V1 + 는 한 A/V2
Bài học phân tích V1 + 는 한 A/V2 với ba cách dùng quan trọng: điều kiện “miễn là/còn… thì”, dạng phủ định “-지 않는 한” và phạm vi nhận thức như 아는 한, 기억하는 한.
Sàng lọc trước khi học
Hãy xác định “-는 한” đang đặt ra một điều kiện còn hiệu lực hay chỉ giới hạn phạm vi hiểu biết của người nói.
지현: 이 제도를 계속 유지해도 괜찮을까요?
도윤: 구성원들이 자발적으로 참여하는 한 큰 문제는 없을 거예요.
Cụm 참여하는 한 trong đoạn hội thoại thể hiện ý nào rõ nhất?
Ý nghĩa và cấu tạo
Điều kiện còn hiệu lực:
V1 + 는 한 đặt V1 làm điều kiện nền: chừng nào V1 còn đúng hoặc còn
tiếp diễn thì nội dung ở vế sau vẫn được duy trì.
Cấu trúc thường xuất hiện trong lập luận, quy
định, dự báo và văn viết trang trọng.
Ví dụ chia: 유지하다 (duy trì) → 유지하는 한; 대화하다 (đối thoại) → 대화하는 한.
Dạng phủ định rất thường gặp:
V1 + 지 않는 한 tạo nghĩa gần với “trừ khi V1 / nếu không V1 thì…”.
Vế
sau thường là kết luận khó thay đổi nếu điều kiện V1 chưa được thỏa mãn.
Ví dụ chia: 포기하다 (từ bỏ) → 포기하지 않는 한; 합의하다 (thống nhất) → 합의하지 않는 한.
Giới hạn phạm vi nhận thức:
Với các động từ như
알다, 기억하다, 판단하다, cấu trúc có thể giới hạn phát biểu trong phạm vi
người nói biết, nhớ hay phán đoán: 제가 아는 한 = “theo như tôi biết /
trong phạm vi tôi biết”.
Ví dụ chia: 알다 (biết) → 아는 한; 기억하다 (nhớ) → 기억하는 한.
Không phải mọi “-는 한” đều chỉ thời gian:
Lõi của
한 ở đây là một danh từ mang nghĩa điều kiện hoặc giới
hạn.
Vì vậy không nên dịch máy móc thành “trong khi”.
Hãy xác định xem vế trước đang
đặt điều kiện duy trì hay phạm vi nhận thức.
Quan hệ logic giữa hai vế:
Ở nghĩa điều kiện, vế
sau thường là đánh giá, dự đoán, khả năng, nghĩa vụ hoặc kết luận có hiệu lực khi V1 còn đúng.
Ở
dạng -지 않는 한, vế sau thường mang sắc thái khó tránh khỏi nếu điều
kiện cần chưa xảy ra.
Cách kết hợp:
Động từ ở hiện tại gắn -는 rồi viết cách với 한: 유지하다 (duy trì) → 유지하는 한, 알다 (biết) → 아는 한.
Thân từ
kết thúc bằng ㄹ rụng ㄹ trước -는: 살다 (sống) → 사는 한.
Ví dụ chia: 살다 (sống) → 사는 한; 유지하다 (duy trì) → 유지하는 한.
Mở rộng ngoài trọng tâm bài:
Danh từ 한 cũng có thể đi sau dạng định ngữ khác, chẳng hạn 가능한 한, 건강한 한.
Tuy nhiên bài này lấy
mẫu người học thường gặp nhất là V1 + 는 한 làm trọng tâm để tránh trộn hình thái quá
rộng.
