10/07/2026

TOPIK II kỳ thi 102 - 듣기 - Câu 41-50

Hướng dẫn phần Nghe TOPIK II kỳ thi 102
Câu 41-50: Đoạn nghe dài cuối đề và suy luận học thuật

Phần 5 gồm các đoạn nghe dài khó nhất của đề. Bài học tập trung vào cách nắm chủ đề, phân tích lập luận, nhận diện cách trình bày và loại đáp án gây nhiễu.

Bạn đang xem bài học độc quyền tại TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Ảnh bìa bài nghe TOPIK II 102 phần 5
Lộ trình giải đề nghe TOPIK II

Nghe TOPIK II kỳ thi 102 được chia thành 5 phần

Năm phần đi từ tranh, biểu đồ và lời tiếp nối đến các đoạn nghe dài cuối đề.

Câu 1-12

Nghe tranh, biểu đồ, lời tiếp nối và hành động tiếp theo.

Mở phần 1
Câu 13-20

Nghe hội thoại để chọn nội dung đúng và suy nghĩ trung tâm.

Mở phần 2
Câu 21-30

Nghe các đoạn chung và xử lý câu hỏi theo cặp.

Mở phần 3
Câu 31-40

Nghe đoạn dài, phân tích thái độ, quan điểm và nội dung chính.

Mở phần 4
Câu 41-50

Nghe chuyên đề khó cuối đề với lập luận học thuật và xã hội.

Đang học phần này
1

Câu 41-42: Nghe bài giảng về 화첩 석농화원

Cách làm dạng này: Đây là dạng bài giảng một người nói. Cần xác định đối tượng chính, giá trị của tài liệu và các chi tiết được nêu trực tiếp. Đừng chọn đáp án chỉ vì có một từ xuất hiện trong bài.

Đoạn nghe chung cho câu 41-42

Bài giảng

여자: 이 책은 조선 후기에 발간된 석농화원이라는 화첩입니다. 18세기 의관이자 서화 애호가였던 김광국이 평생 수집한 그림들로 엮은 책이죠. 여기엔 고려부터 조선 시대에 이르는 화가들의 작품과 동서양의 작품도 담겨 있는데요. 책에는 그림과 함께 그림에 대한 비평이 실려 있습니다. 여기 비평을 보면 작품에 대한 예술적 평가는 물론 다른 나라의 작품과 비교한 내용도 보이는데요. 오랜 세월을 거치면서 그림이 없거나 훼손된 게 있기는 하지만 당시 국내외 미술 작품의 특징을 알 수 있는 자료로 평가받고 있습니다.

Mở phân tích chung câu 41-42
Dịch kịch bản song ngữ:

여자: 이 책은 조선 후기발간된 석농화원이라는 화첩입니다.

Nữ: Cuốn sách này là một tập tranh có tên Seoknonghwawon, được xuất bản vào cuối thời Joseon.

18세기 의관이자 서화 애호가였던 김광국이 평생 수집한 그림들로 엮은 책이죠.

Đây là cuốn sách được Kim Gwangguk, một viên y quan thế kỷ 18 và cũng là người yêu thích thư họa, biên soạn từ những bức tranh ông sưu tập cả đời.

여기엔 고려부터 조선 시대에 이르는 화가들의 작품과 동서양의 작품도 담겨 있는데요.

Trong đó có tác phẩm của các họa sĩ từ thời Goryeo đến thời Joseon, đồng thời cũng có tác phẩm phương Đông và phương Tây.

책에는 그림과 함께 그림에 대한 비평이 실려 있습니다.

Trong sách còn có phần phê bình về tranh đi kèm với tranh.

여기 비평을 보면 작품에 대한 예술적 평가는 물론 다른 나라의 작품과 비교한 내용도 보이는데요.

Qua các phê bình đó, có thể thấy không chỉ đánh giá nghệ thuật về tác phẩm mà còn có nội dung so sánh với tác phẩm của các nước khác.

오랜 세월을 거치면서 그림이 없거나 훼손된 게 있기는 하지만 당시 국내외 미술 작품의 특징을 알 수 있는 자료로 평가받고 있습니다.

Dù trải qua thời gian dài, có tranh đã mất hoặc bị hư hỏng, cuốn sách vẫn được đánh giá là tài liệu giúp biết đặc điểm của các tác phẩm mỹ thuật trong và ngoài nước thời đó.

Từ khóa quan trọng:
  • 조선 후기: cuối thời Joseon
  • 화첩: tập tranh, sách tranh
  • 의관: y quan, người giữ chức vụ y học trong triều đình
  • 서화 애호가: người yêu thích thư họa
  • 비평이 실리다: có đăng/chứa phần phê bình
  • 예술적 평가: đánh giá nghệ thuật
  • 훼손되다: bị hư hỏng, bị tổn hại
  • 자료로 평가받다: được đánh giá là tài liệu
Bản đồ nội dung:
  • Người nói giới thiệu Seoknonghwawon là tập tranh được xuất bản cuối thời Joseon.
  • Kim Gwangguk là người sưu tập và biên soạn các bức tranh trong tập sách.
  • Sách chứa tác phẩm của nhiều thời kỳ và cả tác phẩm phương Đông, phương Tây.
  • Điểm quan trọng là trong sách có tranh kèm phê bình, đánh giá và so sánh nghệ thuật.
  • Dù một số tranh bị mất hoặc hư hỏng, sách vẫn có giá trị như tài liệu nghiên cứu mỹ thuật.

