28/07/2026

BÀI HỌC TIẾNG HÀN
SEOUL 2: 1과 - 여러분을 알게 되어 기쁩니다
(Rất vui vì được làm quen với mọi người)

Bắt đầu trình độ trung cấp với chủ đề làm quen trong lớp mới, giới thiệu bản thân, nói về thời gian học tập và giải thích cơ duyên khiến một việc bắt đầu hoặc thay đổi.

0

Tổng quan bài học

Nắm mục tiêu trước khi bắt đầu học và luyện tập.

Chủ đềLàm quen trong lớp mới, giới thiệu bản thân, ngôn ngữ và thời gian học tập.
Ngữ phápV-게 되다, N을/를 소개하다, N부터, N 동안, N(이)라고 하다.
Mục tiêu giao tiếpTự giới thiệu, hỏi và trả lời về quá trình học, nêu thời điểm bắt đầu và cơ duyên dẫn đến một thay đổi.
Kết quả cần đạtThực hiện hội thoại làm quen tự nhiên, hiểu bài đọc ngắn đầu trung cấp và vận dụng đúng năm cấu trúc trọng tâm.
1

Từ vựng trọng tâm

Học bằng thẻ lật và dùng bảng nhanh khi cần tra cứu toàn bộ từ trong bài.

Xem nhanh toàn bộ 24 từ và cụm từ

← Lướt ngang để xem

STT Tiếng Hàn Nghĩa tiếng Việt Xuất hiện tại
1 여러분 mọi người Bài khóa, Hội thoại
2 알다 biết, hiểu Bài khóa, Đọc hiểu
3 알게 되다 được biết, được làm quen Ngữ pháp, Hội thoại, Đọc hiểu
4 기쁘다 vui, mừng Bài khóa, Hội thoại
5 lớp học Bài khóa, Luyện tập
6 자기 bản thân, chính mình Bài khóa, Ngữ pháp
7 소개하다 giới thiệu Ngữ pháp, Luyện tập
8 가르치다 dạy Bài khóa, Ngữ pháp
9 배우다 học một kỹ năng Bài khóa, Hội thoại
10 공부하다 học, nghiên cứu Hội thoại, Đọc hiểu
11 한국말 tiếng Hàn Bài khóa, Luyện tập
12 역사 lịch sử Bài khóa, Hội thoại
13 파리 Paris Bài khóa, Luyện tập
14 불어 tiếng Pháp Từ vựng, Luyện tập
15 태권도 Taekwondo Từ vựng, Luyện tập
16 나라 đất nước, quốc gia Từ vựng, Luyện tập
17 năm, đơn vị năm Từ vựng
18 tháng Bài khóa, Luyện tập
19 개월 tháng, đơn vị Hán-Hàn Từ vựng, Luyện tập
20 주일 tuần Từ vựng
21 tuần, dạng rút gọn Từ vựng
22 시간 giờ, thời gian Từ vựng, Đọc hiểu
23 고등학생 học sinh trung học phổ thông Ngữ pháp, Luyện tập
24 중학교 trường trung học cơ sở Ngữ pháp, Luyện tập

1.1 Lớp học và làm quen

여러분

Nhấp để lật ↻

mọi người

알다

Nhấp để lật ↻

biết, hiểu

알게 되다

Nhấp để lật ↻

được biết, được làm quen

기쁘다

Nhấp để lật ↻

vui, mừng

Nhấp để lật ↻

lớp học

자기

Nhấp để lật ↻

bản thân, chính mình

소개하다

Nhấp để lật ↻

giới thiệu

가르치다

Nhấp để lật ↻

dạy

1.2 Học tập, ngôn ngữ và đất nước

배우다

Nhấp để lật ↻

học một kỹ năng

공부하다

Nhấp để lật ↻

học, nghiên cứu

한국말

Nhấp để lật ↻

tiếng Hàn

역사

Nhấp để lật ↻

lịch sử

파리

Nhấp để lật ↻

Paris

불어

Nhấp để lật ↻

tiếng Pháp

태권도

Nhấp để lật ↻

Taekwondo

나라

Nhấp để lật ↻

đất nước, quốc gia

1.3 Thời gian và trường học

Nhấp để lật ↻

năm, đơn vị năm

Nhấp để lật ↻

tháng

개월

Nhấp để lật ↻

tháng, đơn vị Hán-Hàn

주일

Nhấp để lật ↻

tuần

Nhấp để lật ↻

tuần, dạng rút gọn

시간

Nhấp để lật ↻

giờ, thời gian

고등학생

Nhấp để lật ↻

học sinh trung học phổ thông

중학교

Nhấp để lật ↻

trường trung học cơ sở

2

Ngữ pháp trọng tâm

Hiểu ý nghĩa, cách kết hợp và quan sát ngữ pháp trong câu hoàn chỉnh.

V-게 되다Diễn tả kết quả hoặc sự thay đổi xảy ra do hoàn cảnh, cơ duyên hay một quá trình.