← Lướt ngang để xem
| Trường hợp | Từ gốc | Cách kết hợp | Ghi nhớ |
|---|---|---|---|
| Động từ thường | 유지하다 (duy trì) | 유지하는 한 | Thân từ + -는 한 |
| Thân từ kết thúc bằng ㄹ | 살다 (sống) | 사는 한 | ㄹ rụng trước -는 |
| Động từ ㄷ | 듣다 (nghe) | 듣는 한 | Không đổi ㄷ trước phụ âm ㄴ |
| Dạng phủ định | 포기하다 (từ bỏ) | 포기하지 않는 한 | -지 않다 + 는 한 |
| Phạm vi hiểu biết | 알다 (biết) | 아는 한 | ㄹ rụng: 알다 → 아는 |
| Phạm vi ký ức | 기억하다 (nhớ) | 기억하는 한 | Thường đi với 제가/내가 |
Khám phá ví dụ
Các ví dụ đi từ điều kiện duy trì, dạng “trừ khi” đến cách giới hạn phát biểu trong phạm vi biết/nhớ của người nói.
Ví dụ cơ bản
서로 계속 대화하는 한 오해를 풀 가능성은 있습니다.
Miễn là hai bên còn tiếp tục đối thoại thì vẫn có khả năng tháo gỡ hiểu lầm.
Ngữ pháp: 대화하다 → 서로 계속 대화하는 한. V1 là điều kiện duy trì; khả năng ở vế sau tồn tại chừng nào cuộc đối thoại còn tiếp diễn.
규칙을 지키는 한 누구나 자유롭게 참여할 수 있어요.
Miễn là tuân thủ quy tắc thì bất kỳ ai cũng có thể tham gia tự do.
Ngữ pháp: 지키다 → 규칙을 지키는 한. Cấu trúc đặt việc tuân thủ quy tắc làm điều kiện để quyền tham gia ở vế sau được bảo đảm.
제가 아는 한 이 연구 결과는 아직 공식적으로 반박되지 않았습니다.
Theo như tôi biết, kết quả nghiên cứu này vẫn chưa bị bác bỏ chính thức.
Ngữ pháp: 알다 → 제가 아는 한. Đây là nghĩa giới hạn phạm vi tri thức của người nói, không phải điều kiện thời gian.
제가 기억하는 한 그런 약속을 한 적은 없습니다.
Trong phạm vi tôi nhớ thì tôi chưa từng hứa như vậy.
Ngữ pháp: 기억하다 → 제가 기억하는 한. Người nói giới hạn độ chắc chắn của phát biểu theo trí nhớ của mình.
현재의 지원 체계가 유지되는 한 서비스가 갑자기 중단될 가능성은 낮습니다.
Chừng nào hệ thống hỗ trợ hiện tại còn được duy trì thì khả năng dịch vụ đột ngột gián đoạn là thấp.
Ngữ pháp: 유지되다 → 현재의 지원 체계가 유지되는 한. Điều kiện nền có tính liên tục, phù hợp với dự báo ở vế sau.
Ví dụ nâng cao
당사자들이 핵심 쟁점에 합의하지 않는 한 협상 타결은 쉽지 않을 것이다.
Trừ khi các bên thống nhất được vấn đề cốt lõi, việc đạt thỏa thuận đàm phán sẽ không dễ dàng.
Ngữ pháp: 합의하다 → 당사자들이 핵심 쟁점에 합의하지 않는 한. Dạng phủ định tạo nghĩa “nếu chưa/không thống nhất thì kết luận bất lợi ở vế sau vẫn còn”.
공개 검증 절차가 보장되는 한 연구 자료의 활용 범위를 확대할 수 있다.
Miễn là quy trình kiểm chứng công khai được bảo đảm thì có thể mở rộng phạm vi sử dụng dữ liệu nghiên cứu.
Ngữ pháp: 보장되다 → 공개 검증 절차가 보장되는 한. Điều kiện mang tính thể chế được đặt làm giới hạn cho khả năng mở rộng ở vế sau.
문제의 원인을 개인의 책임으로만 돌리는 한 조직 차원의 개선은 기대하기 어렵다.