Câu 41

Trọng tâm

이 강연의 중심 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

① 석농화원을 복원하려는 움직임이 활발하다.
② 석농화원은 회화사 연구에 중요한 자료이다.
③ 석농화원의 우수성을 밝히려는 노력이 필요하다.
④ 석농화원에 실린 작품들이 새롭게 해석되고 있다.
Mở phân tích câu 41
Suy luận:

Câu này hỏi 중심 내용 của bài giảng. Người nói không tập trung vào việc phục hồi hay giải thích mới các tác phẩm, mà giới thiệu nguồn gốc, nội dung và giá trị tư liệu của Seoknonghwawon. Câu chốt là 당시 국내외 미술 작품의 특징을 알 수 있는 자료로 평가받고 있습니다. Vì vậy ý trung tâm là cuốn sách này là tài liệu quan trọng cho nghiên cứu lịch sử hội họa.

Kết luận: Đáp án đúng là .② 석농화원은 회화사 연구에 중요한 자료이다.Seoknonghwawon là tài liệu quan trọng cho nghiên cứu lịch sử hội họa.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 석농화원을 복원하려는 움직임이 활발하다.

Dịch: Phong trào phục hồi Seoknonghwawon đang diễn ra sôi nổi.

Vì sao sai: Bài giảng có nói một số tranh bị mất hoặc hư hỏng, nhưng không nói phong trào phục hồi đang sôi nổi.

③ 석농화원의 우수성을 밝히려는 노력이 필요하다.

Dịch: Cần nỗ lực làm sáng tỏ tính ưu tú của Seoknonghwawon.

Vì sao sai: Người nói đánh giá giá trị tư liệu của sách, không kêu gọi cần thêm nỗ lực làm rõ tính ưu tú.

④ 석농화원에 실린 작품들이 새롭게 해석되고 있다.

Dịch: Các tác phẩm trong Seoknonghwawon đang được diễn giải lại theo cách mới.

Vì sao sai: Bài nghe không nói các tác phẩm đang được diễn giải mới.

Câu 42

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 이 책은 조선 시대 이전부터 유통되었다.
② 이 책은 원본의 모습을 그대로 유지하고 있다.
③ 이 책에는 그림과 그림에 대한 비평이 실려 있다.
④ 이 책은 김광국이 직접 그린 그림으로 제작되었다.
Mở phân tích câu 42
Suy luận:

Cần tìm chi tiết đúng trực tiếp trong bài. Người nói nêu rõ 책에는 그림과 함께 그림에 대한 비평이 실려 있습니다. Đây là thông tin trùng hoàn toàn với đáp án ③. Các chi tiết còn lại đều trái với bài nghe hoặc bị suy diễn quá mức.

Kết luận: Đáp án đúng là .③ 이 책에는 그림과 그림에 대한 비평이 실려 있다.Trong cuốn sách này có tranh và phần phê bình về tranh.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 이 책은 조선 시대 이전부터 유통되었다.

Dịch: Cuốn sách này đã được lưu hành từ trước thời Joseon.

Vì sao sai: Bài nghe nói sách được phát hành vào cuối thời Joseon, không phải trước thời Joseon.

② 이 책은 원본의 모습을 그대로 유지하고 있다.

Dịch: Cuốn sách này vẫn giữ nguyên hình dạng bản gốc.

Vì sao sai: Bài nghe nói có tranh bị mất hoặc hư hỏng, nên không thể nói vẫn giữ nguyên bản gốc.

④ 이 책은 김광국이 직접 그린 그림으로 제작되었다.

Dịch: Cuốn sách này được tạo nên từ tranh do Kim Gwangguk trực tiếp vẽ.

Vì sao sai: Bài nghe nói ông sưu tập tranh rồi biên soạn, không nói ông trực tiếp vẽ các tranh đó.

2

Câu 43-44: Nghe miêu tả về 반구대 암각화

Cách làm dạng này: Với bài miêu tả di sản, hãy xác định chủ thể được nói đến, các chi tiết xuất hiện trong hình và đặc điểm nổi bật giúp phân biệt với đáp án gây nhiễu.

Đoạn nghe chung cho câu 43-44

Văn hóa

남자: 강 언저리, 굽이치는 강물을 따라 병풍처럼 펼쳐진 암벽에 새겨진 수십 마리 고래들. 물결이 암벽에 부딪치자 암각화 속 고래들이 수면 위로 뛰어오른다. 줄무늬가 새겨진 혹등고래, 새끼를 등에 업은 귀신고래, 색칠도, 문자로 된 설명도 하나 없는 그림들이지만 세밀한 묘사에 고래들의 정체가 단번에 구별된다. 고래들 사이로 지나가는 한 척의 배. 배 위에서 던진 작살을 맞은 고래 하나가 힘없이 끌려간다. 뭍으로 끌고 온 고래 앞에서 춤을 추는 사내. 어느 암각화에서도 유례를 찾아볼 수 없는 사실적인 모습들. 반구대 암각화엔 고대인들이 보고 겪은 그들의 바다가 생생히 펼쳐져 있다.

Mở phân tích chung câu 43-44
Dịch kịch bản song ngữ:

남자: 강 언저리, 굽이치는 강물을 따라 병풍처럼 펼쳐진 암벽에 새겨진 수십 마리 고래들.

Nam: Bên bờ sông, trên vách đá trải dài như bức bình phong dọc theo dòng nước uốn lượn có khắc hàng chục con cá voi.

