Hướng dẫn phần Nghe TOPIK II kỳ thi 102
Câu 21-30: Hội thoại chung và suy luận nâng cao
Phần 3 gồm các đoạn nghe chung cho từng cặp câu. Hãy nghe toàn đoạn, nắm vai trò từng người, lập luận chính và chi tiết xác nhận trước khi chọn đáp án.
Bạn đang xem bài học độc quyền tại TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Câu 21-22: Nghe hội thoại về quảng cáo sản phẩm mới
Đoạn nghe chung cho câu 21-22
Quan điểm여자: 오랜만에 새로 출시할 커피인데 모델을 계속 이민우 씨로 할지 고민이 되네요. 게다가 이번엔 처음으로 해외 판매도 준비 중이잖아요.
남자: 이민우 씨가 나오는 드라마가 해외에서도 인기가 많은데 고민할 필요가 있을까요? 부드러운 이미지가 우리 제품과도 잘 맞고요.
여자: 그렇긴 한데 새 제품은 젊은 층을 대상으로 출시할 커피니까 새로운 얼굴로 광고 모델을 바꿔 보는 것도 좋을 것 같아요.
남자: 이민우 씨 덕분에 우리 회사 커피를 신뢰하는 소비자가 많아요. 이렇게 다양한 연령층에서 사랑을 받는 모델은 찾기 어려울 겁니다.
Mở phân tích chung câu 21-22
여자: 오랜만에 새로 출시할 커피인데 모델을 계속 이민우 씨로 할지 고민이 되네요.
Nữ: Đây là sản phẩm cà phê mới ra mắt sau một thời gian dài nên tôi đang phân vân có nên tiếp tục dùng anh Lee Minu làm người mẫu không.
게다가 이번엔 처음으로 해외 판매도 준비 중이잖아요.
Hơn nữa lần này chúng ta cũng đang chuẩn bị bán ở nước ngoài lần đầu tiên mà.
남자: 이민우 씨가 나오는 드라마가 해외에서도 인기가 많은데 고민할 필요가 있을까요?
Nam: Bộ phim có anh Lee Minu xuất hiện cũng rất nổi tiếng ở nước ngoài, vậy có cần phải phân vân không?
부드러운 이미지가 우리 제품과도 잘 맞고요.
Hình ảnh mềm mại của anh ấy cũng rất hợp với sản phẩm của chúng ta.
여자: 그렇긴 한데 새 제품은 젊은 층을 대상으로 출시할 커피니까 새로운 얼굴로 광고 모델을 바꿔 보는 것도 좋을 것 같아요.
Nữ: Đúng là vậy, nhưng sản phẩm mới này là cà phê hướng đến nhóm khách hàng trẻ, nên tôi nghĩ thử đổi người mẫu quảng cáo sang một gương mặt mới cũng tốt.
남자: 이민우 씨 덕분에 우리 회사 커피를 신뢰하는 소비자가 많아요.
Nam: Nhờ anh Lee Minu mà có nhiều người tiêu dùng tin tưởng cà phê của công ty chúng ta.
이렇게 다양한 연령층에서 사랑을 받는 모델은 찾기 어려울 겁니다.
Một người mẫu được nhiều tầng lớp tuổi tác yêu thích như vậy sẽ rất khó tìm.
- 새로 출시하다: mới tung ra, mới ra mắt
- 해외 판매: bán ở nước ngoài
- 젊은 층을 대상으로: hướng đến tầng lớp trẻ
- 광고 모델을 바꾸다: thay người mẫu quảng cáo
- 신뢰하는 소비자: người tiêu dùng tin tưởng
- 다양한 연령층: nhiều nhóm tuổi khác nhau
- Người nữ nêu vấn đề có nên tiếp tục dùng Lee Minu làm mẫu quảng cáo cho cà phê mới hay không.
- Người nam cho rằng Lee Minu nổi tiếng cả ở nước ngoài và hình ảnh của anh ấy hợp với sản phẩm.
- Người nữ muốn cân nhắc đổi sang gương mặt mới vì sản phẩm hướng đến giới trẻ.
- Người nam nhấn mạnh Lee Minu giúp người tiêu dùng tin tưởng và được nhiều lứa tuổi yêu thích.
- Kết luận quan điểm của người nam: nên giữ người mẫu quảng cáo hiện tại.
