10/07/2026

TOPIK II kỳ thi 102 - 듣기 - Câu 21-30

Hướng dẫn phần Nghe TOPIK II kỳ thi 102
Câu 21-30: Hội thoại chung và suy luận nâng cao

Phần 3 gồm các đoạn nghe chung cho từng cặp câu. Hãy nghe toàn đoạn, nắm vai trò từng người, lập luận chính và chi tiết xác nhận trước khi chọn đáp án.

Bạn đang xem bài học độc quyền tại TIẾNG HÀN THÚ VỊ
Ảnh bìa bài nghe TOPIK II 102 phần 3
Lộ trình giải đề nghe TOPIK II

Nghe TOPIK II kỳ thi 102 được chia thành 5 phần

Năm phần đi từ tranh, biểu đồ và lời tiếp nối đến các đoạn nghe dài cuối đề.

Câu 1-12

Nghe tranh, biểu đồ, lời tiếp nối và hành động tiếp theo.

Mở phần 1
Câu 13-20

Nghe hội thoại để chọn nội dung đúng và suy nghĩ trung tâm.

Mở phần 2
Câu 21-30

Nghe các đoạn chung và xử lý câu hỏi theo cặp.

Đang học phần này
Câu 31-40

Nghe đoạn dài, phân tích thái độ, quan điểm và nội dung chính.

Mở phần 4
Câu 41-50

Nghe chuyên đề khó cuối đề với lập luận học thuật và xã hội.

Mở phần 5
1

Câu 21-22: Nghe hội thoại về quảng cáo sản phẩm mới

Cách làm dạng này: Nghe xem hai người đang bàn về vấn đề gì, ai muốn thay đổi và ai muốn giữ nguyên. Với câu hỏi về 중심 생각, cần bám vào lập luận cuối cùng và thái độ rõ nhất của người nói.

Đoạn nghe chung cho câu 21-22

Quan điểm

여자: 오랜만에 새로 출시할 커피인데 모델을 계속 이민우 씨로 할지 고민이 되네요. 게다가 이번엔 처음으로 해외 판매도 준비 중이잖아요.

남자: 이민우 씨가 나오는 드라마가 해외에서도 인기가 많은데 고민할 필요가 있을까요? 부드러운 이미지가 우리 제품과도 잘 맞고요.

여자: 그렇긴 한데 새 제품은 젊은 층을 대상으로 출시할 커피니까 새로운 얼굴로 광고 모델을 바꿔 보는 것도 좋을 것 같아요.

남자: 이민우 씨 덕분에 우리 회사 커피를 신뢰하는 소비자가 많아요. 이렇게 다양한 연령층에서 사랑을 받는 모델은 찾기 어려울 겁니다.

Mở phân tích chung câu 21-22
Dịch kịch bản song ngữ:

여자: 오랜만에 새로 출시할 커피인데 모델을 계속 이민우 씨로 할지 고민이 되네요.

Nữ: Đây là sản phẩm cà phê mới ra mắt sau một thời gian dài nên tôi đang phân vân có nên tiếp tục dùng anh Lee Minu làm người mẫu không.

게다가 이번엔 처음으로 해외 판매도 준비 중이잖아요.

Hơn nữa lần này chúng ta cũng đang chuẩn bị bán ở nước ngoài lần đầu tiên mà.

남자: 이민우 씨가 나오는 드라마가 해외에서도 인기가 많은데 고민할 필요가 있을까요?

Nam: Bộ phim có anh Lee Minu xuất hiện cũng rất nổi tiếng ở nước ngoài, vậy có cần phải phân vân không?

부드러운 이미지가 우리 제품과도 잘 맞고요.

Hình ảnh mềm mại của anh ấy cũng rất hợp với sản phẩm của chúng ta.

여자: 그렇긴 한데 새 제품은 젊은 층대상으로 출시할 커피니까 새로운 얼굴로 광고 모델을 바꿔 보는 것도 좋을 것 같아요.

Nữ: Đúng là vậy, nhưng sản phẩm mới này là cà phê hướng đến nhóm khách hàng trẻ, nên tôi nghĩ thử đổi người mẫu quảng cáo sang một gương mặt mới cũng tốt.

남자: 이민우 씨 덕분에 우리 회사 커피를 신뢰하는 소비자가 많아요.

Nam: Nhờ anh Lee Minu mà có nhiều người tiêu dùng tin tưởng cà phê của công ty chúng ta.

이렇게 다양한 연령층에서 사랑을 받는 모델은 찾기 어려울 겁니다.

Một người mẫu được nhiều tầng lớp tuổi tác yêu thích như vậy sẽ rất khó tìm.