물결이 암벽에 부딪치자 암각화 속 고래들이 수면 위로 뛰어오른다.

Khi sóng va vào vách đá, những con cá voi trong tranh khắc đá như nhảy lên mặt nước.

줄무늬가 새겨진 혹등고래, 새끼를 등에 업은 귀신고래, 색칠도, 문자로 된 설명도 하나 없는 그림들이지만 세밀한 묘사에 고래들의 정체가 단번에 구별된다.

Có cá voi lưng gù với sọc được khắc và cá voi xám cõng con trên lưng. Dù các bức vẽ không có màu sắc hay chú thích bằng chữ, nhờ sự mô tả tinh tế mà có thể phân biệt ngay từng loài cá voi.

고래들 사이로 지나가는 한 척의 배.

Giữa những con cá voi có một con thuyền đi qua.

배 위에서 던진 작살을 맞은 고래 하나가 힘없이 끌려간다.

Một con cá voi bị trúng lao ném từ thuyền và bị kéo đi yếu ớt.

뭍으로 끌고 온 고래 앞에서 춤을 추는 사내.

Một người đàn ông nhảy múa trước con cá voi được kéo về đất liền.

어느 암각화에서도 유례를 찾아볼 수 없는 사실적인 모습들.

Đó là những hình ảnh hiện thực hiếm thấy trong bất kỳ tranh khắc đá nào.

반구대 암각화엔 고대인들이 보고 겪은 그들의 바다가 생생히 펼쳐져 있다.

Trong tranh khắc đá Bangudae, biển cả mà người xưa đã nhìn thấy và trải nghiệm được hiện ra sống động.

Từ khóa quan trọng:
  • 암각화: tranh khắc đá
  • 암벽에 새겨지다: được khắc trên vách đá
  • 수십 마리: hàng chục con
  • 세밀한 묘사: sự mô tả tinh tế, chi tiết
  • 단번에 구별되다: được phân biệt ngay lập tức
  • 작살: lao, cây lao săn
  • 유례를 찾아볼 수 없다: không tìm thấy tiền lệ, rất hiếm gặp
  • 생생히 펼쳐지다: hiện ra sống động
Bản đồ nội dung:
  • Người nói mở đầu bằng vị trí: vách đá bên dòng sông.
  • Nội dung chính của tranh là nhiều con cá voi được khắc trên đá.
  • Dù không có màu hay chữ chú thích, nét khắc rất chi tiết nên phân biệt được loài cá voi.
  • Tranh còn thể hiện cảnh thuyền, săn cá voi và người đàn ông nhảy múa.
  • Điểm đánh giá cuối: tranh phản ánh sinh động biển cả mà người xưa đã quan sát và trải nghiệm.

Câu 43

Nội dung

무엇에 대한 내용인지 알맞은 것을 고르십시오.

① 반구대 암각화에 표현된 내용
② 반구대 암각화를 보존한 방식
③ 반구대 암각화를 제작한 연대
④ 반구대 암각화가 발견된 과정
Mở phân tích câu 43
Suy luận:

Toàn bộ đoạn nghe tập trung vào những gì được thể hiện trên tranh khắc đá Bangudae: cá voi, thuyền, săn cá voi, người nhảy múa và biển của người xưa. Người nói không trình bày cách bảo tồn, thời đại tạo tác hay quá trình phát hiện. Vì vậy chủ đề đúng là nội dung được thể hiện trong tranh khắc đá.

Kết luận: Đáp án đúng là .① 반구대 암각화에 표현된 내용Nội dung được thể hiện trong tranh khắc đá Bangudae.
Vì sao các đáp án khác sai?
② 반구대 암각화를 보존한 방식

Dịch: Cách bảo tồn tranh khắc đá Bangudae.

Vì sao sai: Không có thông tin về phương pháp bảo tồn.

③ 반구대 암각화를 제작한 연대

Dịch: Niên đại tạo tác tranh khắc đá Bangudae.

Vì sao sai: Đoạn nghe không nói tranh được tạo vào thời nào.

④ 반구대 암각화가 발견된 과정

Dịch: Quá trình phát hiện tranh khắc đá Bangudae.

Vì sao sai: Không có thông tin về việc ai phát hiện, phát hiện khi nào hay phát hiện ra sao.

Câu 44

Nội dung đúng

반구대 암각화에 대한 설명으로 맞는 것을 고르십시오.

① 문자로 된 설명이 새겨져 있다.
② 강가의 암벽에서 확인할 수 있다.
③ 그림에 다양한 색이 칠해져 있다.
④ 유사한 암각화가 많이 발견되었다.
Mở phân tích câu 44
Suy luận:

Người nói nói rõ tranh khắc đá nằm trên 암벽 (vách đá) dọc theo dòng sông: 강물을 따라 병풍처럼 펼쳐진 암벽에 새겨진. Điều này tương ứng với đáp án ②. Các đáp án khác đều trái với chi tiết nghe được: không có chữ, không có màu, và hình ảnh này hiếm đến mức không tìm thấy tiền lệ tương tự.

Kết luận: Đáp án đúng là .② 강가의 암벽에서 확인할 수 있다.Có thể quan sát được trên vách đá bên sông.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 문자로 된 설명이 새겨져 있다.

Dịch: Có khắc phần giải thích bằng chữ.

Vì sao sai: Bài nghe nói 문자로 된 설명도 하나 없다, tức là không có chú thích bằng chữ.