Câu 21
Trọng tâm남자의 중심 생각으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 21
Câu 21 hỏi 중심 생각 (suy nghĩ trung tâm) của người nam. Người nam không phủ nhận việc sản phẩm mới hướng đến giới trẻ, nhưng lập luận mạnh nhất của anh ấy là Lee Minu có hình ảnh phù hợp, làm tăng độ tin cậy và được nhiều 연령층 (nhóm tuổi) yêu thích. Vì vậy trọng tâm của người nam là giữ nguyên người mẫu quảng cáo hiện tại.
Dịch: Cần chiến lược mới cho việc bán hàng ở nước ngoài.
Vì sao sai: Có nhắc 해외 판매 (bán ở nước ngoài), nhưng người nam không nói cần chiến lược mới.
Dịch: Hình ảnh sản phẩm cần thay đổi theo thời đại.
Vì sao sai: Đây gần với ý người nữ muốn đổi mẫu vì hướng đến giới trẻ, không phải trọng tâm của người nam.
Dịch: Phải quyết định người mẫu quảng cáo thông qua khảo sát người tiêu dùng.
Vì sao sai: Đoạn nghe không nhắc đến khảo sát người tiêu dùng.
Câu 22
Nội dung đúng들은 내용과 같은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 22
Câu 22 hỏi nội dung đúng. Ngay đầu hội thoại, người nữ nói 새로 출시할 커피 (cà phê sắp ra mắt) và 해외 판매도 준비 중 (cũng đang chuẩn bị bán ở nước ngoài). Cụm 출시할 cho thấy sản phẩm mới đang ở giai đoạn trước khi ra mắt, nên đáp án ① khớp nhất.
Dịch: Cà phê của công ty này đang bán nhiều ở nước ngoài.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói 처음으로 해외 판매도 준비 중 (lần đầu chuẩn bị bán ở nước ngoài), chưa phải đang bán nhiều.
Dịch: Có nhiều người tiêu dùng không tin tưởng cà phê của công ty này.
Vì sao sai: Người nam nói ngược lại: 신뢰하는 소비자가 많아요 (có nhiều người tiêu dùng tin tưởng).
Dịch: Người mẫu cà phê của công ty này chưa từng xuất hiện trong phim truyền hình.
Vì sao sai: Người nam nói 이민우 씨가 나오는 드라마 (bộ phim có Lee Minu xuất hiện), nên đáp án này sai.
Câu 23-24: Nghe hỏi đáp về mượn dụng cụ thể thao
Đoạn nghe chung cho câu 23-24
Dịch vụ công남자: 시청이죠? 체육 대회 용품을 빌릴 수 있다고 해서 연락드렸습니다. 회사나 학교에서 주로 빌리는 것 같던데 동호회도 대여가 가능한가요?
여자: 그럼요. 대여하시는 분이 인주시 시민이면 됩니다. 전화로 먼저 예약하신 후에 받으러 오실 때 신분증 가지고 오시면 돼요.
남자: 네, 알겠습니다. 저희가 이번 주 금요일쯤 빌리려고 하는데요. 금요일에 빌리면 반납은 언제까지 하면 될까요?
여자: 일주일 안에만 반납하시면 됩니다. 반납은 다른 분이 하셔도 되고요.
Mở phân tích chung câu 23-24
남자: 시청이죠?
Nam: Đây là tòa thị chính phải không ạ?
체육 대회 용품을 빌릴 수 있다고 해서 연락드렸습니다.
Tôi liên lạc vì nghe nói có thể mượn dụng cụ cho đại hội thể thao.
회사나 학교에서 주로 빌리는 것 같던데 동호회도 대여가 가능한가요?
Có vẻ chủ yếu là công ty hoặc trường học mượn, vậy câu lạc bộ cũng có thể thuê mượn không ạ?
여자: 그럼요.
Nữ: Tất nhiên rồi.
대여하시는 분이 인주시 시민이면 됩니다.
Chỉ cần người thuê mượn là công dân thành phố Inju.
전화로 먼저 예약하신 후에 받으러 오실 때 신분증 가지고 오시면 돼요.
Sau khi đặt trước qua điện thoại, khi đến nhận đồ hãy mang theo giấy tờ tùy thân.
남자: 네, 알겠습니다.
Nam: Vâng, tôi hiểu rồi.
저희가 이번 주 금요일쯤 빌리려고 하는데요.
