Hướng dẫn phần Đọc TOPIK I kỳ thi 64
Câu 51-60: Điền liên kết, chọn nội dung, sắp xếp câu và chèn câu
vào đoạn văn
Phần này kiểm tra khả năng xác định quan hệ ngữ pháp trong câu, nắm nội dung chính của đoạn văn, sắp xếp các sự kiện theo trình tự hợp lý và tìm vị trí chèn câu. Bài viết phân tích từng dữ kiện, từng dấu hiệu liên kết và từng phương án theo đúng đề thi chính thức kỳ 64.
Câu 51-56: Đọc đoạn văn ngắn và trả lời hai câu hỏi
Câu 51-52
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 51-52
전에는 문을 열 때 항상 열쇠를 사용했습니다.
Trước đây, khi mở
cửa người ta luôn sử dụng chìa khóa.
그런데 요즘은 꼭 열쇠가 필요한 것은
아닙니다.
Nhưng ngày nay không nhất thiết lúc nào cũng cần chìa khóa.
자기만 아는 번호를 사용할 수도 있고 카드로 문을 열 수도 있습니다.
Có thể dùng
mã số chỉ mình biết, cũng có thể dùng thẻ để mở cửa.
( ㉠ ) 사람마다 모두 다른 목소리나 얼굴 모양을 이용하는 방법도 있습니다.
( ㉠ ) Cũng
có phương pháp sử dụng giọng nói hoặc hình dáng khuôn mặt vốn khác nhau ở mỗi người.
요즘은 이렇게 다양한 방법을 씁니다.
Ngày
nay người ta sử dụng nhiều phương pháp đa dạng như vậy.
- 문을 열다: mở cửa.
- 꼭 필요한 것은 아니다: không nhất thiết là cần.
- V-(으)ㄹ 수도 있다: cũng có thể làm V.
- 목소리나 얼굴 모양: giọng nói hoặc hình dáng khuôn mặt.
- 방법도 있다: còn có cả phương pháp.
- Trước đây: dùng chìa khóa để mở cửa.
- Ngày nay: chìa khóa không còn là cách duy nhất.
- Cách 1-2: dùng mã số hoặc thẻ.
- ㉠: phải nối thêm cách dùng giọng nói hoặc khuôn mặt.
- Kết luận: có nhiều phương pháp mở cửa khác nhau.
Câu 51. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 51
Câu trước nêu hai cách mở cửa là dùng mã số và dùng thẻ. Câu sau tiếp tục bổ sung một cách khác là dùng giọng nói hoặc khuôn mặt. Hai câu có quan hệ liệt kê, bổ sung ngang hàng nên cần 그리고 = “và, ngoài ra”.
Lý do sai: cách dùng giọng nói không phải kết quả phát sinh từ việc dùng mã số hoặc thẻ.
Lý do sai: câu sau không nêu kết quả của một điều kiện.
Lý do sai: các phương pháp không đối lập mà cùng được liệt kê để cho thấy sự đa dạng.
Câu 52. 무엇에 대한 이야기인지 맞는 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 52
Đoạn văn lần lượt giới thiệu chìa khóa, mã số, thẻ, giọng nói và khuôn mặt. Câu cuối cũng tổng kết bằng 다양한 방법. Vì vậy chủ đề bao quát là “nhiều phương pháp mở cửa”.
Lý do sai: bài không liệt kê địa điểm sử dụng chìa khóa.
Lý do sai: chìa khóa chỉ là một phương tiện; trọng tâm nằm ở nhiều cách mở cửa.
Lý do sai: đoạn văn không giải thích lý do và cũng không chỉ tập trung vào thẻ.
Câu 53-54
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 53-54
저는 초등학교 때 친하게 지낸 친구가 한 명
있었습니다.
Khi học tiểu học, tôi có một người bạn rất thân.
항상 같이 다닌 좋은 친구였습니다.
