sâu”.
- 감칠맛을 다섯 번째 미각으로 인정하다: công nhận vị umami là vị giác thứ năm
- 식욕을 당기게 하다: kích thích sự thèm ăn
- 여섯 번째 미각: vị giác thứ sáu
- 유력한 후보로 거론되다: được nhắc đến như một ứng viên sáng giá
- 오래 끓이거나 숙성·발효하다: đun lâu, ủ chín hoặc lên men
- 다른 맛들과 결합하다: kết hợp với các vị khác
- 음식의 풍미를 높이다: làm tăng hương vị tổng thể của món ăn
- Các nhà khoa học đã công nhận vị umami là vị giác thứ năm sau nhiều tranh luận.
- Vị umami giúp món ăn ngon hơn và làm tăng cảm giác thèm ăn.
- Giới khoa học hiện quan tâm đến khả năng tồn tại của vị giác thứ sáu.
- Trong số nhiều ứng viên, “vị sâu” đang được xem là ứng viên nổi bật.
- Vị sâu xuất hiện khi nguyên liệu được đun lâu, ủ chín hoặc lên men.
- Vị này không có vị độc lập nhưng kết hợp với các vị khác để nâng cao phong vị món ăn.
- Nhiều món Hàn dùng tương đậu hoặc nước tương lên men có thể thể hiện vị sâu.
Câu 41
Trọng tâm이 강연의 중심 내용으로 맞는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 41
Sau khi nhắc rằng 감칠맛을 다섯 번째 미각으로 인정했다 (đã công nhận vị umami là vị giác thứ năm), người nói chuyển sang 관심을 쏟고 있다 (đang tập trung sự quan tâm) đối với vị giác thứ sáu.
Ứng viên được nhấn mạnh là 깊은맛이 유력한 후보로 거론되고 있다 (“vị sâu” đang được nhắc đến như ứng viên sáng giá). Vì vậy trọng tâm là vị sâu đang được chú ý như một vị giác mới.
Dịch: Nghiên cứu về vị umami mới được bắt đầu.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói vị umami đã được công nhận từ trước, không phải nghiên cứu mới bắt đầu.
Dịch: Trong quá trình chế biến món Hàn, việc lên men và bảo quản rất quan trọng.
Vì sao sai: Lên men chỉ là một trong các quá trình tạo ra vị sâu; đoạn nghe không bàn chung về tầm quan trọng của chế biến và bảo quản trong ẩm thực Hàn.
Dịch: Nhiều phương pháp nâng cao phong vị món ăn đã được phát triển.
Vì sao sai: Đoạn nghe không liệt kê nhiều phương pháp nâng cao phong vị mà giới thiệu một ứng viên vị giác mới là “vị sâu”.
Câu 42
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 42
Người nói định nghĩa 깊은맛은 식재료를 오래 끓이거나 숙성, 발효시키는 과정에서 우러나는 맛 (vị sâu được tiết ra khi đun nguyên liệu lâu, ủ chín hoặc lên men).
Phương án ④ nêu đúng một phương thức tạo ra vị sâu là 오래 끓이다 (đun nguyên liệu lâu). Dù kịch bản còn nêu thêm ủ chín và lên men, nội dung của ④ vẫn đúng.
Dịch: Vị umami kết hợp với các vị khác để làm tăng phong vị.
Vì sao sai: Đặc điểm kết hợp với các vị khác để tăng 풍미 được nói về 깊은맛 (vị sâu), không phải 감칠맛 (vị umami).
Dịch: Vị umami chưa được công nhận là một vị giác.
Vì sao sai: Kịch bản nói rõ vị umami đã được công nhận là vị giác thứ năm.
Dịch: Vị sâu có đặc điểm kích thích sự thèm ăn.
Vì sao sai: Đặc điểm làm tăng cảm giác thèm ăn được nói về vị umami, không phải vị sâu.