Động từ bỏ 다 + 게 되다

오늘부터 2급반을 가르치게 되었습니다.Từ hôm nay tôi được phân công dạy lớp cấp 2.
한국에 와서 그 친구를 알게 되었어요.Sau khi đến Hàn Quốc, tôi đã có dịp làm quen với người bạn đó.

Trọng tâm nằm ở kết quả đã hình thành, không nhấn mạnh ý định chủ động ban đầu. 되었습니다 thường rút gọn thành 됐습니다 trong hội thoại.

N을/를 소개하다Giới thiệu một người, địa điểm hoặc sự vật cho người khác biết.

Người/vật được giới thiệu + 을/를 + 소개하다

선생님께서 새 학생을 소개하셨어요.Giáo viên đã giới thiệu học sinh mới.
먼저 제 동생을 소개하겠습니다.Trước tiên, tôi xin giới thiệu em của mình.

Có thể nói 소개를 하다. Với 자기소개를 하다, nghĩa là tự giới thiệu bản thân; với N에게, người đứng trước N에게 là người nghe lời giới thiệu.

N부터Đánh dấu điểm bắt đầu về thời gian, thứ tự hoặc phạm vi.

Danh từ chỉ thời gian/thứ tự + 부터

윌슨 씨부터 읽어 보세요.Hãy bắt đầu đọc từ anh Wilson.
저는 3월부터 한국말을 배웠어요.Tôi đã học tiếng Hàn từ tháng Ba.

부터 thường đi với 까지 khi muốn nêu trọn khoảng: 3월부터 6월까지. Trong câu chỉ cần nhấn mạnh điểm bắt đầu thì có thể dùng 부터 một mình.

N 동안Diễn tả một hành động hoặc trạng thái kéo dài trong một khoảng thời gian.

Danh từ chỉ khoảng thời gian + 동안

파리에서 여섯 달 동안 한국말을 배웠어요.Tôi đã học tiếng Hàn trong sáu tháng ở Paris.
아침에 20분 동안 단어를 복습해요.Buổi sáng tôi ôn từ vựng trong 20 phút.

동안 đứng sau danh từ chỉ độ dài thời gian. Khác với 부터 đánh dấu điểm bắt đầu, 동안 nhấn mạnh toàn bộ khoảng thời gian một việc diễn ra.

N(이)라고 하다Nói tên gọi hoặc giới thiệu một danh từ: được gọi là, tên là.

N có 받침 + 이라고 하다 / N không có 받침 + 라고 하다

저는 김민수라고 합니다.Tôi tên là Kim Min-su.
이 사람은 제 친구인데 토니라고 해요.Người này là bạn tôi, tên là Tony.

Mẫu 저는 ...라고 합니다 là cách tự giới thiệu lịch sự và tự nhiên. Không nhầm với V-다고 하다 dùng để trích dẫn nội dung của động từ.

3

Luyện tập tương tác

Có chấm điểm, và lưu thành tích khi đăng nhập.

3.1 Lật Bài Bắt Cặp

Chỉ 8 lượt ghép đầu tiên được tính điểm. Mỗi lượt đúng được 5 điểm; lượt sai mất 5 điểm.

3.2 Trắc nghiệm từ vựng

Gồm 10 câu, mỗi câu đúng được tính 4 điểm.

Câu 1. 여러분 có nghĩa phù hợp nhất là gì?
Câu 2. Cụm từ nào có nghĩa là "tự giới thiệu"?
Câu 3. 고등학생 có nghĩa là gì?
Câu 4. Chọn từ điền đúng: 제 아들은 지금 ___에 다녀요.
Câu 5. 불어 là ngôn ngữ nào?
Câu 6. "Dạy tiếng Hàn cho học sinh" phù hợp với động từ nào?
Câu 7. 반 có nghĩa là gì trong câu 2급반?
Câu 8. 나라 có nghĩa là gì?
Câu 9. 알게 되다 diễn tả điều gì?
Câu 10. Cách nói tự nhiên cho "sáu tháng" theo đơn vị 개월 là gì?

3.3 Tự luận từ vựng và ngữ pháp

Khung chỉ cung cấp từ ở dạng nguyên mẫu. Hãy tự chia từ hoặc kết hợp cấu trúc theo gợi ý cuối mỗi câu. Gồm 5 câu, mỗi câu đúng được tính 4 điểm.

가르치다하다부터소개하다동안
Câu 1. 오늘부터 2급반을 ______.Gợi ý: V-게 되다 (quá khứ trang trọng)
Câu 2. 안녕하세요? 저는 민수 ______.Gợi ý: N(이)라고 하다 (hiện tại trang trọng)
Câu 3. 저는 3월 ______ 한국말을 배웠습니다.Gợi ý: trợ từ
Câu 4. 선생님께서 새 학생을 우리 반에 ______.Gợi ý: N을/를 소개하다 (quá khứ)
Câu 5. 파리에서 여섯 달 ______ 한국말을 공부했습니다.Gợi ý: trợ từ
4

Đặc quyền học thêm

Dành cho thành viên Plus và Pro