Chừng nào vẫn chỉ quy nguyên nhân của vấn đề cho trách nhiệm cá nhân thì khó kỳ vọng cải thiện ở cấp tổ chức.
Ngữ pháp: 돌리다 → 문제의 원인을 개인의 책임으로만 돌리는 한. Vế trước mô tả một cách tiếp cận còn kéo dài; vế sau là đánh giá tiêu cực còn hiệu lực.
제가 검토한 자료에서 확인할 수 있는 한 두 변수 사이의 직접적인 인과관계는 입증되지 않았다.
Trong phạm vi những gì tôi có thể xác nhận từ tài liệu đã xem xét, quan hệ nhân quả trực tiếp giữa hai biến chưa được chứng minh.
Ngữ pháp: 있다 → 제가 검토한 자료에서 확인할 수 있는 한. Cấu trúc giới hạn phạm vi bằng nguồn chứng cứ người nói có thể xác nhận.
외부 충격이 반복되는 한 단기 처방만으로 시장의 구조적 불안을 해소하기는 어렵다.
Chừng nào các cú sốc bên ngoài còn lặp lại thì khó giải quyết bất ổn mang tính cấu trúc của thị trường chỉ bằng biện pháp ngắn hạn.
Ngữ pháp: 반복되다 → 외부 충격이 반복되는 한. Dùng trong lập luận phân tích: điều kiện còn tồn tại thì kết luận ở vế sau vẫn giữ.
Ngữ pháp tương đương và dễ nhầm
Phân biệt điều kiện mang tính giới hạn của -는 한 với -(으)면, -기만 하면, -지 않는 이상 và phạm vi “아는 한”.
← Lướt ngang để xem
| Cấu trúc | Trọng tâm | Ví dụ & nghĩa |
|---|---|---|
| V1 + 는 한 | Chừng nào điều kiện V1 còn tồn tại thì kết luận ở vế sau còn hiệu lực. |
대화를 계속하는 한 해결 가능성은 있습니다.
Miễn là còn tiếp tục đối thoại thì vẫn có khả
năng giải quyết.
|
| V1 + (으)면 | Điều kiện trung tính, phạm vi dùng rộng; không nhất thiết nhấn mạnh sự duy trì của điều kiện. |
시간이 있으면 다시 검토하겠습니다.
Nếu có thời gian, tôi sẽ xem xét lại.
|
| V1 + 기만 하면 | Chỉ cần V1 là đủ để dẫn tới kết quả; nhấn mạnh điều kiện tối thiểu/đủ. |
버튼을 누르기만 하면 자동으로 저장됩니다.
Chỉ cần nhấn nút là sẽ tự động lưu.
|
| V1 + 지 않는 이상 | Nếu không/trừ khi V1; rất gần -지 않는 한 nhưng thường nhấn mạnh giả định điều kiện mạnh. |
상황이 바뀌지 않는 이상 계획을 수정할 이유가 없습니다.
Trừ khi tình hình thay đổi, không có lý do sửa
kế hoạch.
|
| V1 + 는 한 (알다/기억하다) | Giới hạn phát biểu trong phạm vi biết, nhớ, phán đoán. |
제가 아는 한 그런 사례는 없습니다.
Theo như tôi biết thì không có trường hợp như
vậy.
|
Ghi nhớ nhanh
Ghi nhớ ba hướng dùng cốt lõi qua sáu mẫu ngắn.
= miễn là / còn V1 thì A/V2
| 계속 노력하는 한 | = | Miễn là còn tiếp tục nỗ lực. |
| 규칙을 지키는 한 | = | Miễn là còn tuân thủ quy tắc. |
| 포기하지 않는 한 | = | Trừ khi bỏ cuộc / nếu không bỏ cuộc thì… |
| 제가 아는 한 | = | Theo như tôi biết. |
| 제가 기억하는 한 | = | Theo như tôi nhớ. |
| 지원이 유지되는 한 | = | Chừng nào hỗ trợ còn được duy trì. |
Bài tập tương tác
Có chấm điểm, và lưu thành tích khi đăng nhập.