Từ khóa quan trọng:
  • 새로 출시하다: mới tung ra, mới ra mắt
  • 해외 판매: bán ở nước ngoài
  • 젊은 층을 대상으로: hướng đến tầng lớp trẻ
  • 광고 모델을 바꾸다: thay người mẫu quảng cáo
  • 신뢰하는 소비자: người tiêu dùng tin tưởng
  • 다양한 연령층: nhiều nhóm tuổi khác nhau
Bản đồ nội dung:
  • Người nữ nêu vấn đề có nên tiếp tục dùng Lee Minu làm mẫu quảng cáo cho cà phê mới hay không.
  • Người nam cho rằng Lee Minu nổi tiếng cả ở nước ngoài và hình ảnh của anh ấy hợp với sản phẩm.
  • Người nữ muốn cân nhắc đổi sang gương mặt mới vì sản phẩm hướng đến giới trẻ.
  • Người nam nhấn mạnh Lee Minu giúp người tiêu dùng tin tưởng và được nhiều lứa tuổi yêu thích.
  • Kết luận quan điểm của người nam: nên giữ người mẫu quảng cáo hiện tại.

Câu 21

Trọng tâm

남자의 중심 생각으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

① 해외 판매를 위한 새로운 전략이 필요하다.
② 제품의 이미지는 시대에 따라 달라져야 한다.
③ 현재 광고 모델을 그대로 유지하는 것이 좋다.
④ 소비자 설문을 통해 광고 모델을 정해야 한다.
Mở phân tích câu 21
Suy luận:

Câu 21 hỏi 중심 생각 (suy nghĩ trung tâm) của người nam. Người nam không phủ nhận việc sản phẩm mới hướng đến giới trẻ, nhưng lập luận mạnh nhất của anh ấy là Lee Minu có hình ảnh phù hợp, làm tăng độ tin cậy và được nhiều 연령층 (nhóm tuổi) yêu thích. Vì vậy trọng tâm của người nam là giữ nguyên người mẫu quảng cáo hiện tại.

Kết luận: Đáp án đúng là .③ 현재 광고 모델을 그대로 유지하는 것이 좋다.Nên giữ nguyên người mẫu quảng cáo hiện tại.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 해외 판매를 위한 새로운 전략이 필요하다.

Dịch: Cần chiến lược mới cho việc bán hàng ở nước ngoài.

Vì sao sai: Có nhắc 해외 판매 (bán ở nước ngoài), nhưng người nam không nói cần chiến lược mới.

② 제품의 이미지는 시대에 따라 달라져야 한다.

Dịch: Hình ảnh sản phẩm cần thay đổi theo thời đại.

Vì sao sai: Đây gần với ý người nữ muốn đổi mẫu vì hướng đến giới trẻ, không phải trọng tâm của người nam.

④ 소비자 설문을 통해 광고 모델을 정해야 한다.

Dịch: Phải quyết định người mẫu quảng cáo thông qua khảo sát người tiêu dùng.

Vì sao sai: Đoạn nghe không nhắc đến khảo sát người tiêu dùng.

Câu 22

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 이 회사는 새 커피의 출시를 앞두고 있다.
② 이 회사의 커피는 해외에서 많이 팔리고 있다.
③ 이 회사의 커피를 신뢰하지 않는 소비자가 많다.
④ 이 회사의 커피 모델은 드라마에 나온 적이 없다.
Mở phân tích câu 22
Suy luận:

Câu 22 hỏi nội dung đúng. Ngay đầu hội thoại, người nữ nói 새로 출시할 커피 (cà phê sắp ra mắt) và 해외 판매도 준비 중 (cũng đang chuẩn bị bán ở nước ngoài). Cụm 출시할 cho thấy sản phẩm mới đang ở giai đoạn trước khi ra mắt, nên đáp án ① khớp nhất.

Kết luận: Đáp án đúng là .① 이 회사는 새 커피의 출시를 앞두고 있다.Công ty này đang chuẩn bị ra mắt cà phê mới.
Vì sao các đáp án khác sai?
② 이 회사의 커피는 해외에서 많이 팔리고 있다.

Dịch: Cà phê của công ty này đang bán nhiều ở nước ngoài.

Vì sao sai: Đoạn nghe nói 처음으로 해외 판매도 준비 중 (lần đầu chuẩn bị bán ở nước ngoài), chưa phải đang bán nhiều.

③ 이 회사의 커피를 신뢰하지 않는 소비자가 많다.

Dịch: Có nhiều người tiêu dùng không tin tưởng cà phê của công ty này.

Vì sao sai: Người nam nói ngược lại: 신뢰하는 소비자가 많아요 (có nhiều người tiêu dùng tin tưởng).

④ 이 회사의 커피 모델은 드라마에 나온 적이 없다.

Dịch: Người mẫu cà phê của công ty này chưa từng xuất hiện trong phim truyền hình.

Vì sao sai: Người nam nói 이민우 씨가 나오는 드라마 (bộ phim có Lee Minu xuất hiện), nên đáp án này sai.

2

Câu 23-24: Nghe hỏi đáp về mượn dụng cụ thể thao

Cách làm dạng này: Với dạng hỏi đáp dịch vụ, hãy tách rõ ba thông tin: người hỏi cần gì, điều kiện sử dụng là gì và thủ tục phải làm trước khi nhận đồ.

Đoạn nghe chung cho câu 23-24

Dịch vụ công

남자: 시청이죠? 체육 대회 용품을 빌릴 수 있다고 해서 연락드렸습니다. 회사나 학교에서 주로 빌리는 것 같던데 동호회도 대여가 가능한가요?

