30/07/2026

TOPIK II kỳ thi 96 - 듣기 - Câu 41-50

Hướng dẫn phần Nghe TOPIK II kỳ thi 96
Câu 41-50: Đoạn nghe dài cuối đề và suy luận học thuật

Phần 5 gồm năm đoạn nghe dài khó nhất của đề. Bài học tập trung vào cách xác định chủ đề, phân tích lập luận, nhận diện cách trình bày và loại các đáp án chỉ lặp lại từ khóa nhưng làm sai quan hệ nội dung.

Bạn đang xem bài học độc quyền tại TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Ảnh bìa bài nghe TOPIK II 96 phần 5
Lộ trình giải đề nghe TOPIK II

Nghe TOPIK II kỳ thi 96 được chia thành 5 phần

Năm phần đi từ tranh, biểu đồ và lời tiếp nối đến các đoạn nghe dài cuối đề.

Câu 1-12

Nghe tranh, biểu đồ, lời tiếp nối và hành động tiếp theo.

Mở phần 1
Câu 13-20

Nghe hội thoại để chọn nội dung đúng và suy nghĩ trung tâm.

Mở phần 2
Câu 21-30

Nghe các đoạn chung và xử lý câu hỏi theo cặp.

Mở phần 3
Câu 31-40

Nghe đoạn dài, phân tích thái độ, quan điểm và nội dung chính.

Mở phần 4
Câu 41-50

Nghe chuyên đề khó cuối đề với lập luận học thuật và xã hội.

Đang học phần này
1

Câu 41-42: Nghe bài giảng về 돈덕전 và ngoại giao cận đại

Cách làm dạng này: Câu 41 hỏi nội dung trung tâm nên cần tìm chức năng lịch sử mà người nói nhắc lại từ đầu đến cuối. Câu 42 hỏi chi tiết đúng, vì vậy phải phân biệt rõ thời gian xây dựng, phong cách kiến trúc và đối tượng từng sử dụng công trình.

Đoạn nghe chung cho câu 41-42

Bài giảng

여자: 여기 사진에 붉은 벽돌과 푸른 빛의 창들이 어우러진 프랑스풍의 서양식 2층 건물 보이시죠? 이곳은 바로 돈덕전입니다.

서양 열강에 근대화된 나라의 위상을 보여 주고 싶었던 고종은 즉위 40주년을 경축하는 국제적인 행사를 하기 위해 1902년부터 1년에 걸쳐 이곳을 만들었습니다.

이곳은 한동안 고종이 외교 사절을 접견하고 국외 주요 인사들과 연회를 베푸는 장소이자 국빈급 외국인의 숙소로 사용됐습니다.

이렇게 돈덕전은 근대 국가로서의 위상을 국제 사회에 한껏 드러내고자 한 곳이었습니다.

Mở phân tích chung câu 41-42
Dịch kịch bản song ngữ:

여자: 여기 사진에 붉은 벽돌과 푸른 빛의 창들이 어우러진 프랑스풍의 서양식 2층 건물 보이시죠?

Nữ: Các bạn thấy tòa nhà hai tầng kiểu phương Tây mang phong cách Pháp, nơi gạch đỏ hòa cùng những ô cửa màu xanh trong bức ảnh này chứ?

이곳은 바로 돈덕전입니다.

Đây chính là Dondeokjeon.

서양 열강에 근대화된 나라의 위상을 보여 주고 싶었던 고종은 즉위 40주년을 경축하는 국제적인 행사를 하기 위해 1902년부터 1년에 걸쳐 이곳을 만들었습니다.

Vua Gojong muốn thể hiện vị thế của một quốc gia đã hiện đại hóa trước các cường quốc phương Tây nên đã xây nơi này trong vòng một năm kể từ năm 1902 để tổ chức sự kiện quốc tế kỷ niệm 40 năm lên ngôi.

이곳은 한동안 고종이 외교 사절접견하고 국외 주요 인사들과 연회를 베푸는 장소이자 국빈급 외국인의 숙소로 사용됐습니다.

Trong một thời gian, nơi này được dùng làm địa điểm vua Gojong tiếp các phái đoàn ngoại giao, tổ chức yến tiệc với những nhân vật quan trọng nước ngoài, đồng thời làm chỗ ở cho khách nước ngoài cấp quốc khách.

이렇게 돈덕전은 근대 국가로서의 위상을 국제 사회에 한껏 드러내고자 한 곳이었습니다.

Như vậy, Dondeokjeon là nơi nhằm thể hiện rõ nhất vị thế của một quốc gia cận đại trước cộng đồng quốc tế.

Từ khóa quan trọng:
  • 붉은 벽돌과 푸른 빛의 창: gạch đỏ và cửa sổ ánh xanh
  • 프랑스풍의 서양식 건물: tòa nhà kiểu phương Tây mang phong cách Pháp
  • 서양 열강: các cường quốc phương Tây
  • 근대화된 나라의 위상: vị thế của một quốc gia đã hiện đại hóa
  • 즉위 40주년을 경축하다: kỷ niệm 40 năm lên ngôi
  • 1년에 걸쳐 만들다: xây dựng trong vòng một năm
  • 외교 사절을 접견하다: tiếp phái đoàn ngoại giao
  • 연회를 베풀다: tổ chức yến tiệc
  • 국빈급 외국인의 숙소: chỗ ở cho khách nước ngoài cấp quốc khách
  • 국제 사회에 위상을 드러내다: thể hiện vị thế trước cộng đồng quốc tế
Bản đồ nội dung:
  • Người nói mở đầu bằng đặc điểm kiến trúc phương Tây của Dondeokjeon.
  • Mục đích xây dựng là tổ chức sự kiện quốc tế kỷ niệm 40 năm lên ngôi của vua Gojong.
  • Động cơ sâu hơn là cho các cường quốc phương Tây thấy vị thế của một quốc gia đã hiện đại hóa.
  • Công trình từng được dùng để tiếp phái đoàn ngoại giao và tổ chức yến tiệc với nhân vật quốc tế.
  • Nơi này cũng từng là chỗ ở cho khách nước ngoài cấp quốc khách.
  • Câu kết khái quát Dondeokjeon là không gian ngoại giao thể hiện vị thế quốc gia cận đại.