Đó là một người bạn tốt luôn đi cùng tôi.
그런데 초등학교를 ( ㉠ ) 그 친구는 부산으로 이사를
갔습니다.
Nhưng ( ㉠ ) tiểu học, người bạn ấy đã chuyển đến Busan.
서로 멀리 떨어져서 만나지 못했고 이제는 연락이 안 됩니다.
Vì ở xa nhau nên
chúng tôi không thể gặp, và bây giờ cũng không còn liên lạc được.
그 친구를 찾을 수 있으면 좋겠습니다.
Tôi mong
có thể tìm được người bạn ấy.
- 친하게 지내다: sống/chơi thân thiết.
- 같이 다니다: thường đi cùng nhau.
- 졸업하고 나서: sau khi tốt nghiệp.
- 서로 멀리 떨어지다: ở xa nhau.
- 연락이 안 되다: không liên lạc được.
- Tiểu học: có một người bạn thân.
- Hai người luôn đi cùng nhau.
- ㉠: sau một mốc thời gian, người bạn chuyển đến Busan.
- Khoảng cách xa khiến hai người không gặp và mất liên lạc.
- Người viết mong tìm lại bạn.
Câu 53. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 53
Việc chuyển đến Busan xảy ra sau khi hai người tốt nghiệp tiểu học. Cấu trúc V-고 나서 diễn tả “sau khi làm V rồi thì hành động tiếp theo xảy ra”, vì vậy 졸업하고 나서 phù hợp nhất.
Lý do sai: không có quan hệ nhượng bộ “dù... vẫn...”.
Lý do sai: không có hành động lựa chọn ngang hàng phía sau.
Lý do sai: đây là sự việc đã xảy ra trong quá khứ, không phải điều kiện hay dự đoán tương lai.
Câu 54. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 54
Đoạn văn nói rõ 이제는 연락이 안 됩니다, tức là hiện nay người viết không thể liên lạc với người bạn ấy. Phương án ① giữ nguyên nội dung này.
Lý do sai: người chuyển đến Busan là người bạn, không phải người viết.
Lý do sai: bạn chuyển nhà sau khi tốt nghiệp; chủ thể cũng bị đổi.
Lý do sai: câu cuối cho thấy người viết rất muốn tìm lại bạn.
Câu 55-56
Đoạn văn 2 câu hỏiMở phân tích chung của đoạn văn 55-56
동문시장은 작고 조용한 시장이었습니다.
Chợ
Dongmun vốn là một khu chợ nhỏ và yên tĩnh.
이곳에는 70년이 된 작은 국수 가게가 하나
있습니다.
Ở đây có một quán mì nhỏ đã tồn tại 70 năm.
얼마 전 이 국수 가게가 방송에 소개되었습니다.
Cách đây không lâu,
quán mì này được giới thiệu trên truyền hình.
그 후 동문시장의 분위기는 크게 달라졌습니다.
Sau
đó, không khí của chợ Dongmun đã thay đổi rất nhiều.
방송에 나온 후 이 국수 가게에 ( ㉠ ) 동문시장도 함께 유명해졌기 때문입니다.
Đó là vì sau khi xuất hiện trên truyền
hình, ( ㉠ ) quán mì này và chợ Dongmun cũng cùng trở nên nổi tiếng.
- 70년이 된 가게: cửa hàng đã 70 năm tuổi.
- 방송에 소개되다: được giới thiệu trên truyền hình.
- 분위기가 달라지다: không khí thay đổi.
- 오는 사람이 많아지다: số người đến tăng lên.
- -기 때문이다: là bởi vì.
- Ban đầu: chợ nhỏ và yên tĩnh.
- Quán mì 70 năm tuổi được lên truyền hình.
- ㉠: lượng khách đến quán phải tăng.
- Không khí khu chợ thay đổi.
- Cả chợ cũng trở nên nổi tiếng.