여자: 그럼요. 대여하시는 분이 인주시 시민이면 됩니다. 전화로 먼저 예약하신 후에 받으러 오실 때 신분증 가지고 오시면 돼요.

남자: 네, 알겠습니다. 저희가 이번 주 금요일쯤 빌리려고 하는데요. 금요일에 빌리면 반납은 언제까지 하면 될까요?

여자: 일주일 안에만 반납하시면 됩니다. 반납은 다른 분이 하셔도 되고요.

Mở phân tích chung câu 23-24
Dịch kịch bản song ngữ:

남자: 시청이죠?

Nam: Đây là tòa thị chính phải không ạ?

체육 대회 용품을 빌릴 수 있다고 해서 연락드렸습니다.

Tôi liên lạc vì nghe nói có thể mượn dụng cụ cho đại hội thể thao.

회사나 학교에서 주로 빌리는 것 같던데 동호회대여가 가능한가요?

Có vẻ chủ yếu là công ty hoặc trường học mượn, vậy câu lạc bộ cũng có thể thuê mượn không ạ?

여자: 그럼요.

Nữ: Tất nhiên rồi.

대여하시는 분이 인주시 시민이면 됩니다.

Chỉ cần người thuê mượn là công dân thành phố Inju.

전화로 먼저 예약하신 후에 받으러 오실 때 신분증 가지고 오시면 돼요.

Sau khi đặt trước qua điện thoại, khi đến nhận đồ hãy mang theo giấy tờ tùy thân.

남자: 네, 알겠습니다.

Nam: Vâng, tôi hiểu rồi.

저희가 이번 주 금요일쯤 빌리려고 하는데요.

Chúng tôi định mượn vào khoảng thứ Sáu tuần này.

금요일에 빌리면 반납은 언제까지 하면 될까요?

Nếu mượn vào thứ Sáu thì phải trả lại trước khi nào ạ?

여자: 일주일 안에만 반납하시면 됩니다.

Nữ: Chỉ cần trả lại trong vòng một tuần là được.

반납은 다른 분이 하셔도 되고요.

Người khác trả thay cũng được.

Từ khóa quan trọng:
  • 체육 대회 용품: dụng cụ cho đại hội thể thao
  • 동호회도 대여가 가능한가요: câu lạc bộ cũng có thể thuê mượn không
  • 인주시 시민이면 됩니다: chỉ cần là công dân thành phố Inju
  • 전화로 먼저 예약: đặt trước qua điện thoại
  • 신분증: giấy tờ tùy thân
  • 일주일 안에 반납: trả lại trong vòng một tuần
Bản đồ nội dung:
  • Người nam gọi đến tòa thị chính để hỏi về việc mượn dụng cụ thể thao.
  • Anh ấy muốn biết câu lạc bộ có được thuê mượn hay không.
  • Người nữ nói điều kiện là người mượn phải là công dân thành phố Inju.
  • Trước khi nhận đồ phải đặt trước bằng điện thoại và mang giấy tờ tùy thân.
  • Thời hạn trả là trong vòng một tuần, và người khác có thể trả thay.

Câu 23

Nhân vật

남자가 무엇을 하고 있는지 고르십시오.

① 체육 대회 용품의 대여 일정을 변경하고 있다.
② 체육 대회 용품 대여의 자격과 기간을 문의하고 있다.
③ 대여 가능한 체육 대회 용품의 종류를 알아보고 있다.
④ 대여한 체육 대회 용품의 반납 장소를 확인하고 있다.
Mở phân tích câu 23
Suy luận:

Người nam hỏi hai ý chính: 동호회도 대여가 가능한가요 (câu lạc bộ cũng có thể thuê mượn không) và 반납은 언제까지 (phải trả lại đến khi nào). Đây là câu hỏi về 자격 (điều kiện, tư cách thuê mượn) và 기간 (thời hạn mượn/trả), nên đáp án ② bao quát đúng nhất.

Kết luận: Đáp án đúng là .② 체육 대회 용품 대여의 자격과 기간을 문의하고 있다.Đang hỏi về điều kiện và thời hạn thuê mượn dụng cụ thể thao.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 체육 대회 용품의 대여 일정을 변경하고 있다.

Dịch: Đang thay đổi lịch thuê mượn dụng cụ thể thao.

Vì sao sai: Người nam chưa có lịch đã đặt để thay đổi; anh ấy chỉ hỏi điều kiện và thời hạn.

③ 대여 가능한 체육 대회 용품의 종류를 알아보고 있다.

Dịch: Đang tìm hiểu các loại dụng cụ thể thao có thể thuê mượn.

Vì sao sai: Đoạn nghe không hỏi loại dụng cụ nào có thể mượn.

④ 대여한 체육 대회 용품의 반납 장소를 확인하고 있다.

Dịch: Đang xác nhận địa điểm trả dụng cụ thể thao đã mượn.

Vì sao sai: Người nam hỏi hạn trả, không hỏi địa điểm trả.