Câu 41

Trọng tâm

이 강연의 중심 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

① 돈덕전 건축에 특별한 기법이 적용되었다.
② 돈덕전은 외국 자본을 유치하여 건설되었다.
③ 돈덕전은 근대 국가의 위상을 보여 주는 외교 공간이었다.
④ 돈덕전은 철저한 관리를 통해 원형 그대로를 유지하고 있다.
Mở phân tích câu 41
Suy luận:

Đoạn nghe có nhắc kiến trúc kiểu Pháp, nhưng đó chỉ là phần giới thiệu hình dáng. Mạch chính chuyển ngay sang mục đích xây dựng và các chức năng ngoại giao của Dondeokjeon.

Các chi tiết 외교 사절을 접견하다, 국외 주요 인사들과 연회를 베풀다, 국빈급 외국인의 숙소 cho thấy đây là một không gian phục vụ ngoại giao quốc tế.

Câu kết 근대 국가로서의 위상을 국제 사회에 한껏 드러내고자 한 곳 trực tiếp khái quát ý trung tâm: công trình được dùng để thể hiện vị thế của quốc gia cận đại.

Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 돈덕전은 근대 국가의 위상을 보여 주는 외교 공간이었다. Dondeokjeon là không gian ngoại giao thể hiện vị thế của một quốc gia cận đại.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 돈덕전 건축에 특별한 기법이 적용되었다.

Dịch: Một kỹ thuật đặc biệt đã được áp dụng trong việc xây dựng Dondeokjeon.

Vì sao sai: Người nói chỉ mô tả phong cách Pháp và hình thức tòa nhà, không giải thích kỹ thuật xây dựng đặc biệt.

② 돈덕전은 외국 자본을 유치하여 건설되었다.

Dịch: Dondeokjeon được xây dựng bằng cách thu hút vốn nước ngoài.

Vì sao sai: Đoạn nghe không đề cập nguồn vốn, nhà đầu tư hay việc thu hút vốn nước ngoài.

④ 돈덕전은 철저한 관리를 통해 원형 그대로를 유지하고 있다.

Dịch: Dondeokjeon vẫn giữ nguyên hình dáng ban đầu nhờ quản lý nghiêm ngặt.

Vì sao sai: Không có nội dung về quá trình bảo tồn, quản lý hay hiện trạng nguyên bản của công trình.

Câu 42

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 이곳은 완공되는 데 40년이 걸렸다.
② 이곳은 연회장으로 사용되던 곳이었다.
③ 이곳은 한국의 전통 건축 양식을 보여 준다.
④ 이곳은 국내 고위 관리를 위한 숙소로 활용됐다.
Mở phân tích câu 42
Suy luận:

Người nói nêu rõ Dondeokjeon từng là 장소이자 국외 주요 인사들과 연회를 베푸는 곳, vì vậy đáp án ② diễn đạt đúng chức năng từng làm nơi tổ chức yến tiệc.

Ba đáp án còn lại đều đánh tráo chi tiết: 40 năm là dịp kỷ niệm chứ không phải thời gian thi công; kiến trúc là kiểu phương Tây; đối tượng lưu trú là khách nước ngoài cấp quốc khách chứ không phải quan chức cấp cao trong nước.

Kết luận: Đáp án đúng là . ② 이곳은 연회장으로 사용되던 곳이었다. Nơi này từng được sử dụng làm địa điểm tổ chức yến tiệc.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 이곳은 완공되는 데 40년이 걸렸다.

Dịch: Nơi này mất 40 năm mới hoàn thành.

Vì sao sai: Công trình được xây trong vòng một năm. Con số 40 chỉ 40 năm lên ngôi của vua Gojong.

③ 이곳은 한국의 전통 건축 양식을 보여 준다.

Dịch: Nơi này thể hiện phong cách kiến trúc truyền thống Hàn Quốc.

Vì sao sai: Người nói mô tả đây là 프랑스풍의 서양식 2층 건물, tức tòa nhà hai tầng kiểu phương Tây mang phong cách Pháp.

④ 이곳은 국내 고위 관리를 위한 숙소로 활용됐다.

Dịch: Nơi này được dùng làm chỗ ở cho quan chức cấp cao trong nước.

Vì sao sai: Kịch bản nói 국빈급 외국인의 숙소, tức chỗ ở cho khách nước ngoài cấp quốc khách.

2

Câu 43-44: Nghe miêu tả quá trình sản xuất muối ở 염전

Cách làm dạng này: Câu 43 hỏi chủ đề nên hãy theo dõi trình tự từ giữ nước biển, làm bay hơi, tạo tinh thể đến thu hoạch. Câu 44 hỏi nguyên nhân của một hành động, vì vậy phải nghe kỹ cấu trúc -기 위함이다 đứng ngay sau việc gom muối thành đống.

Đoạn nghe chung cho câu 43-44

Miêu tả

남자: 눈 덮인 설산 같은 소금 더미, 뜨거운 태양 아래 소금 장인이 묵묵히 일하는 이곳 염전.

드넓은 갯벌에 칸막이를 만들고 바닷물을 가둬 놓았다. 바닷물이 증발하면서 염전 바닥에 하얀 정육면체 결정이 생겨나기 시작한다.

태양이 좀 더 머물고 바람이 살랑살랑 불어 주니 소금 결정이 눈처럼 쌓인다. 이제 소금을 수확할 시간.