Câu 43-44: Nghe phim tài liệu về quá trình trưởng thành trong bụng mẹ của cá mập con
Đoạn nghe chung cho câu 43-44
Sinh vật học남자: 새끼 상어가 꼬물꼬물 헤엄을 치는 이 작은 공간은 어미 황갈색수염상어의 자궁 속이다. 새끼 황갈색수염상어는 인간과 마찬가지로 이곳에서 약 10개월을 보낸다. 그런데 영양분을 공급받아야 할 탯줄이 보이지 않는다. 어떻게 영양분을 섭취하는 걸까. 어미 상어는 수정이 되지 않은 수십 개의 무정란을 자궁 속에 가지고 있다. 탯줄이 없어 움직임이 자유로운 새끼 상어는 이 알들을 찾아다니며 먹는다. 어미 상어 배 속에서부터 헤엄치는 법과 먹이 찾는 법을 함께 익히고 있는 셈이다. 세상을 살아갈 만반의 준비를 모두 마친 후 마침내 새끼 상어는 자궁 밖으로 나온다.
Mở phân tích chung câu 43-44
남자: 새끼 상어가 꼬물꼬물 헤엄을 치는 이 작은 공간은 어미 황갈색수염상어의 자궁 속이다.
Nam: Không gian nhỏ nơi cá mập con đang ngọ nguậy bơi chính là bên trong tử cung của cá mập râu vàng nâu mẹ.
새끼 황갈색수염상어는 인간과 마찬가지로 이곳에서 약 10개월을 보낸다.
Cá mập râu vàng nâu con cũng giống con người, trải qua khoảng 10 tháng ở đây.
그런데 영양분을 공급받아야 할 탯줄이 보이지 않는다.
Tuy nhiên, không thấy dây rốn vốn phải dùng để nhận chất dinh dưỡng.
어떻게 영양분을 섭취하는 걸까.
Vậy chúng hấp thụ chất dinh dưỡng bằng cách nào?
어미 상어는 수정이 되지 않은 수십 개의 무정란을 자궁 속에 가지고 있다.
Cá mập mẹ có hàng chục trứng không được thụ tinh ở trong tử cung.
탯줄이 없어 움직임이 자유로운 새끼 상어는 이 알들을 찾아다니며 먹는다.
Không có dây rốn nên cá mập con có thể di chuyển tự do, tìm những quả trứng này và ăn chúng.
어미 상어 배 속에서부터 헤엄치는 법과 먹이 찾는 법을 함께 익히고 있는 셈이다.
Có thể xem là ngay từ trong bụng mẹ, cá mập con đồng thời học cách bơi và cách tìm thức ăn.
세상을 살아갈 만반의 준비를 모두 마친 후 마침내 새끼 상어는 자궁 밖으로 나온다.
Sau khi hoàn tất mọi sự chuẩn bị cần thiết để sống ngoài thế giới, cuối cùng cá mập con mới ra khỏi tử cung.
- 자궁 속에서 약 10개월을 보내다: trải qua khoảng 10 tháng trong tử cung
- 탯줄이 보이지 않다: không thấy dây rốn
- 영양분을 섭취하다: hấp thụ chất dinh dưỡng
- 수정되지 않은 무정란: trứng không được thụ tinh
- 알들을 찾아다니며 먹다: đi tìm và ăn những quả trứng
- 헤엄치는 법과 먹이 찾는 법: cách bơi và cách tìm thức ăn
- 만반의 준비를 마치다: hoàn tất mọi sự chuẩn bị
- Phim tài liệu quan sát cá mập râu vàng nâu con trong tử cung của cá mập mẹ.
- Cá mập con sống trong tử cung khoảng mười tháng nhưng không có dây rốn.
- Cá mập mẹ giữ hàng chục trứng không được thụ tinh trong tử cung.
- Cá mập con di chuyển tự do, tìm và ăn những trứng này để lấy dinh dưỡng.
- Trong quá trình đó, chúng đồng thời luyện cách bơi và cách tìm thức ăn.
- Chỉ sau khi chuẩn bị đầy đủ cho cuộc sống bên ngoài, cá mập con mới ra khỏi tử cung.
Câu 43
Chủ đề이 이야기의 중심 내용으로 맞는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 43
Toàn đoạn theo dõi cá mập con trong tử cung: tìm trứng để ăn, tập bơi và tập tìm thức ăn.