Chúng tôi định mượn vào khoảng thứ Sáu tuần này.
금요일에 빌리면 반납은 언제까지 하면 될까요?
Nếu mượn vào thứ Sáu thì phải trả lại trước khi nào ạ?
여자: 일주일 안에만 반납하시면 됩니다.
Nữ: Chỉ cần trả lại trong vòng một tuần là được.
반납은 다른 분이 하셔도 되고요.
Người khác trả thay cũng được.
- 체육 대회 용품: dụng cụ cho đại hội thể thao
- 동호회도 대여가 가능한가요: câu lạc bộ cũng có thể thuê mượn không
- 인주시 시민이면 됩니다: chỉ cần là công dân thành phố Inju
- 전화로 먼저 예약: đặt trước qua điện thoại
- 신분증: giấy tờ tùy thân
- 일주일 안에 반납: trả lại trong vòng một tuần
- Người nam gọi đến tòa thị chính để hỏi về việc mượn dụng cụ thể thao.
- Anh ấy muốn biết câu lạc bộ có được thuê mượn hay không.
- Người nữ nói điều kiện là người mượn phải là công dân thành phố Inju.
- Trước khi nhận đồ phải đặt trước bằng điện thoại và mang giấy tờ tùy thân.
- Thời hạn trả là trong vòng một tuần, và người khác có thể trả thay.
Câu 23
Nhân vật남자가 무엇을 하고 있는지 고르십시오.
Mở phân tích câu 23
Người nam hỏi hai ý chính: 동호회도 대여가 가능한가요 (câu lạc bộ cũng có thể thuê mượn không) và 반납은 언제까지 (phải trả lại đến khi nào). Đây là câu hỏi về 자격 (điều kiện, tư cách thuê mượn) và 기간 (thời hạn mượn/trả), nên đáp án ② bao quát đúng nhất.
Dịch: Đang thay đổi lịch thuê mượn dụng cụ thể thao.
Vì sao sai: Người nam chưa có lịch đã đặt để thay đổi; anh ấy chỉ hỏi điều kiện và thời hạn.
Dịch: Đang tìm hiểu các loại dụng cụ thể thao có thể thuê mượn.
Vì sao sai: Đoạn nghe không hỏi loại dụng cụ nào có thể mượn.
Dịch: Đang xác nhận địa điểm trả dụng cụ thể thao đã mượn.
Vì sao sai: Người nam hỏi hạn trả, không hỏi địa điểm trả.
Câu 24
Nội dung đúng들은 내용과 같은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 24
Người nữ nói 전화로 먼저 예약하신 후에 (sau khi đặt trước qua điện thoại) rồi khi đến nhận đồ thì mang 신분증 (giấy tờ tùy thân). Vì vậy nội dung đúng là muốn thuê mượn dụng cụ thì phải đặt trước qua điện thoại.
Dịch: Dụng cụ đã thuê phải trả vào đúng ngày sử dụng.
Vì sao sai: Người nữ nói 일주일 안에만 (chỉ cần trong vòng một tuần), không phải trong ngày.
Dịch: Người nam dự định hôm nay đi nhận dụng cụ thể thao.
Vì sao sai: Người nam nói 이번 주 금요일쯤 (khoảng thứ Sáu tuần này), không phải hôm nay.
Dịch: Dù không phải công dân Inju vẫn có thể thuê mượn dụng cụ thể thao.
Vì sao sai: Điều kiện được nêu là 인주시 시민이면 됩니다 (phải là công dân thành phố Inju).
Câu 25-26: Nghe quan điểm về hợp xướng người cao tuổi
Đoạn nghe chung cho câu 25-26
Quan điểm xã hội여자: 교수님께서 운영하시는 어르신 합창단은 70대 이상의 어르신으로 이루어져 있다면서요?
남자: 네. 어르신들은 사람들과 어울릴 기회가 적고 자신감이 떨어지기 쉬운데요. 합창이 이분들께 삶의 원동력과 행복을 주고 있습니다. 매주 한 번씩 만나 화음을 맞추며 노래하는 가운데 소속감도 느끼고 삶의 에너지도 얻는 거죠. 얼마 전 여덟 번째 공연을 성공적으로 마쳤는데요. 이런 성취감이 어르신들의 정체성 회복에도 도움이 됩니다. 저는 이게 합창의 힘이라고 생각합니다.