③ 그림에 다양한 색이 칠해져 있다.

Dịch: Có nhiều màu được tô trong tranh.

Vì sao sai: Bài nghe nói 색칠도 없다, tức là không có tô màu.

④ 유사한 암각화가 많이 발견되었다.

Dịch: Nhiều tranh khắc đá tương tự đã được phát hiện.

Vì sao sai: Bài nghe nói 어느 암각화에서도 유례를 찾아볼 수 없다, nhấn mạnh tính hiếm gặp, không phải có nhiều tranh tương tự.

3

Câu 45-46: Nghe giải thích công nghệ thăm dò tài nguyên dưới đất

Cách làm dạng này: Với bài khoa học kỹ thuật, cần tách ba tầng thông tin: vấn đề của phương pháp cũ, nguyên lý của công nghệ mới và lợi ích/triển vọng của công nghệ đó.

Đoạn nghe chung cho câu 45-46

Khoa học

여자: 지하자원 탐사엔 땅속 깊은 곳까지 구멍을 뚫는 시추 방식이 널리 사용돼 왔는데요. 이러한 굴착 방식은 조사 범위가 좁고 경제성이 떨어집니다. 환경 파괴의 우려도 크죠. 최근 지진계와 인공위성을 활용한 기술이 대안으로 떠오르고 있는데요. 우선 지상에 설치한 지진계를 활용해 광물 매장이 추정되는 곳의 파동을 측정해서 지하 구조를 도식화합니다. 이 자료를 상공의 인공위성으로 전송하면 인공 지능이 종합해 해당 지역의 광물 매장량을 분석하고 정밀 지하 구조 모델을 생성하죠. 굴착이 필요 없는 이 기술은 앞으로 달의 지질 연구에도 활용될 전망입니다.

Mở phân tích chung câu 45-46
Dịch kịch bản song ngữ:

여자: 지하자원 탐사엔 땅속 깊은 곳까지 구멍을 뚫는 시추 방식이 널리 사용돼 왔는데요.

Nữ: Trong thăm dò tài nguyên dưới lòng đất, phương pháp khoan lỗ sâu xuống lòng đất đã được sử dụng rộng rãi.

이러한 굴착 방식은 조사 범위가 좁고 경제성이 떨어집니다.

Tuy nhiên phương pháp đào khoan này có phạm vi khảo sát hẹp và tính kinh tế thấp.

환경 파괴의 우려도 크죠.

Nguy cơ phá hoại môi trường cũng lớn.

최근 지진계인공위성을 활용한 기술이 대안으로 떠오르고 있는데요.

Gần đây, công nghệ sử dụng máy đo địa chấn và vệ tinh nhân tạo đang nổi lên như một giải pháp thay thế.

우선 지상에 설치한 지진계를 활용해 광물 매장이 추정되는 곳의 파동을 측정해서 지하 구조를 도식화합니다.

Trước hết, người ta dùng máy đo địa chấn đặt trên mặt đất để đo sóng ở nơi được cho là có mỏ khoáng sản, rồi sơ đồ hóa cấu trúc dưới lòng đất.

이 자료를 상공의 인공위성으로 전송하면 인공 지능이 종합해 해당 지역의 광물 매장량을 분석하고 정밀 지하 구조 모델을 생성하죠.

Nếu truyền dữ liệu này lên vệ tinh nhân tạo trên không, trí tuệ nhân tạo sẽ tổng hợp, phân tích lượng khoáng sản của khu vực đó và tạo ra mô hình cấu trúc lòng đất chính xác.

굴착이 필요 없는 이 기술은 앞으로 달의 지질 연구에도 활용될 전망입니다.

Công nghệ không cần khoan đào này được kỳ vọng sẽ được sử dụng cả trong nghiên cứu địa chất Mặt Trăng sau này.

Từ khóa quan trọng:
  • 지하자원 탐사: thăm dò tài nguyên dưới lòng đất
  • 시추 방식: phương pháp khoan thăm dò
  • 굴착 방식: phương pháp đào khoan
  • 조사 범위가 좁다: phạm vi khảo sát hẹp
  • 경제성이 떨어지다: tính kinh tế thấp
  • 대안으로 떠오르다: nổi lên như một giải pháp thay thế
  • 도식화하다: sơ đồ hóa
  • 매장량: trữ lượng, lượng tài nguyên nằm dưới đất
  • 정밀 지하 구조 모델: mô hình cấu trúc lòng đất chính xác
Bản đồ nội dung:
  • Phương pháp cũ là khoan sâu xuống đất để thăm dò tài nguyên.
  • Phương pháp cũ có ba hạn chế: phạm vi hẹp, kém kinh tế, có nguy cơ phá hoại môi trường.
  • Công nghệ mới dùng máy đo địa chấn trên mặt đất và vệ tinh nhân tạo.
  • Dữ liệu sóng được AI tổng hợp để phân tích trữ lượng khoáng sản và tạo mô hình cấu trúc.
  • Ưu điểm là không cần đào khoan và có thể ứng dụng cả trong nghiên cứu địa chất Mặt Trăng.