Câu kết 세상을 살아갈 만반의 준비를 모두 마친 후 (sau khi hoàn tất mọi sự chuẩn bị để sống ngoài thế giới) tóm lược chính xác nội dung. Vì vậy chọn ④.
Dịch: Cá mập râu vàng nâu đang làm thay đổi hệ sinh thái biển.
Vì sao sai: Đoạn nghe không nói ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.
Dịch: Không gian sinh sống của cá mập râu vàng nâu đang dần thu hẹp.
Vì sao sai: Không có thông tin về sự thu hẹp môi trường sống.
Dịch: Tử cung của cá mập râu vàng nâu có hình dạng tương tự tử cung con người.
Vì sao sai: Điểm giống con người chỉ là thời gian sống trong tử cung khoảng 10 tháng, không phải hình dạng tử cung.
Câu 44
Nguyên nhân새끼 상어가 자궁 속에서 무정란을 먹는 이유로 맞는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 44
Người kể đặt câu hỏi trực tiếp 어떻게 영양분을 섭취하는 걸까 (chúng hấp thụ dinh dưỡng bằng cách nào?).
Ngay sau đó, đoạn phim giải thích cá mập mẹ có nhiều 무정란 (trứng không thụ tinh) và cá mập con 찾아다니며 먹는다 (đi tìm rồi ăn chúng). Quan hệ hỏi - đáp cho thấy mục đích là lấy dinh dưỡng.
Dịch: Để mở rộng không gian.
Vì sao sai: Không có mục đích mở rộng tử cung.
Dịch: Để thải nước ra ngoài.
Vì sao sai: Kịch bản không nói đến việc thải nước.
Dịch: Để giảm sự vận động.
Vì sao sai: Trái lại, không có dây rốn khiến cá mập con di chuyển tự do để tìm trứng.
Câu 45-46: Nghe bài giảng về sự thay đổi vị thế của đàn saxophone
Đoạn nghe chung cho câu 45-46
Âm nhạc여자: 이 사진 속의 악기는 여러분이 잘 알고 있는 색소폰입니다. 색소폰은 다른 클래식 악기들에 비해 늦은 시기인 19세기에 유럽에서 발명됐는데요. 당시 음악계에서 별로 환영을 받지 못했습니다. 음악계를 주도했던 오케스트라는 이미 악기 편성이 확립돼 있었고, 다른 악기들과 조화를 이뤄 연주하기에 색소폰의 음색이 너무 튀었기 때문이죠. 색소폰이 인기를 얻기 시작한 건 20세기 들어 불기 시작한 재즈 열풍 덕분이었는데요. 흔들리듯 불안하게 들리는 색소폰의 음색이 자유로운 분위기의 재즈와 잘 맞아떨어진 겁니다. 관능적이고 호소력 짙은 소리가 독특한 음색으로 인정받게 된 것이죠.
Mở phân tích chung câu 45-46
여자: 이 사진 속의 악기는 여러분이 잘 알고 있는 색소폰입니다.
Nữ: Nhạc cụ trong bức ảnh này là saxophone mà các bạn đều biết rõ.
색소폰은 다른 클래식 악기들에 비해 늦은 시기인 19세기에 유럽에서 발명됐는데요.
So với các nhạc cụ cổ điển khác, saxophone được phát minh khá muộn, vào thế kỷ 19 tại châu Âu.
당시 음악계에서 별로 환영을 받지 못했습니다.
Thời đó, saxophone không được giới âm nhạc hoan nghênh.
음악계를 주도했던 오케스트라는 이미 악기 편성이 확립돼 있었고, 다른 악기들과 조화를 이뤄 연주하기에 색소폰의 음색이 너무 튀었기 때문이죠.
Nguyên nhân là dàn nhạc giao hưởng dẫn dắt giới âm nhạc khi ấy đã có biên chế nhạc cụ ổn định, còn âm sắc saxophone lại quá nổi bật để hòa hợp với các nhạc cụ khác.
색소폰이 인기를 얻기 시작한 건 20세기 들어 불기 시작한 재즈 열풍 덕분이었는데요.
Saxophone bắt đầu được yêu thích nhờ cơn sốt nhạc jazz nổi lên từ thế kỷ 20.