Mở phân tích chung câu 25-26
여자: 교수님께서 운영하시는 어르신 합창단은 70대 이상의 어르신으로 이루어져 있다면서요?
Nữ: Nghe nói dàn hợp xướng người cao tuổi do giáo sư điều hành gồm những người trên 70 tuổi phải không ạ?
남자: 네.
Nam: Vâng.
어르신들은 사람들과 어울릴 기회가 적고 자신감이 떨어지기 쉬운데요.
Người cao tuổi có ít cơ hội giao lưu với mọi người và dễ bị giảm sự tự tin.
합창이 이분들께 삶의 원동력과 행복을 주고 있습니다.
Hợp xướng đang mang lại cho họ động lực sống và hạnh phúc.
매주 한 번씩 만나 화음을 맞추며 노래하는 가운데 소속감도 느끼고 삶의 에너지도 얻는 거죠.
Mỗi tuần họ gặp nhau một lần, cùng hòa âm và hát, qua đó cảm nhận được sự thuộc về và có thêm năng lượng sống.
얼마 전 여덟 번째 공연을 성공적으로 마쳤는데요.
Cách đây không lâu họ đã hoàn thành thành công buổi biểu diễn thứ tám.
이런 성취감이 어르신들의 정체성 회복에도 도움이 됩니다.
Cảm giác thành tựu như vậy cũng giúp người cao tuổi phục hồi bản sắc cá nhân.
저는 이게 합창의 힘이라고 생각합니다.
Tôi cho rằng đó chính là sức mạnh của hợp xướng.
- 어르신 합창단: dàn hợp xướng người cao tuổi
- 사람들과 어울릴 기회: cơ hội hòa nhập, giao lưu với người khác
- 자신감이 떨어지다: sự tự tin giảm sút
- 삶의 원동력과 행복: động lực sống và hạnh phúc
- 소속감: cảm giác thuộc về một tập thể
- 성취감과 정체성 회복: cảm giác thành tựu và phục hồi bản sắc cá nhân
- Người nữ hỏi về dàn hợp xướng dành cho người trên 70 tuổi.
- Người nam giải thích người cao tuổi thường ít có cơ hội giao lưu và dễ mất tự tin.
- Hợp xướng giúp họ có động lực sống, hạnh phúc, cảm giác thuộc về và năng lượng sống.
- Dàn hợp xướng đã biểu diễn thành công nhiều lần, tạo cảm giác thành tựu.
- Quan điểm trung tâm: hợp xướng có ảnh hưởng tích cực đến đời sống người cao tuổi.
Câu 25
Trọng tâm남자의 중심 생각으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 25
Người nam liên tục đưa ra các tác động tích cực của hợp xướng: 원동력과 행복 (động lực và hạnh phúc), 소속감 (cảm giác thuộc về), 삶의 에너지 (năng lượng sống), 성취감 (cảm giác thành tựu), 정체성 회복 (phục hồi bản sắc). Câu cuối 저는 이게 합창의 힘이라고 생각합니다 (tôi nghĩ đây là sức mạnh của hợp xướng) cho thấy trọng tâm là lợi ích tích cực của hợp xướng đối với người cao tuổi.
Dịch: Cần quản lý dàn hợp xướng một cách có hệ thống.
Vì sao sai: Đoạn nghe không bàn về cách quản lý dàn hợp xướng.
Dịch: Hợp xướng thì việc luyện tập cùng nhau trong thời gian dài là quan trọng.
Vì sao sai: Có nói họ gặp nhau mỗi tuần, nhưng đây chỉ là chi tiết hỗ trợ, không phải ý chính.
Dịch: Nên cấu thành dàn hợp xướng với nhiều độ tuổi khác nhau.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói dàn hợp xướng gồm người trên 70 tuổi, không đề xuất đa dạng hóa độ tuổi.
Câu 26
Nội dung đúng들은 내용과 같은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 26
Thông tin đúng nằm ở 매주 한 번씩 만나 화음을 맞추며 노래하는 가운데 (mỗi tuần gặp một lần, luyện hòa âm và hát). Cụm 매주 한 번씩 cho thấy hoạt động này diễn ra đều đặn, nên có thể hiểu là dàn hợp xướng luyện hát định kỳ.