염전 일꾼은 끌개로 부지런히 염전 바닥 가득한 소금 결정을 모아 한데 쌓아 놓는다. 포장하기 전 소금에 남아 있는 수분을 조금이라도 더 제거하기 위함이다.

이윽고 긴 인내의 끝에 자연과 인간이 빚어낸 소금이 탄생한다.

Mở phân tích chung câu 43-44
Dịch kịch bản song ngữ:

남자: 눈 덮인 설산 같은 소금 더미, 뜨거운 태양 아래 소금 장인이 묵묵히 일하는 이곳 염전.

Nam: Những đống muối như núi tuyết phủ, đây là ruộng muối nơi người làm muối lặng lẽ làm việc dưới nắng nóng.

드넓은 갯벌에 칸막이를 만들고 바닷물을 가둬 놓았다.

Trên bãi triều rộng lớn, người ta dựng các vách ngăn và giữ nước biển lại.

바닷물이 증발하면서 염전 바닥에 하얀 정육면체 결정이 생겨나기 시작한다.

Khi nước biển bay hơi, những tinh thể hình lập phương màu trắng bắt đầu xuất hiện trên đáy ruộng muối.

태양이 좀 더 머물고 바람이 살랑살랑 불어 주니 소금 결정이 눈처럼 쌓인다.

Khi nắng tiếp tục chiếu và gió nhẹ thổi, các tinh thể muối chất lên như tuyết.

이제 소금을 수확할 시간.

Giờ là lúc thu hoạch muối.

염전 일꾼은 끌개로 부지런히 염전 바닥 가득한 소금 결정을 모아 한데 쌓아 놓는다.

Người làm ruộng muối dùng dụng cụ cào, chăm chỉ gom các tinh thể muối phủ đầy đáy ruộng lại thành một đống.

포장하기 전 소금에 남아 있는 수분을 조금이라도 더 제거하기 위함이다.

Việc này nhằm loại bỏ thêm dù chỉ một chút lượng nước còn lại trong muối trước khi đóng gói.

이윽고 긴 인내의 끝에 자연과 인간이 빚어낸 소금이 탄생한다.

Cuối cùng, sau một quá trình kiên nhẫn dài lâu, muối do thiên nhiên và con người cùng tạo nên ra đời.

Từ khóa quan trọng:
  • 염전: ruộng muối
  • 갯벌에 칸막이를 만들다: dựng vách ngăn trên bãi triều
  • 바닷물을 가두다: giữ nước biển lại
  • 바닷물이 증발하다: nước biển bay hơi
  • 정육면체 결정: tinh thể hình lập phương
  • 소금을 수확하다: thu hoạch muối
  • 끌개로 모으다: gom bằng dụng cụ cào
  • 한데 쌓아 놓다: chất lại một chỗ
  • 수분을 제거하다: loại bỏ độ ẩm
  • 자연과 인간이 빚어내다: thiên nhiên và con người cùng tạo nên
Bản đồ nội dung:
  • Nước biển được giữ lại trong các ô ngăn trên bãi triều.
  • Nắng và gió làm nước biển bay hơi, tạo các tinh thể muối trên đáy ruộng.
  • Tinh thể tiếp tục tích tụ cho đến thời điểm thu hoạch.
  • Người lao động dùng dụng cụ cào để gom muối thành đống.
  • Muối được để thành đống nhằm loại bỏ thêm độ ẩm trước khi đóng gói.
  • Đoạn nghe kết thúc bằng hình ảnh muối là thành quả chung của thiên nhiên và con người.

Câu 43

Chủ đề

무엇에 대한 내용인지 알맞은 것을 고르십시오.

① 소금을 생산하는 과정
② 소금을 관리하는 방법
③ 소금이 지닌 경제적 가치
④ 소금이 건강에 미치는 영향
Mở phân tích câu 43
Suy luận:

Toàn bộ đoạn nghe đi theo trình tự sản xuất: giữ nước biển, làm bay hơi, hình thành tinh thể, thu hoạch, gom thành đống và loại bỏ độ ẩm trước khi đóng gói.

Đây là chuỗi quá trình tạo ra muối chứ không phải hướng dẫn bảo quản, phân tích giá trị kinh tế hay ảnh hưởng sức khỏe. Câu kết 소금이 탄생한다 cũng xác nhận đích đến của đoạn là sự hình thành sản phẩm muối.

Kết luận: Đáp án đúng là . ① 소금을 생산하는 과정 Quá trình sản xuất muối.
Vì sao các đáp án khác sai?
② 소금을 관리하는 방법

Dịch: Phương pháp quản lý hoặc bảo quản muối.

Vì sao sai: Đoạn nghe mô tả từ nước biển đến lúc muối được tạo ra, không hướng dẫn lưu kho hay quản lý sản phẩm sau sản xuất.

③ 소금이 지닌 경제적 가치

Dịch: Giá trị kinh tế của muối.

Vì sao sai: Không có nội dung về giá cả, thị trường, thu nhập hoặc hiệu quả kinh tế.

④ 소금이 건강에 미치는 영향

Dịch: Ảnh hưởng của muối đối với sức khỏe.

Vì sao sai: Đoạn nghe không bàn về dinh dưỡng, bệnh tật hoặc lượng muối nên sử dụng.

Câu 44

Nguyên nhân

소금을 한곳에 쌓아 두는 이유로 맞는 것을 고르십시오.

① 염전을 홍보하기 위해
② 다른 염전으로 옮기기 위해
③ 소금 생산량을 확인하기 위해
④ 소금에 남아 있는 물기를 없애기 위해
Mở phân tích câu 44
Suy luận:

Ngay sau câu 소금 결정을 모아 한데 쌓아 놓는다, người nói giải thích bằng cấu trúc -기 위함이다: 포장하기 전 소금에 남아 있는 수분을 조금이라도 더 제거하기 위함이다.

