18/08/2026

BÀI HỌC NGỮ PHÁP TƯƠNG TÁC

V + 는 바

Trình độCao cấp
Từ loạiĐộng từ
DạngCụm từ
Thời gian học35-40 phút

Bài học phân tích V + 는 바 với 바 là danh từ phụ thuộc mang nghĩa “điều/việc/nội dung mà V”, cách viết cách, khả năng gắn trợ từ và cách phân biệt với liên từ -는바 viết liền.

Ngữ pháp tiếng Hàn V + 는 바: Điều/việc mà V, những gì V
0

Sàng lọc trước khi học

Hãy xác định 바 trong câu đang chỉ “điều/nội dung được nói đến” hay là một đuôi nối nêu tình huống.

팀장: 노조 측의 핵심 요구가 무엇입니까?

직원: 노조가 현재 요구하는 바는 근무 일정의 예측 가능성을 높여 달라는 것입니다.

Trong cụm 요구하는 바는, 바 được hiểu đúng nhất thế nào?

1

Ý nghĩa và cấu tạo

V + 는 바
= điều/việc mà V / những gì V

Chỉ nội dung, sự việc hoặc điều được V:
Trong V + 는 바, danh từ phụ thuộc. Cụm phía trước bổ nghĩa cho , và toàn cụm có thể hiểu là “điều/việc/nội dung mà V”. Ví dụ, 위원회가 요구하는 바 là “điều ủy ban yêu cầu”, còn 제가 알고 있는 바 là “những gì tôi đang biết”.

V + (으)ㄴ 바
= điều/việc đã V / những gì đã V

Dạng liên quan khi hành động đã hoàn tất:
Khi nội dung phía trước được nhìn như đã xảy ra hoặc đã hoàn tất, động từ có thể dùng dạng định ngữ quá khứ -(으)ㄴ trước danh từ phụ thuộc . Ví dụ, 앞서 밝힌 바 là “điều đã nêu ở trên”, 조사에서 확인한 바 là “điều đã xác nhận qua khảo sát”.

Lõi nghĩa chung: hoạt động như một danh từ phụ thuộc chỉ nội dung hoặc sự việc được động từ phía trước xác định. Vì là danh từ, toàn cụm có thể đảm nhiệm vai trò chủ ngữ, tân ngữ hoặc kết hợp với trợ từ trong câu.

Phải viết cách khi 바 là danh từ phụ thuộc:
viết 요구하는 바, 알고 있는 바, 확인한 바. Không viết 요구하는바 nếu ý nghĩa là “điều được yêu cầu”.

Có thể gắn trợ từ sau 바:
là danh từ, có thể gặp 바가, 바를, 바에, 바와 tùy chức năng trong câu. Ví dụ: 요구하는 바를 밝혔다, 알고 있는 바와 다르다, 확인한 바에 따르면.

Sắc thái văn phong:
V + 는 바 thường trang trọng và thiên về văn viết hơn V + 는 것. Nó hay xuất hiện trong báo cáo, phát biểu chính thức, hành chính, học thuật hoặc ngữ cảnh cần chỉ rõ “nội dung/điều” mà một chủ thể yêu cầu, biết, mong muốn, nhấn mạnh hay trình bày.

Dạng thời khác:
hiện tại hoặc nội dung đang có hiệu lực thường dùng -는 바; hành động đã hoàn tất thường dùng -(으)ㄴ 바. Trong ngữ cảnh dự định, nghĩa vụ hoặc điều sẽ làm cũng có thể gặp -(으)ㄹ 바, nhưng bài này tập trung vào hai dạng thường gặp nhất là -는 바-(으)ㄴ 바.

Phân biệt với liên từ -는바 viết liền:
V + 는 바 là cụm danh từ và có thể gắn trợ từ; còn -는바 là đuôi nối dùng để đưa tình huống/căn cứ lên trước rồi nối sang vế sau. So sánh 우리가 요구하는 바를 밝혔다 (đã nêu điều chúng tôi yêu cầu) với 현재 사실관계를 조사하는바 관련 자료를 제출해 주시기 바랍니다 (do hiện đang điều tra sự việc, đề nghị nộp tài liệu liên quan).

