20/08/2026

BÀI HỌC NGỮ PHÁP TƯƠNG TÁC

A/V1 + (으)ㅁ에도 불구하고

Trình độCao cấp
Từ loạiTính từ / Động từ / Danh từ
DạngCụm từ
Thời gian học35-40 phút

Bài học phân tích A/V1 + (으)ㅁ에도 불구하고 A/V2 để diễn tả nhượng bộ trang trọng “mặc dù/bất chấp”, kèm hai dạng danh từ N + 임에도 불구하고 và N + 에도 불구하고, đồng thời phân biệt với -는데도, -더라도, -고도.

Ngữ pháp tiếng Hàn A/V1 + (으)ㅁ에도 불구하고 A/V2: Mặc dù / Bất chấp
0

Sàng lọc trước khi học

Hãy nhận diện một sự thật hoặc hoàn cảnh ở vế trước tuy tồn tại nhưng vẫn không ngăn được kết quả ở vế sau, đồng thời chú ý cách cấu tạo khác nhau với A/V và N.

지우: 예산이 크게 줄었는데 연구를 계속할 수 있을까요?

성민: 네. 예산이 감소했음에도 불구하고 핵심 연구 일정은 유지하기로 했습니다.

Cụm 감소했음에도 불구하고 thể hiện quan hệ nào?

1

Ý nghĩa và cấu tạo

A/V1 + (으)ㅁ에도 불구하고 A/V2
= mặc dù A/V1 nhưng A/V2 / bất chấp A/V1

Nhượng bộ trang trọng:
A/V1 + (으)ㅁ에도 불구하고 danh hóa nội dung A/V1 bằng -(으)ㅁ, gắn 에도, rồi dùng 불구하고 để nêu rằng hoàn cảnh đó không ngăn cản kết quả ở vế sau. Cấu trúc đặc biệt phổ biến trong văn viết, báo cáo, phân tích và ngôn ngữ trang trọng.
Ví dụ chia: 가다 (đi) → 감에도 불구하고; 먹다 (ăn) → 먹음에도 불구하고.

N1 + 임에도 불구하고 A/V2
= mặc dù là N1 nhưng A/V2

Khi vế trước là phán đoán “là N”:
Nếu nội dung vế trước có quan hệ N이다, dùng N + 임에도 불구하고: 전문가임에도 불구하고 = “mặc dù là chuyên gia”. Dạng này giữ rõ quan hệ định danh “chủ thể là N”.
Ví dụ chia: 전문가 (chuyên gia) → 전문가임에도 불구하고.

N1 + 에도 불구하고 A/V2
= bất chấp N1
= mặc dù có N1, A/V2

Khi N tự nó là hoàn cảnh, sự kiện hoặc trở ngại:
Nếu N đã trực tiếp biểu thị một hoàn cảnh có khả năng cản trở kết quả, có thể gắn 에도 불구하고 ngay sau N: 폭우에도 불구하고 “bất chấp mưa lớn”, 반대에도 불구하고 “bất chấp sự phản đối”, 부상에도 불구하고 “bất chấp chấn thương”. Khác với N + 임에도 불구하고, dạng này không mang nghĩa “là N” mà đặt chính N như một hoàn cảnh không ngăn được A/V2.
Ví dụ chia: 폭우 (mưa lớn) → 폭우에도 불구하고.

Bản chất cấu trúc:
Đây là một cụm từ gồm danh hóa -(으)ㅁ + 에도 + dạng liên kết của động từ 불구하다. Vì vậy không nên ép toàn bộ -(으)ㅁ에도 불구하고 thành một 연결 어미 nguyên khối chỉ vì nó đứng giữa hai vế.

Sắc thái trang trọng và khách quan:
So với -는데도, cấu trúc này thường dài hơn, trang trọng hơn và phù hợp với văn bản phân tích, báo chí, báo cáo, nghiên cứu hoặc lập luận cần nêu rõ một điều kiện “không đủ để ngăn kết quả”.

Danh hóa theo thì/thể:
Nếu V1 đã xảy ra, đặt yếu tố quá khứ trước danh hóa.
Ví dụ: 감소하다 (giảm) → 감소했음에도 불구하고.
Với hiện tại: 어렵다 (khó) → 어려움에도 불구하고; 필요하다 (cần) → 필요함에도 불구하고.

Bất quy tắc khi gắn -(으)ㅁ:
Khi gắn -(으)ㅁ, cần xử lý đúng các bất quy tắc quen thuộc.
Ví dụ: 돕다 (giúp) → 도움에도 불구하고; 듣다 (nghe) → 들음에도 불구하고; 짓다 (xây/dựng) → 지음에도 불구하고.
Không tạo dạng máy móc như *돕음.