Câu 45

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 이 기술은 우주 자원 탐사에 사용되고 있다.
② 이 기술은 굴착 속도를 높이는 데 사용된다.
③ 이 기술은 인공 지능으로 지진계의 자료를 종합한다.
④ 이 기술은 땅속 깊은 곳에 설치된 지진계를 활용한다.
Mở phân tích câu 45
Suy luận:

Thông tin đúng nằm ở đoạn 이 자료를 상공의 인공위성으로 전송하면 인공 지능이 종합해... Người nói giải thích rằng dữ liệu được thu từ máy đo địa chấn, sau đó AI tổng hợp để phân tích và tạo mô hình. Vì vậy đáp án ③ khớp trực tiếp nhất.

Kết luận: Đáp án đúng là .③ 이 기술은 인공 지능으로 지진계의 자료를 종합한다.Công nghệ này dùng trí tuệ nhân tạo để tổng hợp dữ liệu từ máy đo địa chấn.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 이 기술은 우주 자원 탐사에 사용되고 있다.

Dịch: Công nghệ này đang được sử dụng trong thăm dò tài nguyên vũ trụ.

Vì sao sai: Bài nghe chỉ nói sau này có triển vọng dùng trong nghiên cứu địa chất Mặt Trăng, chưa nói đang được sử dụng để thăm dò tài nguyên vũ trụ.

② 이 기술은 굴착 속도를 높이는 데 사용된다.

Dịch: Công nghệ này được dùng để tăng tốc độ đào khoan.

Vì sao sai: Bài nghe nói công nghệ này không cần 굴착, không phải làm cho việc đào khoan nhanh hơn.

④ 이 기술은 땅속 깊은 곳에 설치된 지진계를 활용한다.

Dịch: Công nghệ này sử dụng máy đo địa chấn được lắp sâu trong lòng đất.

Vì sao sai: Bài nghe nói 지상에 설치한 지진계, tức là máy đo địa chấn được đặt trên mặt đất.

Câu 46

Cách trình bày

여자가 말하는 방식으로 알맞은 것을 고르십시오.

① 신기술의 보급 전략을 요약하고 있다.
② 신기술의 여러 유형을 분류하고 있다.
③ 신기술의 원리와 장점을 설명하고 있다.
④ 신기술이 적용된 예시를 나열하고 있다.
Mở phân tích câu 46
Suy luận:

Câu này không hỏi nội dung chi tiết mà hỏi 방식 (cách nói). Người nữ trước hết nêu hạn chế của phương pháp cũ, sau đó giải thích nguyên lý công nghệ mới: dùng 지진계 đo 파동, gửi dữ liệu qua 인공위성, để 인공 지능 tổng hợp và tạo mô hình. Cuối cùng, cô nêu ưu điểm và triển vọng là không cần 굴착, có thể dùng cho nghiên cứu địa chất Mặt Trăng. Vì vậy cách nói là giải thích nguyên lý và ưu điểm của công nghệ mới.

Kết luận: Đáp án đúng là .③ 신기술의 원리와 장점을 설명하고 있다.Đang giải thích nguyên lý và ưu điểm của công nghệ mới.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 신기술의 보급 전략을 요약하고 있다.

Dịch: Đang tóm tắt chiến lược phổ biến công nghệ mới.

Vì sao sai: Không có nội dung về cách phổ biến, thương mại hóa hay triển khai đại trà công nghệ.

② 신기술의 여러 유형을 분류하고 있다.

Dịch: Đang phân loại nhiều loại công nghệ mới.

Vì sao sai: Bài nghe chỉ giải thích một công nghệ, không chia thành nhiều loại.

④ 신기술이 적용된 예시를 나열하고 있다.

Dịch: Đang liệt kê các ví dụ áp dụng công nghệ mới.

Vì sao sai: Bài nghe không liệt kê nhiều ví dụ ứng dụng; trọng tâm là nguyên lý hoạt động và ưu điểm.

4

Câu 47-48: Nghe trao đổi về cải cách mã thông quan cá nhân

Cách làm dạng này: Với đoạn đối thoại về chính sách, hãy xác định vấn đề cũ, cách cải cách mới và thái độ đánh giá của người nói đối với cải cách đó.

Đoạn nghe chung cho câu 47-48

Xã hội

여자: 소비자가 해외 제품을 온라인으로 직접 살 때는 관세청에서 발급받은 개인 통관 번호를 입력해야 하는데요. 지금까지는 한 번 발급받으면 평생 사용할 수 있었는데 이번 개편으로 매년 갱신해야 한다고요.

남자: 네. 개인 통관 번호를 도용한 불법 수입 증가가 문제인데요. 오랫동안 사용하지 않는 번호들이 도용된 겁니다. 그래서 발급일로부터 1년이 지날 때마다 새 번호로 재발급을 받도록 개편했죠. 도용이 어려워지면 불법 수입도 차단이 될 겁니다. 또 전과 달리 사용자의 직접 해지도 가능해졌는데요. 더 이상 사용하지 않는 번호를 바로 해지함으로써 도용 가능성도 미연에 방지할 수 있을 것으로 기대됩니다.

Mở phân tích chung câu 47-48
Dịch kịch bản song ngữ:

여자: 소비자가 해외 제품을 온라인으로 직접 살 때는 관세청에서 발급받은 개인 통관 번호를 입력해야 하는데요.

Nữ: Khi người tiêu dùng trực tiếp mua hàng nước ngoài qua mạng, họ phải nhập mã thông quan cá nhân được cấp bởi Cục Hải quan.

지금까지는 한 번 발급받으면 평생 사용할 수 있었는데 이번 개편으로 매년 갱신해야 한다고요.