Câu 55. ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오
Mở phân tích câu 55
Quán mì được giới thiệu trên truyền hình nên nhiều người biết đến và tìm đến hơn. Sự gia tăng khách của quán khiến cả khu chợ nổi tiếng. Vì vậy cụm đúng là 오는 사람이 많아져서.
Lý do sai: bài không nói tuyển người hay tạo việc làm.
Lý do sai: trái trực tiếp với 분위기는 크게 달라졌습니다.
Lý do sai: đây là quán mì, không phải khu chợ được mô tả có đủ mọi mặt hàng.
Câu 56. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 56
Câu thứ hai nói 70년이 된 작은 국수 가게, nghĩa là quán mì đã được 70 năm. Phương án ③ diễn đạt lại đúng dữ kiện này bằng 생긴 지 칠십 년이 되다.
Lý do sai: bài nói không khí đã thay đổi rất nhiều.
Lý do sai: khách đến quán tăng, kéo theo chợ nổi tiếng hơn.
Lý do sai: quán vẫn hoạt động và có nhiều người đến.
Câu 57-58: Sắp xếp các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh
Câu 57
Sắp xếp câu(나) 이제부터 그 컵을 쓰려고 합니다.
(다) 그래서 가지고 다닐 컵을 샀습니다.
(라) 그런데 종이컵은 바로 쓰레기가 됩니다.
Mở phân tích câu 57
- (가) giới thiệu thói quen dùng nhiều cốc giấy.
- (라) mở bằng 그런데, nêu vấn đề trái với thói quen đó.
- (다) mở bằng 그래서, nêu giải pháp mua cốc cá nhân.
- (나) có 그 컵, phải đứng sau câu đã giới thiệu chiếc cốc.
(가) 저는 종이컵을 많이 썼습니다.
Tôi đã dùng rất nhiều cốc giấy.
(나) 이제부터 그 컵을 쓰려고 합니다.
Từ bây giờ tôi định dùng chiếc cốc đó.
(다) 그래서 가지고 다닐 컵을 샀습니다.
Vì vậy tôi đã mua một chiếc cốc để mang theo bên mình.
(라) 그런데 종이컵은 바로 쓰레기가 됩니다.
Nhưng cốc giấy dùng xong sẽ lập tức trở thành rác.
Mạch tự nhiên là “đã dùng nhiều cốc giấy → nhưng cốc giấy trở thành rác → vì vậy mua cốc mang theo → từ nay dùng chiếc cốc đó”. Chuỗi từ nối 그런데 → 그래서 → 그 컵 khóa thứ tự thành (가)-(라)-(다)-(나).
Câu 58
Sắp xếp câu(나) 그래서 잠깐씩 일어나서 목 운동을 해야 합니다.
(다) 또 목 주위를 따뜻하게 해 주는 것도 도움이 됩니다.
(라) 회사원들은 오랜 시간 앉아서 컴퓨터를 보고 일합니다.
Mở phân tích câu 58
- (라) giới thiệu thói quen làm việc.
- (가) có 이런 생활, chỉ lại thói quen vừa nêu.
- (나) có 그래서, đưa ra biện pháp thứ nhất.
- (다) có 또, bổ sung biện pháp thứ hai.
(가) 회사원들의 이런 생활은 목에 좋지 않습니다.
Lối sinh hoạt như thế này của nhân viên văn phòng
không tốt cho cổ.
(나) 그래서 잠깐씩 일어나서 목 운동을 해야 합니다.
Vì vậy cần thỉnh thoảng đứng dậy và tập vận động
cổ.
(다) 또 목 주위를 따뜻하게 해 주는 것도 도움이 됩니다.
Ngoài ra, giữ ấm vùng quanh cổ cũng có ích.
(라) 회사원들은 오랜 시간 앉아서 컴퓨터를 보고 일합니다.
Nhân viên văn phòng ngồi lâu và làm việc nhìn
vào máy tính.