흔들리듯 불안하게 들리는 색소폰의 음색이 자유로운 분위기의 재즈와 잘 맞아떨어진 겁니다.
Âm sắc saxophone nghe chao đảo và bất ổn lại rất phù hợp với không khí tự do của nhạc jazz.
관능적이고 호소력 짙은 소리가 독특한 음색으로 인정받게 된 것이죠.
Âm thanh gợi cảm và giàu sức truyền cảm nhờ đó được công nhận là một âm sắc độc đáo.
- 19세기에 유럽에서 발명되다: được phát minh tại châu Âu vào thế kỷ 19
- 음악계에서 환영받지 못하다: không được giới âm nhạc hoan nghênh
- 악기 편성이 확립되다: biên chế nhạc cụ đã được xác lập
- 음색이 너무 튀다: âm sắc quá nổi bật
- 재즈 열풍 덕분이다: nhờ cơn sốt nhạc jazz
- 재즈와 잘 맞아떨어지다: rất phù hợp với nhạc jazz
- 독특한 음색으로 인정받다: được công nhận là âm sắc độc đáo
- Saxophone được phát minh tại châu Âu vào thế kỷ 19, muộn hơn nhiều nhạc cụ cổ điển.
- Ban đầu nhạc cụ này không được giới âm nhạc đón nhận.
- Dàn nhạc giao hưởng đã có biên chế ổn định và âm sắc saxophone bị xem là quá nổi bật để hòa hợp.
- Từ thế kỷ 20, cơn sốt nhạc jazz tạo ra cơ hội mới cho saxophone.
- Âm sắc chao đảo của saxophone phù hợp với không khí tự do của jazz.
- Âm thanh từng bị coi là khó hòa hợp về sau được công nhận là độc đáo và giàu sức truyền cảm.
Câu 45
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 45
Người nói nêu rõ 색소폰이 인기를 얻기 시작한 건 ... 재즈 열풍 덕분 (saxophone bắt đầu được yêu thích là nhờ cơn sốt jazz).
Đây là quan hệ nguyên nhân - kết quả trực tiếp và trùng hoàn toàn với phương án ③.
Dịch: Saxophone phù hợp để hòa tấu với các nhạc cụ khác.
Vì sao sai: Kịch bản nói âm sắc saxophone quá nổi bật nên khó hòa hợp với các nhạc cụ trong dàn nhạc.
Dịch: Saxophone được sử dụng rộng rãi từ thế kỷ 19.
Vì sao sai: Thế kỷ 19 saxophone không được hoan nghênh; đến thế kỷ 20 mới bắt đầu nổi tiếng.
Dịch: Âm sắc saxophone đem lại cảm giác dễ chịu và ổn định.
Vì sao sai: Âm sắc được mô tả là 흔들리듯 불안하게 들리다 (nghe chao đảo, bất ổn), không phải dễ chịu và ổn định.
Câu 46
Cách trình bày여자가 말하는 방식으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 46
Bài giảng trình bày saxophone theo hai thời kỳ: 환영을 받지 못했다 (không được hoan nghênh) và sau đó 독특한 음색으로 인정받게 되었다 (được công nhận nhờ âm sắc độc đáo).
Sự đối lập trước - sau cho thấy người nữ đang giải thích 위상 변화 (sự thay đổi vị thế), không phải cách chơi hay cấu tạo.
Dịch: Người nữ đang so sánh cách chơi saxophone.
Vì sao sai: Không có hướng dẫn hay so sánh kỹ thuật biểu diễn.
Dịch: Người nữ đang tóm tắt quá trình phát minh saxophone.
Vì sao sai: Việc phát minh chỉ được nhắc bằng một câu về thời gian và địa điểm, không trình bày quá trình chế tạo.
Dịch: Người nữ đang miêu tả hình dạng chi tiết của saxophone.
Vì sao sai: Người nói không mô tả cấu tạo hoặc hình dáng của nhạc cụ.
Câu 47-48: Nghe trao đổi về những hạn chế trong việc triển khai hệ thống số vị trí quốc gia
Đoạn nghe chung cho câu 47-48
Hành chính여자: 국가 지점번호라…… 저는 좀 생소한데요. 이미 시행 중인 제도라고요?