← Lướt ngang để xem

Nhóm Động từ gốc Kết hợp
Hiện tại 요구하다 (yêu cầu) 요구하는 바
Hiện tại 바라다 (mong muốn) 바라는 바
Đang duy trì 알고 있다 (đang biết) 알고 있는 바
Đã hoàn tất 밝히다 (nêu rõ) 밝힌 바
Đã hoàn tất 확인하다 (xác nhận) 확인한 바
Dự định/cần làm 하다 (làm) 할 바
Phép thử nhanh: nếu có thể hiểu gần với “điều/nội dung/việc”, có thể nhận trợ từ như 를/가/에/와, và toàn cụm đóng vai trò danh từ trong câu, hãy viết cách. Nếu hình thức đó trực tiếp nối hai vế và đưa tình huống trước làm nền/căn cứ cho vế sau, hãy xem xét đuôi -는바 viết liền.
2

Khám phá ví dụ

Các ví dụ đi từ yêu cầu, mong muốn và nhận thức đến báo cáo, nghiên cứu và văn bản chính thức; phần Hàn–Việt được highlight đúng chính cụm V + 는/(으)ㄴ 바.

Ví dụ cơ bản

1

제가 바라는 바는 모두가 같은 기준으로 평가받는 것입니다.

Điều tôi mong muốn là mọi người đều được đánh giá theo cùng một tiêu chuẩn.

Từ vựng: 바라다 = mong muốn · 같은 기준 = cùng tiêu chuẩn · 평가받다 = được đánh giá.
Ngữ pháp: 바라다 → 바라는 바. 바 chỉ nội dung được mong muốn; toàn cụm làm chủ đề trước 는 .
2

위원회가 요구하는 바를 문서로 정리해 주세요.

Hãy tổng hợp thành văn bản những điều ủy ban yêu cầu.

Từ vựng: 위원회 = ủy ban · 요구하다 = yêu cầu · 문서로 정리하다 = tổng hợp thành văn bản.
Ngữ pháp: 요구하다 → 요구하는 바. Trợ từ 를 đứng sau 바 cho thấy toàn cụm là một thành phần danh từ, làm tân ngữ của 정리하다.
3

현재 제가 알고 있는 바와 실제 상황이 조금 다릅니다.

Tình hình thực tế hơi khác với những gì tôi hiện đang biết.

Từ vựng: 현재 = hiện tại · 실제 상황 = tình hình thực tế · 다르다 = khác.
Ngữ pháp: 알다 → 알고 있는 바. 바와 tạo quan hệ so sánh “với điều đang biết”.
4

시민들이 원하는 바가 정책에 충분히 반영되어야 합니다.

Điều người dân mong muốn cần được phản ánh đầy đủ vào chính sách.

Từ vựng: 시민 = người dân · 정책 = chính sách · 반영되다 = được phản ánh.
Ngữ pháp: 원하다 → 원하는 바. Trợ từ chủ ngữ 가 sau 바 cho thấy cụm này là danh ngữ, không phải đuôi nối.
5

이 보고서가 말하는 바는 단순히 비용을 줄이자는 것이 아닙니다.

Điều báo cáo này muốn nói không đơn thuần là hãy giảm chi phí.

Từ vựng: 보고서 = báo cáo · 단순히 = đơn thuần · 비용을 줄이다 = giảm chi phí.
Ngữ pháp: 말하다 → 말하는 바. Cụm gọi tên “nội dung mà báo cáo truyền đạt”, mang sắc thái trang trọng hơn 말하는 것 .

Ví dụ nâng cao

1

연구진이 앞서 밝힌 바와 같이 추가 표본 조사가 필요합니다.

Như điều nhóm nghiên cứu đã nêu trước đó, cần khảo sát thêm mẫu.