수분을 제거하다 và 물기를 없애다 là hai cách diễn đạt cùng ý. Vì vậy đáp án ④ là phép diễn đạt lại trực tiếp lý do chất muối thành một đống.

Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 소금에 남아 있는 물기를 없애기 위해 Để loại bỏ lượng nước còn lại trong muối.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 염전을 홍보하기 위해

Dịch: Để quảng bá ruộng muối.

Vì sao sai: Đoạn nghe không nói đến khách tham quan, quảng cáo hay hoạt động quảng bá.

② 다른 염전으로 옮기기 위해

Dịch: Để chuyển sang một ruộng muối khác.

Vì sao sai: Muối được gom tại chỗ để làm khô thêm trước khi đóng gói, không phải để chuyển sang ruộng khác.

③ 소금 생산량을 확인하기 위해

Dịch: Để kiểm tra sản lượng muối.

Vì sao sai: Không có thao tác cân, đo hoặc kiểm đếm sản lượng.

3

Câu 45-46: Nghe giải thích nguyên lý nấu cơm bằng 가마솥

Cách làm dạng này: Câu 45 kiểm tra quan hệ nguyên nhân - kết quả, nên phải nối đúng đặc điểm của nắp và đáy nồi với áp suất, nhiệt độ và tốc độ chín. Câu 46 hỏi cách trình bày, hãy quan sát cấu trúc 첫째, 둘째 và việc người nói lần lượt giải thích nguyên lý cho từng lý do.

Đoạn nghe chung cho câu 45-46

Giải thích

여자: 무쇠로 만든 전통 가마솥에 밥을 지으면 밥맛이 참 좋은데요. 왜 그런 걸까요?

첫째, 솥뚜껑 무게 때문입니다. 솥뚜껑은 솥 무게의 3분의 1에 달할 정도로 무겁습니다. 이 솥뚜껑으로 솥을 덮으면 공기와 수증기가 빠져나가지 못하도록 밀폐할 수 있죠.

덕분에 내부 압력이 올라가고 고온 상태가 유지돼 쌀이 익는 속도가 빨라집니다. 이렇게 익히면 쌀의 전분이 포도당으로 빨리 분해돼 밥의 풍미가 올라갑니다.

둘째, 솥 바닥의 두께 때문에 밥맛이 깊어집니다. 불에 닿는 중앙 부분은 두껍고 가장자리로 갈수록 얇아지는데요.

그래서 열이 솥 전체에 균일하게 전달돼 쌀알 하나하나가 골고루 잘 익는 겁니다.

Mở phân tích chung câu 45-46
Dịch kịch bản song ngữ:

여자: 무쇠로 만든 전통 가마솥에 밥을 지으면 밥맛이 참 좋은데요. 왜 그런 걸까요?

Nữ: Cơm nấu trong chiếc nồi gang truyền thống có vị rất ngon. Vì sao lại như vậy?

첫째, 솥뚜껑 무게 때문입니다. 솥뚜껑은 솥 무게의 3분의 1에 달할 정도로 무겁습니다.

Thứ nhất là do trọng lượng của nắp nồi. Nắp nồi nặng đến mức bằng khoảng một phần ba trọng lượng của cả nồi.

이 솥뚜껑으로 솥을 덮으면 공기와 수증기가 빠져나가지 못하도록 밀폐할 수 있죠.

Khi đậy nồi bằng chiếc nắp này, nồi có thể được bịt kín để không khí và hơi nước không thoát ra ngoài.

덕분에 내부 압력이 올라가고 고온 상태가 유지돼 쌀이 익는 속도가 빨라집니다.

Nhờ vậy, áp suất bên trong tăng và trạng thái nhiệt độ cao được duy trì, làm gạo chín nhanh hơn.

이렇게 익히면 쌀의 전분포도당으로 빨리 분해돼 밥의 풍미가 올라갑니다.

Khi nấu như vậy, tinh bột trong gạo nhanh chóng phân giải thành glucose, làm hương vị cơm tăng lên.

둘째, 솥 바닥의 두께 때문에 밥맛이 깊어집니다.

Thứ hai, độ dày của đáy nồi làm vị cơm đậm đà hơn.

불에 닿는 중앙 부분은 두껍고 가장자리로 갈수록 얇아지는데요.

Phần giữa tiếp xúc với lửa thì dày, còn càng ra mép thì càng mỏng.

그래서 열이 솥 전체에 균일하게 전달돼 쌀알 하나하나가 골고루 잘 익는 겁니다.

Vì thế nhiệt được truyền đều khắp nồi, khiến từng hạt gạo chín đều.

Từ khóa quan trọng:
  • 솥뚜껑 무게: trọng lượng nắp nồi
  • 솥 무게의 3분의 1: một phần ba trọng lượng nồi
  • 공기와 수증기를 밀폐하다: bịt kín không khí và hơi nước
  • 내부 압력이 올라가다: áp suất bên trong tăng
  • 고온 상태가 유지되다: nhiệt độ cao được duy trì
  • 전분이 포도당으로 분해되다: tinh bột phân giải thành glucose
  • 풍미가 올라가다: hương vị tăng lên
  • 중앙은 두껍고 가장자리는 얇다: giữa dày, mép mỏng
  • 열이 균일하게 전달되다: nhiệt được truyền đều
  • 쌀알이 골고루 익다: hạt gạo chín đều
Bản đồ nội dung:
  • Người nói đặt câu hỏi vì sao cơm nấu bằng nồi gang truyền thống ngon.
  • Lý do thứ nhất: nắp nồi rất nặng, giúp bịt kín không khí và hơi nước.
  • Sự kín hơi làm áp suất và nhiệt độ tăng, khiến gạo chín nhanh và tạo hương vị tốt hơn.
  • Lý do thứ hai: đáy nồi có độ dày thay đổi từ giữa ra mép.
  • Cấu tạo này giúp nhiệt truyền đều khắp nồi.
  • Kết quả là từng hạt gạo chín đều và vị cơm sâu hơn.