남자: 네, 국가 지점번호 제도는 조난이 발생했을 때 그 위치를 정확하게 알 수 있도록 지역마다 번호를 부여하고 표지판을 설치하는 것입니다. 이 제도는 2013년부터 신속한 구조를 목적으로 시행이 되었는데요. 아직까지도 표지판이 설치되지 않은 지역이 많고, 잘 알려지지도 않았습니다. 이는 실제 수행을 담당해야 할 지방자치단체들이 업무의 책임을 분명히 하지 않고, 예산 부족을 핑계로 설치를 미루고 있기 때문인데요. 국민들의 안전과도 밀접한 관계가 있는 만큼 시행을 위한 각 지방자치단체들의 적극적인 노력이 있어야 하겠습니다.
Mở phân tích chung câu 47-48
여자: 국가 지점번호라…… 저는 좀 생소한데요. 이미 시행 중인 제도라고요?
Nữ: “Số vị trí quốc gia” à… Khái niệm này khá xa lạ với tôi. Đây là một chế độ đã được triển khai rồi sao?
남자: 네, 국가 지점번호 제도는 조난이 발생했을 때 그 위치를 정확하게 알 수 있도록 지역마다 번호를 부여하고 표지판을 설치하는 것입니다.
Nam: Vâng, hệ thống số vị trí quốc gia là việc cấp số cho từng khu vực và lắp biển chỉ dẫn để có thể xác định chính xác vị trí khi xảy ra tai nạn hoặc có người gặp nạn.
이 제도는 2013년부터 신속한 구조를 목적으로 시행이 되었는데요.
Hệ thống này được triển khai từ năm 2013 nhằm mục đích cứu hộ nhanh chóng.
아직까지도 표지판이 설치되지 않은 지역이 많고, 잘 알려지지도 않았습니다.
Cho đến nay vẫn còn nhiều khu vực chưa được lắp biển và hệ thống cũng chưa được biết đến rộng rãi.
이는 실제 수행을 담당해야 할 지방자치단체들이 업무의 책임을 분명히 하지 않고, 예산 부족을 핑계로 설치를 미루고 있기 때문인데요.
Nguyên nhân là các chính quyền địa phương phải chịu trách nhiệm thực hiện không xác định rõ trách nhiệm công việc và lấy lý do thiếu ngân sách để trì hoãn lắp đặt.
국민들의 안전과도 밀접한 관계가 있는 만큼 시행을 위한 각 지방자치단체들의 적극적인 노력이 있어야 하겠습니다.
Vì hệ thống liên quan mật thiết đến an toàn của người dân, các chính quyền địa phương cần có nỗ lực tích cực để triển khai.
- 국가 지점번호 제도: hệ thống số vị trí quốc gia
- 조난이 발생하다: xảy ra tai nạn hoặc có người gặp nạn
- 위치를 정확하게 알다: xác định chính xác vị trí
- 신속한 구조를 목적으로 하다: nhằm mục đích cứu hộ nhanh
- 표지판이 설치되지 않다: biển chỉ dẫn chưa được lắp
- 예산 부족을 핑계로 미루다: trì hoãn với lý do thiếu ngân sách
- 적극적인 노력이 필요하다: cần nỗ lực tích cực
- Người nữ cho biết hệ thống số vị trí quốc gia còn xa lạ dù đã được triển khai.
- Hệ thống cấp số theo khu vực và lắp biển để xác định chính xác nơi xảy ra sự cố.
- Mục tiêu triển khai từ năm 2013 là hỗ trợ hoạt động cứu hộ nhanh chóng.
- Nhiều nơi vẫn chưa lắp biển và hệ thống chưa được phổ biến rộng.
- Người nam quy trách nhiệm cho các chính quyền địa phương né tránh trách nhiệm và viện cớ thiếu ngân sách.
- Vì hệ thống liên quan trực tiếp đến an toàn người dân, ông yêu cầu các địa phương phải nỗ lực tích cực hơn.
Câu 47
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 47
Người nam nói rõ hệ thống 2013년부터 신속한 구조를 목적으로 시행되었다 (được triển khai từ năm 2013 với mục đích cứu hộ nhanh).