5.1. Luyện kết hợp động từ
1. 시스템이 _____ 운영을 계속할 수 있습니다. (유지되다)
2. 제가 _____ 아직 결정된 것은 없습니다. (알다)
3. _____ 기회는 있습니다. (포기하다 · -지 않다)
4. 여기에서 _____ 규칙을 따라야 합니다. (살다)
5.2. Sắp xếp câu
Sắp xếp thành câu có nghĩa “Chừng nào còn đối thoại với nhau, chúng ta có thể dần giảm hiểu lầm và giữ gìn quan hệ.”
5.3. Tìm và sửa lỗi
Chỉ nhập lại phần được tô đỏ, không cần viết lại toàn bộ câu.
1. 규칙을 지키는한 누구나 참여할 수 있습니다.
2. 제가 알는 한 그 연구는 아직 발표되지 않았습니다.
3. 핵심 원인을 해결하지 않는한 같은 문제가 반복될 겁니다.
5.4. Nhiệm vụ giao tiếp
1. Bạn muốn nói trong cuộc họp: “Chừng nào dữ liệu chưa được kiểm chứng thì chưa nên công bố kết luận.” Câu nào phù hợp nhất?
2. Bạn muốn nói dè dặt: “Theo như tôi nhớ, quy định đó chưa từng thay đổi.”
3. Bạn muốn nhấn mạnh: “Miễn là các bên còn đối thoại thì vẫn còn khả năng thỏa hiệp.”
5.5. Kiểm tra cuối bài
Câu 1. V1 + 는 한 chủ yếu biểu thị điều gì khi dùng theo nghĩa điều kiện?
Câu 2. Dạng đúng của 알다 + 는 한 là gì?
Câu 3. Câu nào diễn tả đúng ý “Trừ khi tình hình thay đổi, kế hoạch sẽ được giữ nguyên”?
Câu 4. Trong câu 제가 아는 한 그런 사례는 없습니다, -는 한 có chức năng gì?
Câu 5. Dịch phần còn thiếu: “Chừng nào nguyên nhân gốc chưa được xử lý thì vấn đề tương tự sẽ lặp lại.”
근본 원인이 비슷한 문제가 반복될 것입니다.
Gợi ý từ vựng: 해결되다 · -지 않다
Đặc quyền Plus và Pro
Bài luyện nâng cao dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở bài luyện nâng cao
Đăng nhập để làm phần sắp xếp câu phức, luyện dịch, dịch có định hướng và đọc hiểu thực tế.
- Sắp xếp câu phức với V1 + 는 한 A/V2 và các cấu trúc đi kèm
- Chọn câu dịch chuẩn xác theo tình huống giao tiếp
- Dịch có định hướng với động từ thường và bất quy tắc
- Đọc hiểu trải nghiệm thực tế về chuyến đi chủ đề thực tế
- 12 câu nâng cao có chấm điểm và lưu tiến độ trên thiết bị
Nâng hạng để mở 12 câu luyện tập nâng cao
Phần đặc quyền giúp luyện sâu cách dùng V1 + 는 한 A/V2 trong câu phức, lời khuyên, ý định, trải nghiệm và tình huống dịch thực tế.
- Sắp xếp câu phức với V1 + 는 한 A/V2 và các cấu trúc đi kèm
- Chọn câu dịch chuẩn xác theo tình huống giao tiếp
- Dịch có định hướng với động từ thường và bất quy tắc
- Đọc hiểu trải nghiệm thực tế về chuyến đi chủ đề thực tế
- 12 câu nâng cao có chấm điểm và lưu tiến độ trên thiết bị
Khám phá bài luyện nâng cao
12 câu về sắp xếp câu, chọn bản dịch, dịch có định hướng và đọc hiểu chủ đề thực tế đã sẵn sàng.