Câu 45

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 가마솥 바닥은 중앙 부분이 가장 얇다.
② 가마솥의 솥뚜껑이 가벼울수록 밥맛이 좋다.
③ 가마솥으로 밥을 지으면 쌀이 천천히 익는다.
④ 가마솥 뚜껑은 솥 내부의 압력을 높이는 역할을 한다.
Mở phân tích câu 45
Suy luận:

Nắp nồi gang nặng làm không khí và hơi nước không thoát ra ngoài, từ đó 내부 압력이 올라가다. Vì vậy đáp án ④ mô tả đúng vai trò của nắp nồi.

Các phương án còn lại đều đảo ngược thông tin: phần giữa đáy nồi dày chứ không mỏng; nắp nặng mới là yếu tố quan trọng; áp suất cao làm gạo chín nhanh chứ không chậm.

Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 가마솥 뚜껑은 솥 내부의 압력을 높이는 역할을 한다. Nắp nồi gang có vai trò làm tăng áp suất bên trong nồi.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 가마솥 바닥은 중앙 부분이 가장 얇다.

Dịch: Phần giữa đáy nồi gang là phần mỏng nhất.

Vì sao sai: Người nói nêu rõ 중앙 부분은 두껍고 가장자리로 갈수록 얇아진다, tức giữa dày và càng ra mép càng mỏng.

② 가마솥의 솥뚜껑이 가벼울수록 밥맛이 좋다.

Dịch: Nắp nồi gang càng nhẹ thì cơm càng ngon.

Vì sao sai: Đoạn nghe nhấn mạnh nắp rất nặng, khoảng một phần ba trọng lượng nồi, nhờ đó mới tạo độ kín và áp suất.

③ 가마솥으로 밥을 지으면 쌀이 천천히 익는다.

Dịch: Nấu bằng nồi gang làm gạo chín chậm.

Vì sao sai: Kịch bản nói 쌀이 익는 속도가 빨라진다, tức gạo chín nhanh hơn.

Câu 46

Cách trình bày

여자가 말하는 방식으로 알맞은 것을 고르십시오.

① 데이터를 통해 결과를 예상하고 있다.
② 자료를 분석해 개념을 규정하고 있다.
③ 이유를 나열하며 원리를 알려 주고 있다.
④ 설정한 기준에 따라 문제점을 지적하고 있다.
Mở phân tích câu 46
Suy luận:

Người nói dùng 첫째 và 둘째 để liệt kê hai nguyên nhân: trọng lượng nắp nồi và độ dày đáy nồi.

Sau mỗi nguyên nhân, cô giải thích chuỗi nguyên lý vật lý tương ứng: bịt kín - tăng áp suất - duy trì nhiệt độ - gạo chín nhanh; cấu tạo đáy - truyền nhiệt đều - hạt gạo chín đều.

Vì vậy cách trình bày là nêu lần lượt các lý do rồi giải thích nguyên lý, đúng với đáp án ③.

Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 이유를 나열하며 원리를 알려 주고 있다. Người nói liệt kê các lý do và giải thích nguyên lý.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 데이터를 통해 결과를 예상하고 있다.

Dịch: Đang dự đoán kết quả thông qua dữ liệu.

Vì sao sai: Không có bảng số liệu, xu hướng thống kê hay dự báo kết quả tương lai.

② 자료를 분석해 개념을 규정하고 있다.

Dịch: Đang phân tích tài liệu để định nghĩa một khái niệm.

Vì sao sai: Người nói không định nghĩa thuật ngữ mới mà giải thích cơ chế nấu cơm ngon.

④ 설정한 기준에 따라 문제점을 지적하고 있다.

Dịch: Đang chỉ ra vấn đề theo tiêu chuẩn đã đặt ra.

Vì sao sai: Đoạn nghe không phê bình vấn đề hay đánh giá theo tiêu chuẩn; nội dung mang tính giải thích nguyên nhân.

4

Câu 47-48: Nghe trao đổi về 사외 이사 제도

Cách làm dạng này: Câu 47 hỏi chi tiết đúng nên cần tách rõ mục đích ban đầu của chế độ với những vấn đề phát sinh trong vận hành. Câu 48 hỏi thái độ của người nam; hãy chú ý các từ 그러나, 쉽지 않다, 취지를 무색하게 하다 và 대책 마련이 시급하다.

Đoạn nghe chung cho câu 47-48

Phản biện

여자: 건실한 기업을 만들고자 도입된 사외 이사 제도가 법제화된 지도 벌써 25년이 지났는데요. 그 실효성 논란이 끊이지 않습니다.

남자: 사외 이사 제도는 기업 내부자 이외에 외부 전문가도 이사회에 참여시키는 제도로, 기업 내 권력 집중을 막고 경영에 전문 지식을 활용하기 위해 도입됐습니다.

그러나 경영진에게도 사외 이사 추천 권한이 있어서 자신들과 친분이 있는 인물을 추천하고, 그러다 보니 이들이 경영진을 견제하기란 쉽지 않습니다.

또 전문성이 검증되지 않은 인물이 선임되기도 해 제도의 취지를 무색하게 하죠.

후보 추천 방법을 개선하고 자격 검증을 강화하는 등의 대책 마련이 시급합니다.

Mở phân tích chung câu 47-48
Dịch kịch bản song ngữ:

여자: 건실한 기업을 만들고자 도입된 사외 이사 제도법제화된 지도 벌써 25년이 지났는데요.

Nữ: Đã 25 năm kể từ khi chế độ thành viên hội đồng quản trị độc lập, được đưa vào để xây dựng doanh nghiệp lành mạnh, được luật hóa.

실효성 논란이 끊이지 않습니다.