Phân biệt nhanh ba đường kết hợp:
Với A/V, danh hóa bằng -(으)ㅁ rồi dùng 에도 불구하고; với phán đoán N이다, dùng N + 임에도 불구하고; còn khi N tự nó là hoàn cảnh/sự kiện cản trở, dùng trực tiếp N + 에도 불구하고.

Cách hiểu nhanh: Lõi chung là “dù sự thật/hoàn cảnh ở vế trước tồn tại, không bị điều đó cản trở, A/V2 vẫn xảy ra”. Với N, hãy hỏi: “là N” → N + 임에도 불구하고; “bất chấp N” → N + 에도 불구하고.

← Lướt ngang để xem

Trường hợp Từ gốc / dạng gốc Cách kết hợp Ghi nhớ
Động từ không 받침 가다 (đi) 감에도 불구하고 가다 → 감
Động từ có 받침 먹다 (ăn) 먹음에도 불구하고 먹다 → 먹음
Tính từ 어렵다 (khó) 어려움에도 불구하고 어렵다 → 어려움
Quá khứ 감소하다 (giảm) 감소했음에도 불구하고 -었- + 음에도 불구하고
Bất quy tắc ㅂ 돕다 (giúp) 도움에도 불구하고 돕다 → 도움
Bất quy tắc ㄷ 듣다 (nghe) 들음에도 불구하고 듣다 → 들음
Danh từ + 이다 전문가 (chuyên gia) 전문가임에도 불구하고 이다 → 임에도 불구하고
Danh từ chỉ hoàn cảnh 폭우 (mưa lớn) 폭우에도 불구하고 Có thể gắn trực tiếp 에도 불구하고
Khoảng cách viết: -(으)ㅁ에도 gắn với phần đã danh hóa, còn 불구하고 là một từ riêng: 어려움에도 불구하고, không viết dính thành một khối.
2

Khám phá ví dụ

Các ví dụ chuyển từ nhượng bộ thông thường sang văn phong báo cáo, đánh giá chính sách và phân tích dữ liệu, đồng thời luyện A/V + (으)ㅁ에도 불구하고, N + 임에도 불구하고 và N + 에도 불구하고.

Ví dụ cơ bản

1

비가 많이 왔음에도 불구하고 행사는 예정대로 진행되었다.

Mặc dù mưa rất nhiều sự kiện vẫn diễn ra theo kế hoạch.

Từ vựng: = mưa · 행사 = sự kiện · 예정대로 = theo kế hoạch.
Ngữ pháp: 오다 → 왔음에도 불구하고. Mưa là hoàn cảnh bất lợi nhưng không ngăn kết quả ở vế sau.
2

조건이 매우 어려움에도 불구하고 팀은 목표를 달성했다.

Mặc dù điều kiện rất khó khăn nhóm vẫn đạt mục tiêu.

Từ vựng: 조건 = điều kiện · 어렵다 = khó khăn · 목표 = mục tiêu.
Ngữ pháp: 어렵다 → 어려움에도 불구하고. Tính từ được danh hóa bằng -ㅁ/음 trước khi gắn 에도 불구하고.
3

여러 번 실패했음에도 불구하고 그는 연구를 포기하지 않았다.

Mặc dù đã thất bại nhiều lần anh ấy không từ bỏ nghiên cứu.

Từ vựng: 여러 번 = nhiều lần · 실패하다 = thất bại · 포기하다 = từ bỏ.
Ngữ pháp: 실패하다 → 실패했음에도 불구하고. Quá khứ đứng trước danh hóa.
4

그는 아직 초보자임에도 불구하고 판단이 상당히 침착했다.

Mặc dù anh ấy vẫn là người mới phán đoán của anh ấy khá bình tĩnh.

Từ vựng: 초보자 = người mới · 판단 = phán đoán · 침착하다 = điềm tĩnh.
Ngữ pháp: 초보자 → 초보자임에도 불구하고. Đây là dạng N + 임에도 불구하고.
5

폭우에도 불구하고 구조 작업은 계속되었다.

Bất chấp mưa lớn công tác cứu hộ vẫn tiếp tục.

Từ vựng: 폭우 = mưa lớn · 구조 작업 = công tác cứu hộ · 계속되다 = tiếp tục.
Ngữ pháp: 폭우 → 폭우에도 불구하고.