Từ trước đến nay, nếu được cấp một lần thì có thể dùng suốt đời, nhưng sau cải cách lần này phải gia hạn mỗi năm phải không ạ?

남자: 네.

Nam: Vâng.

개인 통관 번호를 도용한 불법 수입 증가가 문제인데요.

Vấn đề là các vụ nhập khẩu bất hợp pháp sử dụng trái phép mã thông quan cá nhân đang tăng.

오랫동안 사용하지 않는 번호들이 도용된 겁니다.

Những mã số lâu không sử dụng đã bị đánh cắp và dùng trái phép.

그래서 발급일로부터 1년이 지날 때마다 새 번호로 재발급을 받도록 개편했죠.

Vì vậy hệ thống được cải cách để cứ sau một năm kể từ ngày cấp thì phải được cấp lại bằng mã mới.

도용이 어려워지면 불법 수입도 차단이 될 겁니다.

Khi việc dùng trộm trở nên khó hơn, nhập khẩu bất hợp pháp cũng sẽ bị chặn.

또 전과 달리 사용자의 직접 해지도 가능해졌는데요.

Ngoài ra, khác với trước đây, người dùng có thể trực tiếp hủy mã.

더 이상 사용하지 않는 번호를 바로 해지함으로써 도용 가능성도 미연에 방지할 수 있을 것으로 기대됩니다.

Bằng cách hủy ngay những mã không còn sử dụng nữa, chúng ta kỳ vọng có thể ngăn chặn trước khả năng bị sử dụng trái phép.

Từ khóa quan trọng:
  • 관세청: Cục Hải quan
  • 개인 통관 번호: mã thông quan cá nhân
  • 개편: cải cách, sửa đổi hệ thống
  • 갱신하다: gia hạn, cập nhật định kỳ
  • 도용: dùng trộm, sử dụng trái phép
  • 불법 수입: nhập khẩu bất hợp pháp
  • 재발급: cấp lại
  • 차단되다: bị chặn
  • 해지: hủy bỏ
  • 미연에 방지하다: ngăn chặn từ trước
Bản đồ nội dung:
  • Người nữ nêu thay đổi: mã thông quan cá nhân trước đây dùng suốt đời, nay phải gia hạn mỗi năm.
  • Người nam giải thích lý do: nhiều mã lâu không dùng bị đánh cắp để nhập khẩu bất hợp pháp.
  • Cải cách mới yêu cầu cấp lại mã sau mỗi năm kể từ ngày cấp.
  • Khi việc dùng trộm khó hơn thì có thể chặn nhập khẩu bất hợp pháp.
  • Ngoài ra người dùng có thể tự hủy mã không dùng để ngăn rủi ro bị đánh cắp từ trước.

Câu 47

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 개인 통관 번호는 국내 물품의 해외 발송 시에 필요하다.
② 개인 통관 번호가 불법 수입에 악용되는 사례가 증가했다.
③ 예전에는 사용자에 의한 개인 통관 번호 해지가 가능했다.
④ 앞으로는 개인 통관 번호의 유효 기간이 폐지될 예정이다.
Mở phân tích câu 47
Suy luận:

Đáp án ② khớp trực tiếp với câu của người nam: 개인 통관 번호를 도용한 불법 수입 증가가 문제인데요. Nghĩa là các trường hợp lợi dụng mã thông quan cá nhân cho nhập khẩu bất hợp pháp đang tăng. Đây chính là lý do dẫn đến cải cách hệ thống.

Kết luận: Đáp án đúng là .② 개인 통관 번호가 불법 수입에 악용되는 사례가 증가했다.Các trường hợp mã thông quan cá nhân bị lợi dụng cho nhập khẩu bất hợp pháp đã tăng.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 개인 통관 번호는 국내 물품의 해외 발송 시에 필요하다.

Dịch: Mã thông quan cá nhân cần khi gửi hàng trong nước ra nước ngoài.

Vì sao sai: Bài nghe nói cần mã khi người tiêu dùng mua hàng nước ngoài trực tuyến, không phải khi gửi hàng trong nước ra nước ngoài.

③ 예전에는 사용자에 의한 개인 통관 번호 해지가 가능했다.

Dịch: Trước đây người dùng có thể tự hủy mã thông quan cá nhân.

Vì sao sai: Người nam nói 전과 달리 사용자의 직접 해지도 가능해졌다, tức là khác với trước đây, bây giờ mới có thể tự hủy.

④ 앞으로는 개인 통관 번호의 유효 기간이 폐지될 예정이다.

Dịch: Từ nay thời hạn hiệu lực của mã thông quan cá nhân sẽ bị bãi bỏ.

Vì sao sai: Ngược lại, bài nghe nói mã phải được cấp lại mỗi năm, tức là có giới hạn thời hạn chặt hơn.

Câu 48

Thái độ

남자의 태도로 알맞은 것을 고르십시오.

① 제도 개편에 따른 결과에 대해서 낙관하고 있다.
② 제도 개편에 대한 국민의 협조를 당부하고 있다.
③ 제도 개편을 위한 정부의 노력을 촉구하고 있다.
④ 제도 개편이 미칠 영향에 대해서 비판하고 있다.
Mở phân tích câu 48
Suy luận:

Câu hỏi thái độ cần nhìn vào cách người nam đánh giá cải cách. Anh ấy dùng các biểu hiện tích cực như 불법 수입도 차단이 될 겁니다 và 미연에 방지할 수 있을 것으로 기대됩니다. Đây là thái độ kỳ vọng kết quả tốt, tức là 낙관하고 있다. Anh ấy không kêu gọi người dân hợp tác, không thúc giục chính phủ và cũng không phê phán cải cách.