Câu 24

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 대여한 용품은 이용 당일에 반납해야 한다.
② 남자는 오늘 체육 대회 용품을 받으러 갈 예정이다.
③ 체육 대회 용품을 대여하려면 전화로 예약해야 한다.
④ 인주 시민이 아니어도 체육 대회 용품 대여가 가능하다.
Mở phân tích câu 24
Suy luận:

Người nữ nói 전화로 먼저 예약하신 후에 (sau khi đặt trước qua điện thoại) rồi khi đến nhận đồ thì mang 신분증 (giấy tờ tùy thân). Vì vậy nội dung đúng là muốn thuê mượn dụng cụ thì phải đặt trước qua điện thoại.

Kết luận: Đáp án đúng là .③ 체육 대회 용품을 대여하려면 전화로 예약해야 한다.Muốn thuê mượn dụng cụ thể thao thì phải đặt trước qua điện thoại.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 대여한 용품은 이용 당일에 반납해야 한다.

Dịch: Dụng cụ đã thuê phải trả vào đúng ngày sử dụng.

Vì sao sai: Người nữ nói 일주일 안에만 (chỉ cần trong vòng một tuần), không phải trong ngày.

② 남자는 오늘 체육 대회 용품을 받으러 갈 예정이다.

Dịch: Người nam dự định hôm nay đi nhận dụng cụ thể thao.

Vì sao sai: Người nam nói 이번 주 금요일쯤 (khoảng thứ Sáu tuần này), không phải hôm nay.

④ 인주 시민이 아니어도 체육 대회 용품 대여가 가능하다.

Dịch: Dù không phải công dân Inju vẫn có thể thuê mượn dụng cụ thể thao.

Vì sao sai: Điều kiện được nêu là 인주시 시민이면 됩니다 (phải là công dân thành phố Inju).

3

Câu 25-26: Nghe quan điểm về hợp xướng người cao tuổi

Cách làm dạng này: Với đoạn nói về quan điểm, hãy tìm câu tổng kết của người nói. Những ví dụ như gặp nhau hằng tuần, biểu diễn, cảm giác thành tựu chỉ là bằng chứng hỗ trợ cho ý chính.

Đoạn nghe chung cho câu 25-26

Quan điểm xã hội

여자: 교수님께서 운영하시는 어르신 합창단은 70대 이상의 어르신으로 이루어져 있다면서요?

남자: 네. 어르신들은 사람들과 어울릴 기회가 적고 자신감이 떨어지기 쉬운데요. 합창이 이분들께 삶의 원동력과 행복을 주고 있습니다. 매주 한 번씩 만나 화음을 맞추며 노래하는 가운데 소속감도 느끼고 삶의 에너지도 얻는 거죠. 얼마 전 여덟 번째 공연을 성공적으로 마쳤는데요. 이런 성취감이 어르신들의 정체성 회복에도 도움이 됩니다. 저는 이게 합창의 힘이라고 생각합니다.

Mở phân tích chung câu 25-26
Dịch kịch bản song ngữ:

여자: 교수님께서 운영하시는 어르신 합창단은 70대 이상의 어르신으로 이루어져 있다면서요?

Nữ: Nghe nói dàn hợp xướng người cao tuổi do giáo sư điều hành gồm những người trên 70 tuổi phải không ạ?

남자: 네.

Nam: Vâng.

어르신들은 사람들과 어울릴 기회가 적고 자신감이 떨어지기 쉬운데요.

Người cao tuổi có ít cơ hội giao lưu với mọi người và dễ bị giảm sự tự tin.

합창이 이분들께 삶의 원동력과 행복을 주고 있습니다.

Hợp xướng đang mang lại cho họ động lực sống và hạnh phúc.

매주 한 번씩 만나 화음을 맞추며 노래하는 가운데 소속감도 느끼고 삶의 에너지도 얻는 거죠.

Mỗi tuần họ gặp nhau một lần, cùng hòa âm và hát, qua đó cảm nhận được sự thuộc về và có thêm năng lượng sống.

얼마 전 여덟 번째 공연을 성공적으로 마쳤는데요.

Cách đây không lâu họ đã hoàn thành thành công buổi biểu diễn thứ tám.

이런 성취감이 어르신들의 정체성 회복에도 도움이 됩니다.

Cảm giác thành tựu như vậy cũng giúp người cao tuổi phục hồi bản sắc cá nhân.

저는 이게 합창의 힘이라고 생각합니다.

Tôi cho rằng đó chính là sức mạnh của hợp xướng.

Từ khóa quan trọng:
  • 어르신 합창단: dàn hợp xướng người cao tuổi
  • 사람들과 어울릴 기회: cơ hội hòa nhập, giao lưu với người khác
  • 자신감이 떨어지다: sự tự tin giảm sút
  • 삶의 원동력과 행복: động lực sống và hạnh phúc
  • 소속감: cảm giác thuộc về một tập thể
  • 성취감과 정체성 회복: cảm giác thành tựu và phục hồi bản sắc cá nhân
Bản đồ nội dung:
  • Người nữ hỏi về dàn hợp xướng dành cho người trên 70 tuổi.
  • Người nam giải thích người cao tuổi thường ít có cơ hội giao lưu và dễ mất tự tin.
  • Hợp xướng giúp họ có động lực sống, hạnh phúc, cảm giác thuộc về và năng lượng sống.
  • Dàn hợp xướng đã biểu diễn thành công nhiều lần, tạo cảm giác thành tựu.
  • Quan điểm trung tâm: hợp xướng có ảnh hưởng tích cực đến đời sống người cao tuổi.