Ví dụ nâng cao

1

예산이 대폭 축소되었음에도 불구하고 핵심 사업의 일정은 크게 지연되지 않았다.

Mặc dù ngân sách đã bị cắt giảm mạnh tiến độ của dự án cốt lõi không bị trì hoãn đáng kể.

Từ vựng: 예산 = ngân sách · 축소되다 = bị cắt giảm · 핵심 사업 = dự án cốt lõi · 지연되다 = bị trì hoãn.
Ngữ pháp: 축소되다 → 축소되었음에도 불구하고. Câu mang văn phong báo cáo và nêu hoàn cảnh đáng lẽ gây trì hoãn.
2

자료의 한계가 분명히 존재함에도 불구하고 일부에서는 결과를 지나치게 일반화했다.

Mặc dù giới hạn của dữ liệu rõ ràng tồn tại một số nơi vẫn khái quát hóa kết quả quá mức.

Từ vựng: 자료의 한계 = giới hạn dữ liệu · 존재하다 = tồn tại · 일부 = một số · 일반화하다 = khái quát hóa.
Ngữ pháp: 존재하다 → 존재함에도 불구하고. Cấu trúc làm nổi bật việc một hạn chế đã biết không ngăn hành vi sau.
3

당사자들이 절차상의 문제를 충분히 인지했음에도 불구하고 개선 조치는 상당 기간 미뤄졌다.

Mặc dù các bên đã nhận thức đầy đủ vấn đề về thủ tục biện pháp cải thiện vẫn bị trì hoãn trong thời gian dài.

Từ vựng: 당사자 = các bên · 절차상 문제 = vấn đề thủ tục · 인지하다 = nhận thức · 개선 조치 = biện pháp cải thiện.
Ngữ pháp: 인지하다 → 인지했음에도 불구하고. Quá khứ được giữ trước -음에도 불구하고.
4

국제적으로 인정받는 전문가임에도 불구하고 그는 자신의 판단에 오류 가능성이 있음을 공개적으로 인정했다.

Mặc dù là một chuyên gia được quốc tế công nhận ông vẫn công khai thừa nhận khả năng phán đoán của mình có sai sót.

Từ vựng: 국제적으로 = trên quốc tế · 전문가 = chuyên gia · 오류 가능성 = khả năng sai sót · 인정하다 = thừa nhận.
Ngữ pháp: 전문가 → 국제적으로 인정받는 전문가임에도 불구하고. Danh từ làm vị ngữ định danh nên dùng 임에도.
5

기술적 난도가 높음에도 불구하고 사용자 인터페이스는 직관적으로 설계되어 있었다.

Mặc dù độ khó kỹ thuật cao giao diện người dùng vẫn được thiết kế trực quan.

Từ vựng: 기술적 난도 = độ khó kỹ thuật · 높다 = cao · 사용자 인터페이스 = giao diện người dùng · 직관적 = trực quan.
Ngữ pháp: 높다 → 높음에도 불구하고. Vế trước là trạng thái bất lợi, vế sau cho kết quả trái kỳ vọng.
3

Ngữ pháp tương đương và dễ nhầm

So sánh theo mức trang trọng, tính hiện thực/giả định và cách cấu tạo hình thái.

← Lướt ngang để xem

Cấu trúc Trọng tâm Ví dụ & nghĩa
A/V1 + (으)ㅁ에도 불구하고
N1 + 임에도 불구하고
N1 + 에도 불구하고
Nhượng bộ trang trọng; A/V được danh hóa, N dùng 임에도 khi mang nghĩa “là N” và dùng 에도 khi N tự là hoàn cảnh/trở ngại.
예산이 줄었음에도 불구하고 사업은 계속되었다.
Mặc dù ngân sách đã giảm nhưng dự án vẫn tiếp tục.
A/V1 + 는데도 Nhượng bộ phổ biến, tự nhiên cả trong hội thoại; hình thức gọn hơn.
예산이 줄었는데도 사업은 계속되었다.
Mặc dù ngân sách giảm nhưng dự án vẫn tiếp tục.
A/V1 + 더라도 Nhượng bộ giả định/điều kiện; V1 có thể chưa xảy ra.
예산이 줄더라도 핵심 사업은 유지해야 한다.
Dù ngân sách có giảm thì vẫn phải duy trì dự án cốt lõi.
V1 + 고도 Nhượng bộ dựa trên sự việc có thật; ngắn gọn hơn và thường gắn chặt với hành động V1.
위험을 알고도 조치를 미뤘다.
Biết rủi ro mà vẫn trì hoãn biện pháp.
-(으)ㅁ에도 불구하고 ≠ -더라도: -더라도 rất phù hợp với giả định; -(으)ㅁ에도 불구하고 thường nêu một sự thật/trạng thái được coi là hiện hữu.
-(으)ㅁ에도 불구하고 ↔ -는데도: thường có thể diễn đạt cùng một quan hệ nhượng bộ, nhưng -(으)ㅁ에도 불구하고 trang trọng và nặng tính văn viết hơn.
Danh từ phải xét quan hệ cú pháp: 전문가임에도 불구하고 khi nghĩa là “mặc dù là chuyên gia”; 폭우에도 불구하고 khi “mưa lớn” tự nó là hoàn cảnh cản trở.
Điểm nhận diện nhanh: khi muốn diễn đạt trang trọng rằng “dù hoàn cảnh/sự thật ở vế trước như vậy, A/V2 vẫn xảy ra bất chấp điều đó”, dùng A/V1 + (으)ㅁ에도 불구하고; với “là N” dùng N + 임에도 불구하고; với N tự là hoàn cảnh/trở ngại dùng N + 에도 불구하고.
4