Từ vựng: 연구진 = nhóm nghiên cứu · 앞서 = trước đó · 추가 표본 조사 = khảo sát mẫu bổ sung · 필요하다 = cần.
Ngữ pháp: 밝히다 → 밝힌 바. Hành động đã hoàn tất nên dùng -(으)ㄴ 바 ; 바와 같이 có nghĩa “như điều đã...”.
2

감사팀이 현장에서 확인한 바에 따르면 승인 절차가 일부 누락되었습니다.

Theo những gì nhóm kiểm toán đã xác nhận tại hiện trường, một phần quy trình phê duyệt đã bị bỏ sót.

Từ vựng: 감사팀 = nhóm kiểm toán · 현장 점검 = kiểm tra hiện trường · 승인 절차 = quy trình phê duyệt · 누락되다 = bị bỏ sót.
Ngữ pháp: 확인하다 → 확인한 바. Sau danh từ phụ thuộc 바 là trợ từ 에 , rồi kết hợp với 따르면 để dẫn nguồn từ nội dung đã xác nhận.
3

노사 양측이 주장하는 바를 비교하면 갈등의 핵심이 더 분명해집니다.

Nếu so sánh những điều hai phía lao động và quản lý đang khẳng định, trọng tâm của xung đột sẽ rõ hơn.

Từ vựng: 노사 양측 = hai phía lao động và quản lý · 주장하다 = khẳng định/lập luận · 갈등의 핵심 = trọng tâm xung đột · 분명해지다 = trở nên rõ ràng.
Ngữ pháp: 주장하다 → 주장하는 바. Cụm gom nội dung lập luận của từng bên thành một đối tượng để so sánh.
4

당사자가 진술한 바와 기록 사이에 중요한 차이가 발견되었습니다.

Đã phát hiện khác biệt quan trọng giữa hồ sơ và những điều đương sự đã trình bày.

Từ vựng: 당사자 = đương sự · 진술하다 = trình bày/lời khai · 기록 = hồ sơ · 차이가 발견되다 = phát hiện khác biệt.
Ngữ pháp: 진술하다 → 진술한 바. Dạng quá khứ nhấn vào nội dung đã được trình bày; 바와 기록 사이 đặt hai nguồn thông tin cạnh nhau để đối chiếu.
5

법원이 판결문에서 강조하는 바는 절차적 정당성을 확보해야 한다는 점입니다.

Điều tòa án nhấn mạnh trong bản án là phải bảo đảm tính chính đáng về thủ tục.

Từ vựng: 법원 = tòa án · 판결문 = bản án · 절차적 정당성 = tính chính đáng về thủ tục · 확보하다 = bảo đảm.
Ngữ pháp: 강조하다 → 강조하는 바. Cấu trúc phù hợp với văn phong pháp lý vì gọi tên trực tiếp “nội dung được nhấn mạnh”.
3

Ngữ pháp tương đương và dễ nhầm

Trọng tâm là nhận ra 바 danh từ phụ thuộc viết cách và phân biệt nó với cách danh hóa trung tính, với 데, cũng như với đuôi nối -는바 viết liền.