Kết luận: Đáp án đúng là .① 제도 개편에 따른 결과에 대해서 낙관하고 있다.Đang lạc quan về kết quả của việc cải cách hệ thống.
Vì sao các đáp án khác sai?
② 제도 개편에 대한 국민의 협조를 당부하고 있다.

Dịch: Đang kêu gọi sự hợp tác của người dân đối với cải cách hệ thống.

Vì sao sai: Không có lời kêu gọi người dân hợp tác; người nam chỉ giải thích tác dụng của hệ thống mới.

③ 제도 개편을 위한 정부의 노력을 촉구하고 있다.

Dịch: Đang thúc giục nỗ lực của chính phủ cho cải cách hệ thống.

Vì sao sai: Cải cách đã được thực hiện, người nam không yêu cầu chính phủ làm thêm.

④ 제도 개편이 미칠 영향에 대해서 비판하고 있다.

Dịch: Đang phê phán ảnh hưởng của cải cách hệ thống.

Vì sao sai: Người nam đánh giá tích cực và kỳ vọng cải cách chặn được hành vi dùng trộm, không phê phán.

5

Câu 49-50: Nghe giải thích về 공리주의와 원형 감옥

Cách làm dạng này: Với đoạn nghe cuối đề, hãy xác định khái niệm trừu tượng trước, sau đó xem ví dụ được dùng để làm rõ khái niệm nào. Câu hỏi 방식 thường yêu cầu nhận ra người nói đang phân tích ví dụ, định nghĩa hay nêu nguyên nhân.

Đoạn nghe chung cho câu 49-50

Tư tưởng

남자: 최대 다수의 최대 행복을 주장하며 효용성을 극대화하고자 했던 공리주의. 이 공리주의를 토대로 구현된 것 중 하나가 원형 감옥인데요. 이 감옥은 최소한의 감시로 죄수들의 행동을 효율적으로 통제할 수 있어 실제 교도소에도 차용된 바 있죠. 구조를 보면 중앙엔 감시대가 하나 세워져 있고요. 죄수들이 한 명씩 갇혀 있는 수용실들은 감시대를 중심으로 둥글게 배치되어 있습니다. 죄수들을 감시하는 간수들은 감시대 꼭대기에서 빛을 등지고 수용실을 내려다보는데요. 수용실에서는 역광 때문에 감시대 안이 어둡게 보이죠. 이러한 원리로 죄수들은 실제로 간수가 있건 없건 늘 감시당하고 있다고 의식해 규율에 벗어난 돌발 행동을 스스로 하지 않는 모습을 보입니다.

Mở phân tích chung câu 49-50
Dịch kịch bản song ngữ:

남자: 최대 다수의 최대 행복을 주장하며 효용성극대화하고자 했던 공리주의.

Nam: Chủ nghĩa công lợi là tư tưởng chủ trương hạnh phúc lớn nhất cho số đông lớn nhất và muốn tối đa hóa tính hữu dụng.

이 공리주의를 토대로 구현된 것 중 하나가 원형 감옥인데요.

Một trong những thứ được hiện thực hóa dựa trên chủ nghĩa công lợi đó là nhà tù hình tròn.

이 감옥은 최소한의 감시로 죄수들의 행동을 효율적으로 통제할 수 있어 실제 교도소에도 차용된 바 있죠.

Nhà tù này có thể kiểm soát hành động của tù nhân một cách hiệu quả bằng mức giám sát tối thiểu, nên từng được áp dụng trong nhà tù thực tế.

구조를 보면 중앙엔 감시대가 하나 세워져 있고요.

Nhìn vào cấu trúc, ở trung tâm có một tháp giám sát.

죄수들이 한 명씩 갇혀 있는 수용실들은 감시대를 중심으로 둥글게 배치되어 있습니다.

Các phòng giam, nơi tù nhân bị giam riêng từng người, được bố trí theo hình tròn quanh tháp giám sát.

죄수들을 감시하는 간수들은 감시대 꼭대기에서 빛을 등지고 수용실을 내려다보는데요.

Cai ngục đứng trên đỉnh tháp giám sát, quay lưng về phía ánh sáng và nhìn xuống các phòng giam.

수용실에서는 역광 때문에 감시대 안이 어둡게 보이죠.

Trong phòng giam, vì ngược sáng nên bên trong tháp giám sát trông tối.

이러한 원리로 죄수들은 실제로 간수가 있건 없건 늘 감시당하고 있다고 의식해 규율에 벗어난 돌발 행동을 스스로 하지 않는 모습을 보입니다.

Theo nguyên lý này, dù thật sự có cai ngục hay không, tù nhân vẫn luôn ý thức rằng mình đang bị giám sát, nên họ tự không thực hiện các hành vi đột phát vượt khỏi kỷ luật.