Câu 25

Trọng tâm

남자의 중심 생각으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.

① 합창단을 체계적으로 관리할 필요가 있다.
② 합창은 노인들의 삶에 긍정적인 영향을 준다.
③ 합창은 오랜 기간 함께 연습하는 것이 중요하다.
④ 합창단원의 연령대를 다양하게 구성하는 것이 좋다.
Mở phân tích câu 25
Suy luận:

Người nam liên tục đưa ra các tác động tích cực của hợp xướng: 원동력과 행복 (động lực và hạnh phúc), 소속감 (cảm giác thuộc về), 삶의 에너지 (năng lượng sống), 성취감 (cảm giác thành tựu), 정체성 회복 (phục hồi bản sắc). Câu cuối 저는 이게 합창의 힘이라고 생각합니다 (tôi nghĩ đây là sức mạnh của hợp xướng) cho thấy trọng tâm là lợi ích tích cực của hợp xướng đối với người cao tuổi.

Kết luận: Đáp án đúng là .② 합창은 노인들의 삶에 긍정적인 영향을 준다.Hợp xướng mang lại ảnh hưởng tích cực đến cuộc sống của người cao tuổi.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 합창단을 체계적으로 관리할 필요가 있다.

Dịch: Cần quản lý dàn hợp xướng một cách có hệ thống.

Vì sao sai: Đoạn nghe không bàn về cách quản lý dàn hợp xướng.

③ 합창은 오랜 기간 함께 연습하는 것이 중요하다.

Dịch: Hợp xướng thì việc luyện tập cùng nhau trong thời gian dài là quan trọng.

Vì sao sai: Có nói họ gặp nhau mỗi tuần, nhưng đây chỉ là chi tiết hỗ trợ, không phải ý chính.

④ 합창단원의 연령대를 다양하게 구성하는 것이 좋다.

Dịch: Nên cấu thành dàn hợp xướng với nhiều độ tuổi khác nhau.

Vì sao sai: Đoạn nghe nói dàn hợp xướng gồm người trên 70 tuổi, không đề xuất đa dạng hóa độ tuổi.

Câu 26

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 이 합창단의 자격은 나이와 상관없다.
② 이 합창단은 정기적으로 노래 연습을 한다.
③ 이 합창단은 이번에 첫 번째 공연을 마쳤다.
④ 이 합창단 공연에 대한 반응이 좋지 않았다.
Mở phân tích câu 26
Suy luận:

Thông tin đúng nằm ở 매주 한 번씩 만나 화음을 맞추며 노래하는 가운데 (mỗi tuần gặp một lần, luyện hòa âm và hát). Cụm 매주 한 번씩 cho thấy hoạt động này diễn ra đều đặn, nên có thể hiểu là dàn hợp xướng luyện hát định kỳ.

Kết luận: Đáp án đúng là .② 이 합창단은 정기적으로 노래 연습을 한다.Dàn hợp xướng này luyện hát một cách định kỳ.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 이 합창단의 자격은 나이와 상관없다.

Dịch: Điều kiện tham gia dàn hợp xướng này không liên quan đến tuổi tác.

Vì sao sai: Đoạn nghe nói 70대 이상의 어르신 (người cao tuổi trên 70), nên có liên quan đến tuổi.

③ 이 합창단은 이번에 첫 번째 공연을 마쳤다.

Dịch: Dàn hợp xướng này vừa hoàn thành buổi biểu diễn đầu tiên.

Vì sao sai: Người nam nói 여덟 번째 공연 (buổi biểu diễn thứ tám), không phải lần đầu.

④ 이 합창단 공연에 대한 반응이 좋지 않았다.

Dịch: Phản ứng đối với buổi biểu diễn của dàn hợp xướng này không tốt.

Vì sao sai: Đoạn nghe nói 공연을 성공적으로 마쳤다 (đã kết thúc biểu diễn thành công), không phải phản ứng xấu.

4

Câu 27-28: Nghe trải nghiệm sử dụng dịch vụ tư vấn thuế

Cách làm dạng này: Đoạn này có nhiều chi tiết điều kiện và lợi ích. Hãy nghe xem người nam đang làm gì khi kể: anh ấy không quảng cáo đơn thuần mà chia sẻ kinh nghiệm đã dùng dịch vụ.

Đoạn nghe chung cho câu 27-28

Trải nghiệm

남자: 수미야, 세무사가 청년 사업자들을 만나서 무료로 세금 상담을 해 주는 서비스가 있더라. 내가 얼마 전에 해 봤는데 도움이 많이 됐어.