Dịch: Điều kiện tham gia dàn hợp xướng này không liên quan đến tuổi tác.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói 70대 이상의 어르신 (người cao tuổi trên 70), nên có liên quan đến tuổi.
Dịch: Dàn hợp xướng này vừa hoàn thành buổi biểu diễn đầu tiên.
Vì sao sai: Người nam nói 여덟 번째 공연 (buổi biểu diễn thứ tám), không phải lần đầu.
Dịch: Phản ứng đối với buổi biểu diễn của dàn hợp xướng này không tốt.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói 공연을 성공적으로 마쳤다 (đã kết thúc biểu diễn thành công), không phải phản ứng xấu.
Câu 27-28: Nghe trải nghiệm sử dụng dịch vụ tư vấn thuế
Đoạn nghe chung cho câu 27-28
Trải nghiệm남자: 수미야, 세무사가 청년 사업자들을 만나서 무료로 세금 상담을 해 주는 서비스가 있더라. 내가 얼마 전에 해 봤는데 도움이 많이 됐어.
여자: 그런 서비스가 있어? 나도 창업하고 나서 세금 때문에 정말 머리가 아팠는데 무료로 세무사하고 상담을 할 수 있다니 좋다.
남자: 응. 청년 사업자를 위한 세금 혜택도 많이 알려 주고 세금 관련 서류 작성까지 도와줬어. 덕분에 세금과 관련된 규정들도 잘 알게 됐고.
여자: 그렇구나. 나도 한번 이용해 보고 싶다. 그거 어떻게 하면 되는 거야?
남자: 이메일로 신청하면 돼. 연 소득이 5천만 원 이하면 신청할 수 있어.
Mở phân tích chung câu 27-28
남자: 수미야, 세무사가 청년 사업자들을 만나서 무료로 세금 상담을 해 주는 서비스가 있더라.
Nam: Sumi này, có một dịch vụ mà chuyên viên thuế gặp các chủ kinh doanh trẻ và tư vấn thuế miễn phí.
내가 얼마 전에 해 봤는데 도움이 많이 됐어.
Gần đây tôi đã thử dùng, và nó giúp ích rất nhiều.
여자: 그런 서비스가 있어?
Nữ: Có dịch vụ như vậy sao?
나도 창업하고 나서 세금 때문에 정말 머리가 아팠는데 무료로 세무사하고 상담을 할 수 있다니 좋다.
Sau khi khởi nghiệp, tôi cũng rất đau đầu vì thuế, nên có thể tư vấn miễn phí với chuyên viên thuế thì tốt quá.
남자: 응.
Nam: Ừ.
청년 사업자를 위한 세금 혜택도 많이 알려 주고 세금 관련 서류 작성까지 도와줬어.
Họ cũng cho tôi biết nhiều ưu đãi thuế dành cho chủ kinh doanh trẻ và còn giúp tôi soạn cả giấy tờ liên quan đến thuế.
덕분에 세금과 관련된 규정들도 잘 알게 됐고.
Nhờ vậy tôi cũng hiểu rõ các quy định liên quan đến thuế.
여자: 그렇구나.
Nữ: Vậy à.
나도 한번 이용해 보고 싶다.
Tôi cũng muốn thử sử dụng.
그거 어떻게 하면 되는 거야?
Phải làm thế nào?
남자: 이메일로 신청하면 돼.
Nam: Chỉ cần đăng ký qua email.
연 소득이 5천만 원 이하면 신청할 수 있어.
Nếu thu nhập năm không quá 50 triệu won thì có thể đăng ký.
- 세무사: chuyên viên thuế, kế toán thuế
- 청년 사업자: chủ kinh doanh trẻ
- 무료 세금 상담: tư vấn thuế miễn phí
- 창업하고 나서: sau khi khởi nghiệp
- 세금 혜택: ưu đãi thuế
- 세금 관련 서류 작성: soạn giấy tờ liên quan đến thuế
- 연 소득이 5천만 원 이하: thu nhập năm từ 50 triệu won trở xuống
- Người nam giới thiệu một dịch vụ tư vấn thuế miễn phí cho chủ kinh doanh trẻ.
- Anh ấy đã sử dụng dịch vụ gần đây và thấy rất hữu ích.
- Dịch vụ cung cấp thông tin về ưu đãi thuế, hỗ trợ soạn giấy tờ và giúp hiểu quy định thuế.