Do đó phương án ② giữ đúng cả mục đích và quá trình hình thành của chế độ.
Dịch: Hệ thống này dự kiến sắp được triển khai.
Vì sao sai: Hệ thống đã được triển khai từ năm 2013, không phải sắp triển khai.
Dịch: Việc quảng bá hệ thống đến người dân đã được thực hiện tốt.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói hệ thống 잘 알려지지도 않았다 (cũng chưa được biết đến rộng rãi).
Dịch: Việc hỗ trợ ngân sách cho hệ thống đang được tiến hành thuận lợi.
Vì sao sai: Thiếu ngân sách đang bị dùng làm lý do trì hoãn lắp đặt, không phải ngân sách được hỗ trợ thuận lợi.
Câu 48
Thái độ남자의 태도로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 48
Người nam liệt kê các vấn đề: biển chưa được lắp, hệ thống chưa phổ biến, địa phương 책임을 분명히 하지 않고 (không làm rõ trách nhiệm) và 설치를 미루고 있다 (đang trì hoãn việc lắp đặt).
Câu kết yêu cầu 적극적인 노력이 있어야 하겠다 (cần phải có nỗ lực tích cực). Vì vậy thái độ là chỉ ra sai sót và thúc giục khắc phục.
Dịch: Người nam đang tạm hoãn đánh giá về hệ thống.
Vì sao sai: Ông đưa ra đánh giá rõ ràng về trách nhiệm và sự trì hoãn của địa phương, không giữ thái độ trung lập.
Dịch: Người nam đang kỳ vọng hiệu quả tích cực của hệ thống.
Vì sao sai: Ông có nhắc tầm quan trọng đối với an toàn, nhưng trọng tâm thái độ là phê bình việc triển khai yếu kém và yêu cầu hành động.
Dịch: Người nam đang kêu gọi người dân hợp tác để triển khai hệ thống.
Vì sao sai: Đối tượng được yêu cầu nỗ lực là 지방자치단체 (chính quyền địa phương), không phải người dân.
Câu 49-50: Nghe bài giảng về giá trị sử liệu của “Nhật ký tự tỉnh” Ilseongnok
Đoạn nghe chung cho câu 49-50
Lịch sử여자: 이것은 조선 후기 왕들의 일기인 ‘일성록’입니다. 하루의 반성문이란 뜻을 가진 이 책은 왕의 소소한 일상에서부터 국정 업무 전반을 왕의 시점으로 기록한 것인데요. 당시의 왕들은 ‘일성록’을 신하들이 볼 수 있게 하여 국정 업무에 참고하게 했습니다. 이 일기에는 백성들의 상소와 처리 과정은 물론 그에 대한 왕의 심경까지 기록되어 있고, 18세기부터 20세기에 걸친 세계정세 변화와 동서양의 사회 문화적 교류 양상까지도 상세히 적혀 있습니다. ‘일성록’은 단순한 일기를 넘어 한국뿐만 아니라 세계 역사에도 매우 중요한 사료로 인정받고 있습니다.
Mở phân tích chung câu 49-50
여자: 이것은 조선 후기 왕들의 일기인 ‘일성록’입니다.
Nữ: Đây là Ilseongnok, nhật ký của các vị vua cuối thời Joseon.
하루의 반성문이란 뜻을 가진 이 책은 왕의 소소한 일상에서부터 국정 업무 전반을 왕의 시점으로 기록한 것인데요.
Cuốn sách có nghĩa là “bản tự kiểm điểm trong ngày” này ghi chép từ đời sống thường nhật nhỏ nhặt đến toàn bộ công việc quốc gia dưới góc nhìn của nhà vua.
당시의 왕들은 ‘일성록’을 신하들이 볼 수 있게 하여 국정 업무에 참고하게 했습니다.
Các vị vua thời đó cho phép các quan lại xem Ilseongnok để tham khảo khi xử lý việc nước.
이 일기에는 백성들의 상소와 처리 과정은 물론 그에 대한 왕의 심경까지 기록되어 있고,
Trong nhật ký này không chỉ ghi lại các bản tấu của dân chúng và quá trình xử lý mà còn ghi cả tâm trạng của nhà vua về những việc đó.