Tranh cãi về hiệu quả thực tế của chế độ này vẫn không ngừng.

남자: 사외 이사 제도는 기업 내부자 이외에 외부 전문가도 이사회에 참여시키는 제도로, 기업 내 권력 집중을 막고 경영에 전문 지식을 활용하기 위해 도입됐습니다.

Nam: Đây là chế độ cho cả chuyên gia bên ngoài, ngoài những người nội bộ doanh nghiệp, tham gia hội đồng quản trị; nó được đưa vào để ngăn quyền lực tập trung trong công ty và sử dụng kiến thức chuyên môn vào quản trị.

그러나 경영진에게도 사외 이사 추천 권한이 있어서 자신들과 친분이 있는 인물을 추천하고, 그러다 보니 이들이 경영진을 견제하기란 쉽지 않습니다.

Tuy nhiên, ban lãnh đạo cũng có quyền đề cử thành viên độc lập nên họ đề cử những người có quan hệ thân quen với mình; vì thế những người này khó kiểm soát ban lãnh đạo.

전문성이 검증되지 않은 인물이 선임되기도 해 제도의 취지를 무색하게 하죠.

Ngoài ra, người chưa được kiểm chứng về chuyên môn đôi khi cũng được bổ nhiệm, làm lu mờ mục đích của chế độ.

후보 추천 방법을 개선하고 자격 검증을 강화하는 등의 대책 마련이 시급합니다.

Việc khẩn cấp là phải có biện pháp như cải thiện phương thức đề cử ứng viên và tăng cường thẩm định tư cách.

Từ khóa quan trọng:
  • 사외 이사 제도: chế độ thành viên hội đồng quản trị độc lập
  • 법제화된 지 25년: đã 25 năm kể từ khi được luật hóa
  • 실효성 논란: tranh cãi về hiệu quả thực tế
  • 외부 전문가를 이사회에 참여시키다: cho chuyên gia bên ngoài tham gia hội đồng quản trị
  • 권력 집중을 막다: ngăn quyền lực tập trung
  • 추천 권한이 있다: có quyền đề cử
  • 친분이 있는 인물: người có quan hệ thân quen
  • 경영진을 견제하다: kiểm soát ban lãnh đạo
  • 전문성이 검증되지 않다: chuyên môn chưa được kiểm chứng
  • 제도의 취지를 무색하게 하다: làm mất ý nghĩa mục đích của chế độ
  • 자격 검증을 강화하다: tăng cường thẩm định tư cách
Bản đồ nội dung:
  • Người nữ nêu bối cảnh: chế độ đã được luật hóa 25 năm nhưng hiệu quả vẫn gây tranh cãi.
  • Người nam giải thích mục đích ban đầu là ngăn quyền lực tập trung và tận dụng chuyên môn bên ngoài.
  • Vấn đề thứ nhất: ban lãnh đạo cũng có quyền đề cử nên có thể chọn người quen.
  • Hệ quả là thành viên độc lập khó thực hiện vai trò kiểm soát ban lãnh đạo.
  • Vấn đề thứ hai: có người được bổ nhiệm dù chuyên môn chưa được kiểm chứng.
  • Người nam kết luận cần cải thiện cách đề cử và tăng cường thẩm định tư cách.

Câu 47

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 이 제도는 시행된 지 얼마 되지 않았다.
② 사외 이사는 이사회에 참여할 자격이 없다.
③ 경영진은 사외 이사를 직접 추천할 수 있다.
④ 이 제도로 사외 이사의 자격 논란이 해소되었다.
Mở phân tích câu 47
Suy luận:

Người nam nói rõ 경영진에게도 사외 이사 추천 권한이 있다. Cụm này tương ứng trực tiếp với 경영진은 사외 이사를 직접 추천할 수 있다 trong đáp án ③.

Cần chú ý đây chính là một nguyên nhân làm giảm tính độc lập: ban lãnh đạo có thể đề cử người thân quen, khiến họ khó kiểm soát lại ban lãnh đạo.

Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 경영진은 사외 이사를 직접 추천할 수 있다. Ban lãnh đạo có thể trực tiếp đề cử thành viên hội đồng quản trị độc lập.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 이 제도는 시행된 지 얼마 되지 않았다.

Dịch: Chế độ này mới được thực hiện chưa lâu.

Vì sao sai: Người nữ nói đã 25 năm kể từ khi chế độ được luật hóa, nên 얼마 되지 않았다 là sai.

② 사외 이사는 이사회에 참여할 자격이 없다.

Dịch: Thành viên độc lập không có tư cách tham gia hội đồng quản trị.

Vì sao sai: Bản chất của chế độ là cho 외부 전문가도 이사회에 참여시키다, tức cho chuyên gia bên ngoài tham gia hội đồng.

④ 이 제도로 사외 이사의 자격 논란이 해소되었다.

Dịch: Nhờ chế độ này, tranh cãi về tư cách thành viên độc lập đã được giải quyết.

Vì sao sai: Ngược lại, tranh cãi về hiệu quả vẫn tiếp diễn và người chưa được kiểm chứng chuyên môn vẫn có thể được bổ nhiệm.

Câu 48

Thái độ

남자의 태도로 알맞은 것을 고르십시오.

① 제도의 필요성과 의의를 강조하고 있다.
② 제도의 지나친 확대 적용을 경계하고 있다.
③ 제도의 한계를 지적하며 개선책을 촉구하고 있다.
④ 제도의 내용을 언급하며 사회적 관심을 호소하고 있다.
Mở phân tích câu 48
Suy luận:

Người nam thừa nhận mục đích ban đầu của chế độ, nhưng phần trọng tâm sau 그러나 là các giới hạn trong thực tế: đề cử người quen, khó kiểm soát ban lãnh đạo và người thiếu chuyên môn được bổ nhiệm.