여자: 그런 서비스가 있어? 나도 창업하고 나서 세금 때문에 정말 머리가 아팠는데 무료로 세무사하고 상담을 할 수 있다니 좋다.

남자: 응. 청년 사업자를 위한 세금 혜택도 많이 알려 주고 세금 관련 서류 작성까지 도와줬어. 덕분에 세금과 관련된 규정들도 잘 알게 됐고.

여자: 그렇구나. 나도 한번 이용해 보고 싶다. 그거 어떻게 하면 되는 거야?

남자: 이메일로 신청하면 돼. 연 소득이 5천만 원 이하면 신청할 수 있어.

Mở phân tích chung câu 27-28
Dịch kịch bản song ngữ:

남자: 수미야, 세무사청년 사업자들을 만나서 무료로 세금 상담을 해 주는 서비스가 있더라.

Nam: Sumi này, có một dịch vụ mà chuyên viên thuế gặp các chủ kinh doanh trẻ và tư vấn thuế miễn phí.

내가 얼마 전에 해 봤는데 도움이 많이 됐어.

Gần đây tôi đã thử dùng, và nó giúp ích rất nhiều.

여자: 그런 서비스가 있어?

Nữ: Có dịch vụ như vậy sao?

나도 창업하고 나서 세금 때문에 정말 머리가 아팠는데 무료로 세무사하고 상담을 할 수 있다니 좋다.

Sau khi khởi nghiệp, tôi cũng rất đau đầu vì thuế, nên có thể tư vấn miễn phí với chuyên viên thuế thì tốt quá.

남자: 응.

Nam: Ừ.

청년 사업자를 위한 세금 혜택도 많이 알려 주고 세금 관련 서류 작성까지 도와줬어.

Họ cũng cho tôi biết nhiều ưu đãi thuế dành cho chủ kinh doanh trẻ và còn giúp tôi soạn cả giấy tờ liên quan đến thuế.

덕분에 세금과 관련된 규정들도 잘 알게 됐고.

Nhờ vậy tôi cũng hiểu rõ các quy định liên quan đến thuế.

여자: 그렇구나.

Nữ: Vậy à.

나도 한번 이용해 보고 싶다.

Tôi cũng muốn thử sử dụng.

그거 어떻게 하면 되는 거야?

Phải làm thế nào?

남자: 이메일로 신청하면 돼.

Nam: Chỉ cần đăng ký qua email.

연 소득이 5천만 원 이하면 신청할 수 있어.

Nếu thu nhập năm không quá 50 triệu won thì có thể đăng ký.

Từ khóa quan trọng:
  • 세무사: chuyên viên thuế, kế toán thuế
  • 청년 사업자: chủ kinh doanh trẻ
  • 무료 세금 상담: tư vấn thuế miễn phí
  • 창업하고 나서: sau khi khởi nghiệp
  • 세금 혜택: ưu đãi thuế
  • 세금 관련 서류 작성: soạn giấy tờ liên quan đến thuế
  • 연 소득이 5천만 원 이하: thu nhập năm từ 50 triệu won trở xuống
Bản đồ nội dung:
  • Người nam giới thiệu một dịch vụ tư vấn thuế miễn phí cho chủ kinh doanh trẻ.
  • Anh ấy đã sử dụng dịch vụ gần đây và thấy rất hữu ích.
  • Dịch vụ cung cấp thông tin về ưu đãi thuế, hỗ trợ soạn giấy tờ và giúp hiểu quy định thuế.
  • Người nữ cũng đang gặp khó khăn về thuế sau khi khởi nghiệp nên muốn dùng thử.
  • Điều kiện đăng ký: gửi email và có thu nhập năm không quá 50 triệu won.

Câu 27

Mục đích

남자가 말하는 의도로 알맞은 것을 고르십시오.

① 서비스 이용 시간을 알리려고
② 서비스 이용 신청을 부탁하려고
③ 서비스를 이용한 경험을 공유하려고
④ 서비스 이용의 불편 사항을 말하려고
Mở phân tích câu 27
Suy luận:

Câu hỏi hỏi 의도 (ý định nói) của người nam. Người nam mở đầu bằng 내가 얼마 전에 해 봤는데 도움이 많이 됐어 (gần đây tôi đã thử dùng và thấy rất hữu ích), sau đó kể cụ thể dịch vụ giúp gì. Vì vậy anh ấy đang chia sẻ trải nghiệm sử dụng dịch vụ, không phải yêu cầu người nữ đăng ký hay phàn nàn.

Kết luận: Đáp án đúng là .③ 서비스를 이용한 경험을 공유하려고Để chia sẻ trải nghiệm đã sử dụng dịch vụ.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 서비스 이용 시간을 알리려고

Dịch: Để thông báo thời gian sử dụng dịch vụ.

Vì sao sai: Đoạn nghe không nói thời gian hoạt động của dịch vụ.

② 서비스 이용 신청을 부탁하려고

Dịch: Để nhờ người nữ đăng ký sử dụng dịch vụ.

Vì sao sai: Người nữ tự nói muốn thử dùng; người nam không nhờ cô ấy đăng ký.