18세기부터 20세기에 걸친 세계정세 변화와 동서양의 사회 문화적 교류 양상까지도 상세히 적혀 있습니다.
Những thay đổi của tình hình thế giới từ thế kỷ 18 đến thế kỷ 20 và hình thái giao lưu xã hội - văn hóa Đông Tây cũng được ghi lại chi tiết.
‘일성록’은 단순한 일기를 넘어 한국뿐만 아니라 세계 역사에도 매우 중요한 사료로 인정받고 있습니다.
Ilseongnok vượt lên trên một cuốn nhật ký đơn thuần và được công nhận là tư liệu lịch sử rất quan trọng không chỉ đối với Hàn Quốc mà còn đối với lịch sử thế giới.
- 조선 후기 왕들의 일기: nhật ký của các vị vua cuối thời Joseon
- 하루의 반성문: bản tự kiểm điểm trong ngày
- 국정 업무 전반을 기록하다: ghi chép toàn bộ công việc quốc gia
- 신하들이 참고하게 하다: cho các quan lại tham khảo
- 백성들의 상소와 처리 과정: các bản tấu của dân và quá trình xử lý
- 세계정세와 동서양 교류: tình hình thế giới và giao lưu Đông Tây
- 중요한 사료로 인정받다: được công nhận là tư liệu lịch sử quan trọng
- Ilseongnok là nhật ký của các vị vua cuối triều Joseon.
- Sách ghi chép từ đời sống cá nhân nhỏ nhặt đến toàn bộ công việc quốc gia dưới góc nhìn của vua.
- Các vị vua cho phép quan lại đọc để tham khảo khi thực hiện công vụ.
- Nội dung gồm đơn thỉnh nguyện của dân, cách xử lý và cả tâm trạng của nhà vua.
- Tác phẩm còn ghi chi tiết biến động quốc tế và giao lưu xã hội - văn hóa Đông Tây từ thế kỷ 18 đến thế kỷ 20.
- Nhờ phạm vi và giá trị tư liệu rộng, Ilseongnok được đánh giá là sử liệu quan trọng của Hàn Quốc và thế giới.
Câu 49
Nội dung đúng들은 내용과 일치하는 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 49
Kịch bản nói sách ghi 국정 업무 전반을 왕의 시점으로 기록했다 (toàn bộ công việc quốc gia dưới góc nhìn của nhà vua).
Do đó ① “chứa nội dung công việc của nhà vua” là cách diễn đạt khái quát đúng.
Dịch: Cuốn sách này không được công khai cho các quan lại.
Vì sao sai: Các vua thời đó cho phép 신하들이 볼 수 있게 하다 (để các quan lại có thể xem).
Dịch: Cuốn sách này được viết từ góc nhìn của dân chúng.
Vì sao sai: Sách được ghi dưới 왕의 시점 (góc nhìn của nhà vua), không phải góc nhìn của dân.
Dịch: Cuốn sách này được ghi chép trước thời Joseon.
Vì sao sai: Đây là nhật ký của các vua cuối thời Joseon, không phải tài liệu trước Joseon.
Câu 50
Thái độ여자의 태도로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 50
Người nữ mở rộng giá trị của Ilseongnok từ nhật ký cá nhân sang tư liệu phản ánh chính trị, xã hội và tình hình thế giới.
Câu kết 매우 중요한 사료로 인정받고 있다 (được công nhận là tư liệu lịch sử rất quan trọng) thể hiện rõ thái độ đánh giá cao giá trị của tài liệu.
Dịch: Người nữ đang tìm kiếm phương án sử dụng tài liệu ghi chép.
Vì sao sai: Cô không đề xuất cách khai thác hoặc sử dụng mới.
Dịch: Người nữ đang cảnh giác trước việc tin mù quáng vào tài liệu ghi chép.
Vì sao sai: Không có lời cảnh báo về độ tin cậy hoặc việc tin tuyệt đối.
Dịch: Người nữ đang lo ngại khả năng tài liệu ghi chép bị hư hại.
Vì sao sai: Không có thông tin về bảo quản, xuống cấp hay hư hại.