Câu kết 대책 마련이 시급합니다 thể hiện rõ thái độ thúc giục cải thiện. Anh ấy còn nêu cụ thể hai hướng: 개선하다 후보 추천 방법 và 강화하다 자격 검증.

Do đó thái độ đúng là chỉ ra hạn chế và kêu gọi biện pháp cải thiện, không phải chỉ ca ngợi ý nghĩa của chế độ.

Kết luận: Đáp án đúng là . ③ 제도의 한계를 지적하며 개선책을 촉구하고 있다. Người nam chỉ ra hạn chế của chế độ và thúc giục đưa ra biện pháp cải thiện.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 제도의 필요성과 의의를 강조하고 있다.

Dịch: Đang nhấn mạnh sự cần thiết và ý nghĩa của chế độ.

Vì sao sai: Mục đích ban đầu chỉ là phần nền; phần lớn đoạn nói tập trung vào các vấn đề và biện pháp sửa đổi.

② 제도의 지나친 확대 적용을 경계하고 있다.

Dịch: Đang cảnh báo việc áp dụng chế độ quá rộng.

Vì sao sai: Người nam không phản đối phạm vi áp dụng hay yêu cầu thu hẹp chế độ.

④ 제도의 내용을 언급하며 사회적 관심을 호소하고 있다.

Dịch: Đang nhắc nội dung chế độ và kêu gọi sự quan tâm của xã hội.

Vì sao sai: Người nam yêu cầu cải thiện cơ chế đề cử và kiểm chứng tư cách, không kêu gọi công chúng quan tâm.

5

Câu 49-50: Nghe giải thích thời điểm phóng 누리호

Cách làm dạng này: Câu 49 hỏi chi tiết đúng nên cần theo chuỗi vệ tinh - tiêu thụ điện - pin mặt trời - quỹ đạo. Câu 50 hỏi cách trình bày; hãy nhận ra người nói bắt đầu bằng một câu hỏi cụ thể rồi dùng kiến thức về vệ tinh, quỹ đạo và chuyển động Trái Đất để giải thích nguyên nhân khoa học.

Đoạn nghe chung cho câu 49-50

Giải thích khoa học

남자: 얼마 전 대한민국의 로켓 누리호가 우주 상공에 위성을 올려놓기 위해 발사됐는데요. 그 시각이 꼭 집어 저녁 6시 24분이었습니다.

왜 발사 시각을 분 단위까지 철저히 계산했을까요? 이는 누리호에 실린 위성 때문이었습니다.

이 위성에는 정교한 관측 자료를 제공해 줄 영상 레이더가 탑재돼 있는데요. 전력 소비가 굉장히 커 위성이 임무를 수행하려면 항상 전력이 필요합니다.

이러한 이유로 태양 전지를 부착해 충전하게 하였죠. 그래서 24시간 내내 태양을 볼 수 있는 궤도 안에 위성을 안착시켜야 했는데요.

누리호 발사 위치와 지구의 움직임 등을 따져서 이 궤도에 진입할 수 있는 시점을 계산하니 그 시각이 딱 6시 24분이었던 겁니다.

Mở phân tích chung câu 49-50
Dịch kịch bản song ngữ:

남자: 얼마 전 대한민국의 로켓 누리호가 우주 상공에 위성을 올려놓기 위해 발사됐는데요.

Nam: Cách đây không lâu, tên lửa Nuri của Hàn Quốc đã được phóng để đưa một vệ tinh lên không gian.

그 시각이 꼭 집어 저녁 6시 24분이었습니다.

Thời điểm được ấn định chính xác là 6 giờ 24 phút tối.

왜 발사 시각을 분 단위까지 철저히 계산했을까요? 이는 누리호에 실린 위성 때문이었습니다.

Vì sao thời điểm phóng được tính toán kỹ đến từng phút? Nguyên nhân nằm ở vệ tinh được chở trên Nuri.

이 위성에는 정교한 관측 자료를 제공해 줄 영상 레이더가 탑재돼 있는데요.

Vệ tinh này được trang bị radar hình ảnh cung cấp dữ liệu quan sát chính xác.

전력 소비가 굉장히 커 위성이 임무를 수행하려면 항상 전력이 필요합니다.

Vì mức tiêu thụ điện rất lớn nên vệ tinh luôn cần điện để thực hiện nhiệm vụ.

이러한 이유로 태양 전지를 부착해 충전하게 하였죠.

Vì lý do đó, người ta gắn pin mặt trời để sạc điện.

그래서 24시간 내내 태양을 볼 수 있는 궤도 안에 위성을 안착시켜야 했는데요.

Do vậy, vệ tinh phải được đưa ổn định vào một quỹ đạo có thể nhìn thấy Mặt Trời suốt 24 giờ.

누리호 발사 위치와 지구의 움직임 등을 따져서 이 궤도에 진입할 수 있는 시점을 계산하니 그 시각이 딱 6시 24분이었던 겁니다.

Sau khi tính vị trí phóng Nuri, chuyển động của Trái Đất và thời điểm có thể đi vào quỹ đạo đó, kết quả chính xác là 6 giờ 24 phút.