④ 서비스 이용의 불편 사항을 말하려고

Dịch: Để nói về điểm bất tiện khi sử dụng dịch vụ.

Vì sao sai: Người nam nói dịch vụ 도움이 많이 됐어 (rất có ích), không phàn nàn về bất tiện.

Câu 28

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 여자는 창업을 해 본 적이 없다.
② 이 서비스는 이용 대상에 제한이 없다.
③ 이 서비스는 비용을 내야 이용할 수 있다.
④ 남자는 최근 세무사를 만나서 상담을 받았다.
Mở phân tích câu 28
Suy luận:

Người nam nói 내가 얼마 전에 해 봤는데 (gần đây tôi đã thử dùng) và giải thích dịch vụ là 세무사가 청년 사업자들을 만나서 무료로 세금 상담을 해 주는 서비스 (dịch vụ chuyên viên thuế gặp chủ kinh doanh trẻ để tư vấn thuế miễn phí). Điều này cho thấy người nam gần đây đã gặp chuyên viên thuế và được tư vấn.

Kết luận: Đáp án đúng là .④ 남자는 최근 세무사를 만나서 상담을 받았다.Gần đây người nam đã gặp chuyên viên thuế và nhận tư vấn.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 여자는 창업을 해 본 적이 없다.

Dịch: Người nữ chưa từng khởi nghiệp.

Vì sao sai: Người nữ nói 나도 창업하고 나서 (sau khi tôi khởi nghiệp), tức là cô ấy đã khởi nghiệp.

② 이 서비스는 이용 대상에 제한이 없다.

Dịch: Dịch vụ này không giới hạn đối tượng sử dụng.

Vì sao sai: Có điều kiện: 연 소득이 5천만 원 이하면 (nếu thu nhập năm từ 50 triệu won trở xuống).

③ 이 서비스는 비용을 내야 이용할 수 있다.

Dịch: Phải trả phí mới có thể sử dụng dịch vụ này.

Vì sao sai: Đoạn nghe nói 무료로 (miễn phí), nên không phải trả phí.

5

Câu 29-30: Nghe công việc quản lý cung cấp điện

Cách làm dạng này: Ở dạng hỏi người nam là ai, đừng chỉ dựa vào một từ như 정전 hay 발전소. Hãy gom toàn bộ nhiệm vụ lặp lại: theo dõi lượng điện, phân phối điện, dự đoán sản lượng phát điện.

Đoạn nghe chung cho câu 29-30

Nghề nghiệp

여자: 팀장님, 전국의 전기 사용 현황을 여기 있는 화면으로 확인하는군요.

남자: 네. 이 센터에서 팀원들과 함께 실시간 전기 사용량을 보면서 정전이 발생하지 않도록 지역별 수요에 맞춰 전기 공급을 분배합니다. 매일 24시간 해야 하는 업무라서 여섯 개 팀이 교대로 일하고 있어요.

여자: 그렇군요. 전기 공급을 안정적으로 유지하려면 매일 활용 가능한 전기 발전량을 파악하는 것도 필요할 텐데 일이 쉽지 않을 것 같습니다.

남자: 맞아요. 특히 풍력이나 태양광 발전은 날씨 영향을 많이 받거든요. 그래서 기상 자료를 분석해 발전량을 정확히 예측하고 있습니다.

Mở phân tích chung câu 29-30
Dịch kịch bản song ngữ:

여자: 팀장님, 전국의 전기 사용 현황을 여기 있는 화면으로 확인하는군요.

Nữ: Trưởng nhóm, anh đang kiểm tra tình hình sử dụng điện trên toàn quốc qua màn hình ở đây nhỉ.

남자: 네.

Nam: Vâng.

이 센터에서 팀원들과 함께 실시간 전기 사용량을 보면서 정전이 발생하지 않도록 지역별 수요에 맞춰 전기 공급을 분배합니다.

Tại trung tâm này, tôi cùng các thành viên trong nhóm theo dõi lượng điện sử dụng theo thời gian thực và phân phối nguồn điện theo nhu cầu từng khu vực để không xảy ra mất điện.

매일 24시간 해야 하는 업무라서 여섯 개 팀이 교대로 일하고 있어요.

Đây là công việc phải làm 24 giờ mỗi ngày, nên sáu nhóm làm việc luân phiên.

여자: 그렇군요.

Nữ: Vậy à.

전기 공급을 안정적으로 유지하려면 매일 활용 가능한 전기 발전량을 파악하는 것도 필요할 텐데 일이 쉽지 않을 것 같습니다.

Để duy trì việc cung cấp điện ổn định, chắc cũng cần nắm được lượng điện có thể phát mỗi ngày, nên công việc có vẻ không dễ.

남자: 맞아요.

Nam: Đúng vậy.

특히 풍력이나 태양광 발전은 날씨 영향을 많이 받거든요.

Đặc biệt, điện gió và điện mặt trời chịu ảnh hưởng nhiều từ thời tiết.

그래서 기상 자료를 분석해 발전량을 정확히 예측하고 있습니다.