← Lướt ngang để xem

Cấu trúc Trọng tâm Ví dụ & nghĩa
V + 는 바 Danh từ phụ thuộc “điều/nội dung mà V”; văn viết, trang trọng; có thể gắn trợ từ.
회사가 추구하는 바를 분명히 밝혔습니다.
Công ty đã nêu rõ điều mình theo đuổi.
V + 는 것 Danh hóa trung tính và rộng hơn; tự nhiên trong cả nói và viết.
제가 원하는 것은 충분한 설명입니다.
Điều tôi muốn là một lời giải thích đầy đủ.
V + 는 데 데 là danh từ phụ thuộc chỉ việc/chỗ/trường hợp; thường tạo nghĩa “trong việc/để V”.
자료를 분석하는 데 시간이 필요합니다.
Cần thời gian để phân tích dữ liệu.
V + 는바 Đuôi nối viết liền; nêu tình huống/căn cứ trước rồi nối sang vế sau.
현재 사실관계를 조사하는바 관련 자료를 제출해 주십시오.
Do hiện đang điều tra sự việc, vui lòng nộp tài liệu liên quan.
V + (으)ㄴ 바 있다 Dùng 바 danh từ phụ thuộc để nói đã từng/có việc đã V; thường gặp trong văn viết.
이 문제를 여러 차례 논의한 바가 있습니다.
Vấn đề này đã từng được thảo luận nhiều lần.
V + 는 바 ≠ V + 는바:
요구하는 바를 검토했다 là danh từ phụ thuộc và viết cách; 현재 조사하는바 자료를 제출해 주십시오 dùng đuôi nối -는바 viết liền.
Dấu hiệu của danh từ phụ thuộc 바:
Sau có thể gắn 가/를/에/와; toàn cụm có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc thành phần so sánh trong câu.
V + 는 바 ↔ V + 는 것:
Đều có thể danh hóa nội dung, nhưng V + 는 바 thiên về văn viết trang trọng và thường dùng khi gọi tên rõ “điều/nội dung” được yêu cầu, biết, nhấn mạnh hoặc trình bày.
Điểm nhận diện nhanh: nếu có thể thay bằng “điều/nội dung/việc”, hoặc sau có trợ từ, đó thường là V + 는 바 viết cách.
4

Ghi nhớ nhanh

Nhớ 바 là danh từ phụ thuộc nên viết cách; dạng hiện tại và dạng đã hoàn tất khác nhau ở định ngữ trước 바.

V + 는 바
= điều/việc mà V / những gì V
V + (으)ㄴ 바
= điều/việc đã V / những gì đã V
조직이 추구하는 바 = Điều tổ chức theo đuổi.
전문가가 우려하는 바 = Điều chuyên gia lo ngại.
고객이 기대하는 바 = Điều khách hàng kỳ vọng.
앞서 설명한 바 = Điều đã giải thích ở trên.
조사에서 확인한 바 = Điều đã xác nhận qua khảo sát.
법이 정하는 바 = Điều pháp luật quy định.
5

Bài tập tương tác

Có chấm điểm, và lưu thành tích khi đăng nhập.

5.1. Luyện kết hợp động từ

1. 회사가 _____를 분명히 밝혔습니다. (추구하다)

2. 전문가들이 _____가 정책 검토 과정에 반영되었습니다. (우려하다)

3. 현장에서 _____에 따르면 장비에는 이상이 없었습니다. (확인하다 · quá khứ)

4. 앞서 _____와 같이 시행 시기는 조정될 수 있습니다. (밝히다 · quá khứ)

5.2. Sắp xếp câu

Hãy tạo câu: Trong cuộc họp, chúng tôi trước hết đã xác nhận điều người dân mong muốn.

5.3. Tìm và sửa lỗi

Chỉ nhập lại phần được tô đỏ, không cần viết lại toàn bộ câu.

1. 주민들이 요구하는바를 기록했습니다.

2. 확인한바에 따르면 일정에는 변동이 없습니다.

3. 제가 알고 있는바와 공식 설명이 다릅니다.

5.4. Nhiệm vụ giao tiếp

1. Trong báo cáo cuộc họp, bạn muốn nói “Đã tổng hợp những điều hai bên yêu cầu”.

2. Câu nào viết đúng khi mang nghĩa “Theo những gì chúng tôi đã xác nhận, không có sai sót”?

3. Câu nào dùng V + 는 바 là danh từ phụ thuộc?

5.5. Kiểm tra cuối bài

Câu 1. Trong V + 는 바 của bài này, 바 có bản chất gì?

Câu 2. Câu nào viết đúng?

Câu 3. Dấu hiệu nào mạnh nhất cho thấy 바 đang là danh từ phụ thuộc?

Câu 4. Phát biểu nào đúng về V + 는 바 và -는바?

Câu 5. Dịch phần còn thiếu: “Hãy xem xét kỹ điều báo cáo nhấn mạnh.”

보고서가 를 자세히 살펴보세요.

Gợi ý từ vựng: 강조하다

6

Đặc quyền Plus và Pro

Bài luyện nâng cao dành cho thành viên Plus và Pro.

Từ nguyên mẫu