- Người nữ cũng đang gặp khó khăn về thuế sau khi khởi nghiệp nên muốn dùng thử.
- Điều kiện đăng ký: gửi email và có thu nhập năm không quá 50 triệu won.
Câu 27
Mục đích남자가 말하는 의도로 알맞은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 27
Câu hỏi hỏi 의도 (ý định nói) của người nam. Người nam mở đầu bằng 내가 얼마 전에 해 봤는데 도움이 많이 됐어 (gần đây tôi đã thử dùng và thấy rất hữu ích), sau đó kể cụ thể dịch vụ giúp gì. Vì vậy anh ấy đang chia sẻ trải nghiệm sử dụng dịch vụ, không phải yêu cầu người nữ đăng ký hay phàn nàn.
Dịch: Để thông báo thời gian sử dụng dịch vụ.
Vì sao sai: Đoạn nghe không nói thời gian hoạt động của dịch vụ.
Dịch: Để nhờ người nữ đăng ký sử dụng dịch vụ.
Vì sao sai: Người nữ tự nói muốn thử dùng; người nam không nhờ cô ấy đăng ký.
Dịch: Để nói về điểm bất tiện khi sử dụng dịch vụ.
Vì sao sai: Người nam nói dịch vụ 도움이 많이 됐어 (rất có ích), không phàn nàn về bất tiện.
Câu 28
Nội dung đúng들은 내용과 같은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 28
Người nam nói 내가 얼마 전에 해 봤는데 (gần đây tôi đã thử dùng) và giải thích dịch vụ là 세무사가 청년 사업자들을 만나서 무료로 세금 상담을 해 주는 서비스 (dịch vụ chuyên viên thuế gặp chủ kinh doanh trẻ để tư vấn thuế miễn phí). Điều này cho thấy người nam gần đây đã gặp chuyên viên thuế và được tư vấn.
Dịch: Người nữ chưa từng khởi nghiệp.
Vì sao sai: Người nữ nói 나도 창업하고 나서 (sau khi tôi khởi nghiệp), tức là cô ấy đã khởi nghiệp.
Dịch: Dịch vụ này không giới hạn đối tượng sử dụng.
Vì sao sai: Có điều kiện: 연 소득이 5천만 원 이하면 (nếu thu nhập năm từ 50 triệu won trở xuống).
Dịch: Phải trả phí mới có thể sử dụng dịch vụ này.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói 무료로 (miễn phí), nên không phải trả phí.
Câu 29-30: Nghe công việc quản lý cung cấp điện
Đoạn nghe chung cho câu 29-30
Nghề nghiệp여자: 팀장님, 전국의 전기 사용 현황을 여기 있는 화면으로 확인하는군요.
남자: 네. 이 센터에서 팀원들과 함께 실시간 전기 사용량을 보면서 정전이 발생하지 않도록 지역별 수요에 맞춰 전기 공급을 분배합니다. 매일 24시간 해야 하는 업무라서 여섯 개 팀이 교대로 일하고 있어요.
여자: 그렇군요. 전기 공급을 안정적으로 유지하려면 매일 활용 가능한 전기 발전량을 파악하는 것도 필요할 텐데 일이 쉽지 않을 것 같습니다.
남자: 맞아요. 특히 풍력이나 태양광 발전은 날씨 영향을 많이 받거든요. 그래서 기상 자료를 분석해 발전량을 정확히 예측하고 있습니다.
Mở phân tích chung câu 29-30
여자: 팀장님, 전국의 전기 사용 현황을 여기 있는 화면으로 확인하는군요.
Nữ: Trưởng nhóm, anh đang kiểm tra tình hình sử dụng điện trên toàn quốc qua màn hình ở đây nhỉ.
남자: 네.
Nam: Vâng.
이 센터에서 팀원들과 함께 실시간 전기 사용량을 보면서 정전이 발생하지 않도록 지역별 수요에 맞춰 전기 공급을 분배합니다.
Tại trung tâm này, tôi cùng các thành viên trong nhóm theo dõi lượng điện sử dụng theo thời gian thực và phân phối nguồn điện theo nhu cầu từng khu vực để không xảy ra mất điện.
매일 24시간 해야 하는 업무라서 여섯 개 팀이 교대로 일하고 있어요.
Đây là công việc phải làm 24 giờ mỗi ngày, nên sáu nhóm làm việc luân phiên.