Ghi nhớ nhanh

Ghi nhớ ba đường: A/V → -(으)ㅁ에도 불구하고; “là N” → N + 임에도 불구하고; N là hoàn cảnh/trở ngại → N + 에도 불구하고.

A/V1 + (으)ㅁ에도 불구하고 A/V2
= mặc dù A/V1 nhưng A/V2
= bất chấp A/V1
N1 + 임에도 불구하고 A/V2
= mặc dù là N1 nhưng A/V2
N1 + 에도 불구하고 A/V2
= bất chấp N1 / mặc dù có N1, A/V2

예산이 줄었음에도 불구하고 사업은 계속되었다. = Mặc dù ngân sách giảm nhưng dự án vẫn tiếp tục.
거센 반대에도 불구하고 개혁안은 통과되었다. = Bất chấp sự phản đối mạnh mẽ, phương án cải cách đã được thông qua.
전문가임에도 불구하고 그는 결론을 서두르지 않았다. = Mặc dù là chuyên gia nhưng ông không vội kết luận.
5

Bài tập tương tác

Có chấm điểm, và lưu thành tích khi đăng nhập.

5.1. Luyện kết hợp A/V/N

1. 예산이 크게 ______ 핵심 사업은 계속되었습니다. (감소하다 · quá khứ)

2. 상황이 매우 ______ 협상은 중단되지 않았습니다. (어렵다)

3. 그는 신입 ______ 중요한 결정을 침착하게 내렸습니다. (직원)

4. 주변의 적극적인 ______ 상황은 쉽게 나아지지 않았습니다. (돕다)

5.2. Sắp xếp câu

Sắp xếp thành câu có nghĩa “Mặc dù trời mưa, trận đấu vẫn diễn ra theo kế hoạch và kết thúc.”

5.3. Tìm và sửa lỗi

Chỉ nhập lại phần được tô đỏ, không cần viết lại toàn bộ câu.

1. 조건이 매우 어렵음에도 불구하고 계획은 예정대로 진행되었다.

2. 그는 아직 학생에도 불구하고 전문적인 연구를 수행했다.

3. 주변에서 많이 돕음에도 불구하고 문제는 쉽게 해결되지 않았다.

5.4. Nhiệm vụ giao tiếp

1. Bạn viết báo cáo trang trọng: “Mặc dù số mẫu ít, kết quả vẫn cho thấy xu hướng nhất quán.” Câu nào phù hợp nhất?

2. Câu nào dùng N + 임에도 불구하고 đúng theo nghĩa “mặc dù là chuyên gia”?

3. Câu nào phù hợp với N + 에도 불구하고 trực tiếp?

5.5. Kiểm tra cuối bài

1. Bản chất cấu tạo của -(으)ㅁ에도 불구하고 là gì?

2. Dạng nào đúng với 어렵다?

3. Dạng nào đúng với “mặc dù là người mới”?

4. Cấu trúc nào thường phù hợp hơn với giả định chưa xảy ra?

Câu 5. Dịch phần còn thiếu: “Mặc dù đã nhận thức rõ giới hạn của dữ liệu, họ vẫn khái quát hóa kết quả.”

자료의 한계를 분명히 결과를 일반화했다.

Gợi ý từ vựng: 인지하다 (quá khứ)

6

Đặc quyền Plus và Pro

Bài luyện nâng cao dành cho thành viên Plus và Pro.

Từ nguyên mẫu