Từ khóa quan trọng:
  • 발사 시각을 분 단위까지 계산하다: tính thời điểm phóng đến từng phút
  • 누리호에 실린 위성: vệ tinh được chở trên Nuri
  • 영상 레이더가 탑재되다: được trang bị radar hình ảnh
  • 정교한 관측 자료: dữ liệu quan sát chính xác
  • 전력 소비가 크다: tiêu thụ nhiều điện
  • 태양 전지를 부착하다: gắn pin mặt trời
  • 24시간 내내 태양을 볼 수 있는 궤도: quỹ đạo luôn nhìn thấy Mặt Trời 24 giờ
  • 위성을 안착시키다: đưa vệ tinh ổn định vào quỹ đạo
  • 지구의 움직임을 따지다: tính đến chuyển động của Trái Đất
  • 궤도에 진입할 시점: thời điểm đi vào quỹ đạo
Bản đồ nội dung:
  • Tên lửa Nuri được phóng lúc chính xác 18 giờ 24 phút để đưa vệ tinh lên không gian.
  • Vệ tinh mang radar hình ảnh có mức tiêu thụ điện rất lớn.
  • Pin mặt trời được gắn để cung cấp điện cho vệ tinh.
  • Vệ tinh cần được đặt vào quỹ đạo luôn nhận được ánh sáng Mặt Trời suốt 24 giờ.
  • Thời điểm phóng phải phù hợp với vị trí phóng và chuyển động của Trái Đất.
  • Kết quả tính toán khoa học cho thấy 18 giờ 24 phút là thời điểm đi vào đúng quỹ đạo.

Câu 49

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 이번 위성에는 태양 전지를 부착하지 않았다.
② 누리호는 우주 관측을 위해 곧 발사될 예정이다.
③ 위성에 탑재된 영상 레이더는 전력 소비가 적은 편이다.
④ 위성이 안착한 이 궤도에서는 항상 태양 빛을 받을 수 있다.
Mở phân tích câu 49
Suy luận:

Người nói giải thích vệ tinh phải được đưa vào 24시간 내내 태양을 볼 수 있는 궤도. Điều này đồng nghĩa với việc vệ tinh trong quỹ đạo đó luôn có thể nhận ánh sáng Mặt Trời, đúng với đáp án ④.

Chi tiết này rất quan trọng vì radar hình ảnh tiêu thụ nhiều điện; pin mặt trời chỉ có thể sạc ổn định khi vệ tinh liên tục nhận ánh sáng.

Kết luận: Đáp án đúng là . ④ 위성이 안착한 이 궤도에서는 항상 태양 빛을 받을 수 있다. Trong quỹ đạo mà vệ tinh được đưa vào, nó luôn có thể nhận ánh sáng Mặt Trời.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 이번 위성에는 태양 전지를 부착하지 않았다.

Dịch: Vệ tinh lần này không được gắn pin mặt trời.

Vì sao sai: Người nói nêu rõ 태양 전지를 부착해 충전하게 하였다, tức đã gắn pin mặt trời để sạc.

② 누리호는 우주 관측을 위해 곧 발사될 예정이다.

Dịch: Nuri dự kiến sắp được phóng để quan sát vũ trụ.

Vì sao sai: Đoạn nghe dùng 발사됐는데요, cho biết vụ phóng đã diễn ra, không phải kế hoạch sắp tới.

③ 위성에 탑재된 영상 레이더는 전력 소비가 적은 편이다.

Dịch: Radar hình ảnh trên vệ tinh tiêu thụ khá ít điện.

Vì sao sai: Kịch bản nói 전력 소비가 굉장히 크다, hoàn toàn trái với 적은 편이다.

Câu 50

Cách trình bày

남자가 말하는 방식으로 알맞은 것을 고르십시오.

① 발사 시각이 정해진 배경을 과학적으로 설명하고 있다.
② 우주선 발사의 과학사적 의미를 새롭게 정의하고 있다.
③ 위성이 우주에서 일으킬 수 있는 문제를 예측하고 있다.
④ 천문학적 지식을 토대로 문제 해결 방법을 제시하고 있다.
Mở phân tích câu 50
Suy luận:

Người nói bắt đầu bằng câu hỏi vì sao thời điểm phóng lại được tính chính xác đến từng phút. Sau đó anh lần lượt trình bày đặc tính vệ tinh, nhu cầu điện, pin mặt trời, quỹ đạo cần thiết và việc tính vị trí phóng cùng chuyển động Trái Đất.

Toàn bộ chuỗi này nhằm giải thích cơ sở khoa học khiến giờ phóng được ấn định là 18 giờ 24 phút. Đây là giải thích 배경, không phải định nghĩa ý nghĩa lịch sử hay dự đoán vấn đề tương lai.

Kết luận: Đáp án đúng là . ① 발사 시각이 정해진 배경을 과학적으로 설명하고 있다. Người nói đang giải thích một cách khoa học bối cảnh khiến thời điểm phóng được ấn định.
Vì sao các đáp án khác sai?
② 우주선 발사의 과학사적 의미를 새롭게 정의하고 있다.

Dịch: Đang định nghĩa lại ý nghĩa lịch sử khoa học của việc phóng tàu vũ trụ.

Vì sao sai: Không có nội dung về lịch sử khoa học, cột mốc phát triển hay định nghĩa mới.

③ 위성이 우주에서 일으킬 수 있는 문제를 예측하고 있다.

Dịch: Đang dự đoán những vấn đề vệ tinh có thể gây ra trong không gian.

Vì sao sai: Người nói không dự báo rủi ro do vệ tinh gây ra; anh giải thích nhu cầu điện và quỹ đạo của vệ tinh.

④ 천문학적 지식을 토대로 문제 해결 방법을 제시하고 있다.

Dịch: Đang đưa ra phương pháp giải quyết vấn đề dựa trên kiến thức thiên văn.

Vì sao sai: Đoạn nghe giải thích vì sao một thời điểm cụ thể đã được chọn, không đưa ra lời khuyên hay phương án để người nghe giải quyết một vấn đề.

Nguồn nghe YouTube
Gợi ý học phần 5: Ở câu 41-50, hãy nghe lần đầu để dựng khung lập luận: đối tượng, mục đích, nguyên nhân và kết luận. Lần hai mới kiểm tra các chi tiết như thời gian, phạm vi đối tượng, quan hệ nguyên nhân - kết quả và cách trình bày. Với đáp án dài, cần đối chiếu cả quan hệ giữa các ý thay vì chỉ tìm từ khóa giống kịch bản.