Từ khóa quan trọng:
  • 공리주의: chủ nghĩa công lợi
  • 최대 다수의 최대 행복: hạnh phúc lớn nhất cho số đông lớn nhất
  • 효용성을 극대화하다: tối đa hóa tính hữu dụng/hiệu quả
  • 토대로 구현되다: được hiện thực hóa dựa trên nền tảng
  • 원형 감옥: nhà tù hình tròn
  • 감시대: tháp/khu giám sát
  • 수용실: phòng giam
  • 역광: ánh sáng ngược
  • 감시당하고 있다고 의식하다: ý thức rằng mình đang bị giám sát
  • 규율에 벗어난 돌발 행동: hành vi đột phát vượt khỏi kỷ luật
Bản đồ nội dung:
  • Người nói giới thiệu chủ nghĩa công lợi với mục tiêu tối đa hóa hiệu quả và hạnh phúc của số đông.
  • Ví dụ được đưa ra là nhà tù hình tròn được thiết kế dựa trên tư tưởng này.
  • Cấu trúc gồm một tháp giám sát ở giữa và các phòng giam bố trí tròn xung quanh.
  • Do ánh sáng ngược, tù nhân không thấy rõ trong tháp có cai ngục hay không.
  • Vì luôn nghĩ mình bị giám sát, tù nhân tự kiểm soát hành vi và không làm việc trái kỷ luật.

Câu 49

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 원형 감옥에서는 많은 죄수를 하나의 수용실에 가둔다.
② 원형 감옥의 수용실은 여러 감시대들로 둘러싸여 있다.
③ 원형 감옥의 개념을 적용한 교도소가 실제하지 않는다.
④ 원형 감옥의 감시대 안은 수용실에서 잘 보이지 않는다.
Mở phân tích câu 49
Suy luận:

Câu đúng là ④ vì người nói giải thích 수용실에서는 역광 때문에 감시대 안이 어둡게 보이죠. Nghĩa là từ phòng giam, bên trong tháp giám sát không nhìn rõ. Đây cũng là điểm tạo ra hiệu quả tâm lý khiến tù nhân luôn cảm thấy bị giám sát.

Kết luận: Đáp án đúng là .④ 원형 감옥의 감시대 안은 수용실에서 잘 보이지 않는다.Bên trong tháp giám sát của nhà tù hình tròn không được nhìn rõ từ phòng giam.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 원형 감옥에서는 많은 죄수를 하나의 수용실에 가둔다.

Dịch: Trong nhà tù hình tròn, nhiều tù nhân bị nhốt chung trong một phòng giam.

Vì sao sai: Bài nghe nói 죄수들이 한 명씩 갇혀 있는 수용실, tức là mỗi tù nhân bị giam riêng từng người.

② 원형 감옥의 수용실은 여러 감시대들로 둘러싸여 있다.

Dịch: Các phòng giam của nhà tù hình tròn được bao quanh bởi nhiều tháp giám sát.

Vì sao sai: Bài nghe nói 중앙엔 감시대가 하나, tức là chỉ có một tháp giám sát ở trung tâm.

③ 원형 감옥의 개념을 적용한 교도소가 실제하지 않는다.

Dịch: Không có nhà tù thực tế nào áp dụng khái niệm nhà tù hình tròn.

Vì sao sai: Bài nghe nói 실제 교도소에도 차용된 바 있죠, tức là từng được áp dụng trong nhà tù thực tế.

Câu 50

Cách trình bày

남자가 말하는 방식으로 알맞은 것을 고르십시오.

① 사상이 가진 문제의 원인을 유추하고 있다.
② 사상에 대한 전문가의 의견을 인용하고 있다.
③ 사상에 새롭게 등장한 핵심 개념을 정의하고 있다.
④ 사상에 대한 이해를 돕기 위해 사례를 분석하고 있다.
Mở phân tích câu 50
Suy luận:

Người nam nhắc đến 공리주의 như một tư tưởng trừu tượng, sau đó dùng 원형 감옥 làm ví dụ cụ thể để giải thích tư tưởng đó đã được hiện thực hóa như thế nào. Phần lớn đoạn nghe phân tích cấu trúc nhà tù, tháp giám sát, phòng giam và hiệu quả kiểm soát hành vi. Vì vậy cách nói đúng là phân tích một ví dụ để giúp hiểu về tư tưởng.

Kết luận: Đáp án đúng là .④ 사상에 대한 이해를 돕기 위해 사례를 분석하고 있다.Đang phân tích ví dụ để giúp hiểu về một tư tưởng.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 사상이 가진 문제의 원인을 유추하고 있다.

Dịch: Đang suy đoán nguyên nhân của vấn đề mà tư tưởng đó có.

Vì sao sai: Bài nghe không chỉ ra vấn đề của chủ nghĩa công lợi hay suy đoán nguyên nhân của vấn đề đó.

② 사상에 대한 전문가의 의견을 인용하고 있다.

Dịch: Đang trích dẫn ý kiến của chuyên gia về tư tưởng.

Vì sao sai: Không có tên chuyên gia, lời trích dẫn hay quan điểm được dẫn nguồn.

③ 사상에 새롭게 등장한 핵심 개념을 정의하고 있다.

Dịch: Đang định nghĩa một khái niệm cốt lõi mới xuất hiện trong tư tưởng.

Vì sao sai: Người nói không định nghĩa khái niệm mới, mà dùng một trường hợp cụ thể là nhà tù hình tròn để làm rõ tư tưởng.

Nguồn nghe YouTube
Gợi ý học tiếp: Với câu 41-50, người học nên nghe lại mỗi đoạn ít nhất 2 lần. Lần đầu chỉ nắm chủ đề và hướng lập luận, lần thứ hai mới đối chiếu đáp án chi tiết. Đây là phần giúp phân biệt rõ năng lực nghe TOPIK II trung cấp cao và cao cấp.