여자: 그렇군요.
Nữ: Vậy à.
전기 공급을 안정적으로 유지하려면 매일 활용 가능한 전기 발전량을 파악하는 것도 필요할 텐데 일이 쉽지 않을 것 같습니다.
Để duy trì việc cung cấp điện ổn định, chắc cũng cần nắm được lượng điện có thể phát mỗi ngày, nên công việc có vẻ không dễ.
남자: 맞아요.
Nam: Đúng vậy.
특히 풍력이나 태양광 발전은 날씨 영향을 많이 받거든요.
Đặc biệt, điện gió và điện mặt trời chịu ảnh hưởng nhiều từ thời tiết.
그래서 기상 자료를 분석해 발전량을 정확히 예측하고 있습니다.
Vì vậy chúng tôi phân tích dữ liệu khí tượng để dự đoán chính xác lượng điện phát ra.
- 전기 사용 현황: tình hình sử dụng điện
- 실시간 전기 사용량: lượng điện sử dụng theo thời gian thực
- 정전이 발생하지 않도록: để không xảy ra mất điện
- 지역별 수요에 맞춰: theo nhu cầu từng khu vực
- 전기 공급을 분배하다: phân phối nguồn cung điện
- 24시간 교대로 일하다: làm việc luân phiên 24 giờ
- 기상 자료를 분석하다: phân tích dữ liệu khí tượng
- 발전량을 예측하다: dự đoán lượng điện phát ra
- Người nữ quan sát màn hình hiển thị tình hình sử dụng điện toàn quốc.
- Người nam giải thích trung tâm theo dõi lượng điện theo thời gian thực.
- Nhiệm vụ chính là phân phối điện theo nhu cầu từng khu vực để tránh mất điện.
- Công việc phải duy trì 24 giờ nên nhiều nhóm làm luân phiên.
- Người nam còn phân tích dữ liệu khí tượng để dự đoán sản lượng điện gió và điện mặt trời.
Câu 29
Nhân vật남자가 누구인지 고르십시오.
Mở phân tích câu 29
Câu 29 hỏi người nam là ai. Các từ khóa then chốt là 전기 사용량을 보면서 (theo dõi lượng điện sử dụng), 지역별 수요에 맞춰 전기 공급을 분배합니다 (phân phối nguồn cung điện theo nhu cầu từng khu vực), và 발전량을 예측 (dự đoán lượng điện phát). Những nhiệm vụ này thuộc người quản lý lượng cung cấp điện, không phải người xử lý báo mất điện hay kiểm tra an toàn thiết bị.
Dịch: Người xử lý báo cáo mất điện.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói để 정전이 발생하지 않도록 (để không xảy ra mất điện), không phải xử lý cuộc gọi báo mất điện.
Dịch: Người vận hành nhà máy điện địa phương.
Vì sao sai: Người nam ở 센터 (trung tâm) theo dõi và phân phối điện, không nói đang vận hành một nhà máy điện địa phương.
Dịch: Người kiểm tra an toàn thiết bị điện.
Vì sao sai: Đoạn nghe không nói đi kiểm tra thiết bị hay an toàn cơ sở điện.
Câu 30
Nội dung đúng들은 내용과 같은 것을 고르십시오.
Mở phân tích câu 30
Thông tin đúng nằm ở câu 기상 자료를 분석해 발전량을 정확히 예측하고 있습니다 (phân tích dữ liệu khí tượng để dự đoán chính xác lượng điện phát). Vì vậy công việc của người nam có bao gồm việc phân tích dữ liệu khí tượng.
Dịch: Người nam chủ yếu làm công việc này một mình.
Vì sao sai: Người nam nói 팀원들과 함께 (cùng các thành viên trong nhóm) và 여섯 개 팀이 교대로 (sáu nhóm luân phiên).
Dịch: Công việc của người nam không thể làm vào ban đêm.
Vì sao sai: Đoạn nghe nói 매일 24시간 해야 하는 업무 (công việc phải làm 24 giờ mỗi ngày), nên có cả ban đêm.
Dịch: Người nam đi đến các cơ sở liên quan đến điện để làm việc.
Vì sao sai: Đoạn nghe cho thấy người nam làm việc ở trung tâm và theo dõi qua màn hình, không phải đi khảo sát cơ sở.
Đăng nhận xét