Vì vậy chúng tôi phân tích dữ liệu khí tượng để dự đoán chính xác lượng điện phát ra.

Từ khóa quan trọng:
  • 전기 사용 현황: tình hình sử dụng điện
  • 실시간 전기 사용량: lượng điện sử dụng theo thời gian thực
  • 정전이 발생하지 않도록: để không xảy ra mất điện
  • 지역별 수요에 맞춰: theo nhu cầu từng khu vực
  • 전기 공급을 분배하다: phân phối nguồn cung điện
  • 24시간 교대로 일하다: làm việc luân phiên 24 giờ
  • 기상 자료를 분석하다: phân tích dữ liệu khí tượng
  • 발전량을 예측하다: dự đoán lượng điện phát ra
Bản đồ nội dung:
  • Người nữ quan sát màn hình hiển thị tình hình sử dụng điện toàn quốc.
  • Người nam giải thích trung tâm theo dõi lượng điện theo thời gian thực.
  • Nhiệm vụ chính là phân phối điện theo nhu cầu từng khu vực để tránh mất điện.
  • Công việc phải duy trì 24 giờ nên nhiều nhóm làm luân phiên.
  • Người nam còn phân tích dữ liệu khí tượng để dự đoán sản lượng điện gió và điện mặt trời.

Câu 29

Nhân vật

남자가 누구인지 고르십시오.

① 정전 신고를 처리하는 사람
② 전기 공급량을 관리하는 사람
③ 지역 발전소를 운영하는 사람
④ 전기 시설 안전을 점검하는 사람
Mở phân tích câu 29
Suy luận:

Câu 29 hỏi người nam là ai. Các từ khóa then chốt là 전기 사용량을 보면서 (theo dõi lượng điện sử dụng), 지역별 수요에 맞춰 전기 공급을 분배합니다 (phân phối nguồn cung điện theo nhu cầu từng khu vực), và 발전량을 예측 (dự đoán lượng điện phát). Những nhiệm vụ này thuộc người quản lý lượng cung cấp điện, không phải người xử lý báo mất điện hay kiểm tra an toàn thiết bị.

Kết luận: Đáp án đúng là .② 전기 공급량을 관리하는 사람Người quản lý lượng cung cấp điện.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 정전 신고를 처리하는 사람

Dịch: Người xử lý báo cáo mất điện.

Vì sao sai: Đoạn nghe nói để 정전이 발생하지 않도록 (để không xảy ra mất điện), không phải xử lý cuộc gọi báo mất điện.

③ 지역 발전소를 운영하는 사람

Dịch: Người vận hành nhà máy điện địa phương.

Vì sao sai: Người nam ở 센터 (trung tâm) theo dõi và phân phối điện, không nói đang vận hành một nhà máy điện địa phương.

④ 전기 시설 안전을 점검하는 사람

Dịch: Người kiểm tra an toàn thiết bị điện.

Vì sao sai: Đoạn nghe không nói đi kiểm tra thiết bị hay an toàn cơ sở điện.

Câu 30

Nội dung đúng

들은 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 남자는 주로 혼자서 이 일을 한다.
② 남자의 일은 야간에 할 수 없는 일이다.
③ 남자의 일에는 기상 자료 분석이 포함된다.
④ 남자는 전기 관련 시설을 찾아다니며 일한다.
Mở phân tích câu 30
Suy luận:

Thông tin đúng nằm ở câu 기상 자료를 분석해 발전량을 정확히 예측하고 있습니다 (phân tích dữ liệu khí tượng để dự đoán chính xác lượng điện phát). Vì vậy công việc của người nam có bao gồm việc phân tích dữ liệu khí tượng.

Kết luận: Đáp án đúng là .③ 남자의 일에는 기상 자료 분석이 포함된다.Công việc của người nam bao gồm phân tích dữ liệu khí tượng.
Vì sao các đáp án khác sai?
① 남자는 주로 혼자서 이 일을 한다.

Dịch: Người nam chủ yếu làm công việc này một mình.

Vì sao sai: Người nam nói 팀원들과 함께 (cùng các thành viên trong nhóm) và 여섯 개 팀이 교대로 (sáu nhóm luân phiên).

② 남자의 일은 야간에 할 수 없는 일이다.

Dịch: Công việc của người nam không thể làm vào ban đêm.

Vì sao sai: Đoạn nghe nói 매일 24시간 해야 하는 업무 (công việc phải làm 24 giờ mỗi ngày), nên có cả ban đêm.

④ 남자는 전기 관련 시설을 찾아다니며 일한다.

Dịch: Người nam đi đến các cơ sở liên quan đến điện để làm việc.

Vì sao sai: Đoạn nghe cho thấy người nam làm việc ở trung tâm và theo dõi qua màn hình, không phải đi khảo sát cơ sở.

Nguồn nghe YouTube
Gợi ý học phần 3: Với các đoạn nghe chung, đừng vội chọn đáp án ngay sau một từ khóa. Hãy xác định quan điểm chính, điều kiện, mốc thời gian và chi tiết xác nhận rồi mới đối chiếu từng đáp án.