이런 생활 phải chỉ việc ngồi lâu trước máy tính nên (가) đứng sau (라). Sau khi nêu tác hại, 그래서 mở biện pháp tập cổ, rồi 또 bổ sung việc giữ ấm. Thứ tự là (라)-(가)-(나)-(다).
Câu 59-60: Đọc đoạn văn và chèn câu đúng vị trí
Đoạn văn chung (Câu 59 - 60)
Chèn câu vào đoạnMở phân tích chung của đoạn văn 59-60
저는 피아노 학원에 다닌 지 3년이 되었습니다. ( ㉠
)
Tôi đã theo học ở học viện piano được ba năm. ( ㉠ )
그렇지만 지금은 여러 노래들을 잘 칠 수 있게 되었습니다. ( ㉡ )
Nhưng bây giờ tôi đã có thể chơi tốt nhiều
bài hát. ( ㉡ )
피아노를 치면서 좋아하는 가수의 노래를 부르면 정말 즐거워집니다. ( ㉢ )
Khi vừa chơi
piano vừa hát bài của ca sĩ mình thích, tôi cảm thấy thực sự vui. ( ㉢ )
피아노를 배우는 것이 정말 좋습니다. ( ㉣
)
Tôi thực sự thích việc học piano. ( ㉣ )
Lúc đầu tôi hoàn toàn không thể chơi piano.
- 다닌 지 3년이 되다: đã theo học được ba năm.
- 처음에는: lúc đầu.
- 전혀 V-지 못하다: hoàn toàn không thể V.
- 그렇지만 지금은: nhưng bây giờ.
- V-(으)ㄹ 수 있게 되다: đã trở nên có thể làm V.
- Đã học piano được ba năm.
- Câu chèn: lúc đầu hoàn toàn chưa biết chơi.
- Nhưng hiện nay đã chơi được nhiều bài.
- Vừa đàn vừa hát khiến người viết vui.
- Kết luận: rất thích học piano.
Câu 59. 다음 문장이 들어갈 곳을 고르십시오
Mở phân tích câu 59
Câu chèn có 처음에는 mô tả tình trạng ban đầu. Ngay sau vị trí ㉠ là 그렇지만 지금은, tạo cặp đối chiếu hoàn chỉnh “lúc đầu hoàn toàn không chơi được, nhưng bây giờ chơi được nhiều bài”. Vì vậy câu phải đặt tại ㉠.
Câu 60. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오
Mở phân tích câu 60
Đoạn văn mở đầu bằng việc người viết đã đi học ở học viện piano ba năm và kết thúc bằng việc rất thích học piano. Vì vậy phương án ① “Tôi đi học để học piano” đúng với toàn bài.
Lý do sai: người viết nói học piano rất vui và rất thích.
Lý do sai: người viết chỉ hát theo bài của ca sĩ yêu thích, không nêu mục tiêu trở thành ca sĩ.
Lý do sai: 학원에 다니다 ở đây là theo học, không phải làm việc.
Luyện tập thêm - Phần 3
Phần luyện bổ sung theo đúng dạng câu của bài hướng dẫn, dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở phần luyện tập thêm
Đăng nhập tài khoản HAHAVI để hệ thống kiểm tra quyền truy cập của bạn.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Nâng hạng để mở phần luyện tập thêm
Tài khoản Free vẫn học toàn bộ phần phân tích công khai; phần luyện bổ sung cần gói Plus hoặc Pro.
- Luyện đúng dạng câu của phần 3.
- Giải thích ngay sau khi chọn đáp án.
- Đọc bản dịch và phân tích đáp án.
- Bám sát mẫu đề thi giúp ghi nhớ.
Khám phá phần luyện tập thêm
4 nhóm luyện tập của phần 3 đã sẵn sàng. Nội dung sẽ được tải an toàn từ hosting.
Bạn đang xem độc quyền từ TIẾNG HÀN THÚ VỊ



