13/08/2026

LUYỆN ĐỌC TIẾNG HÀN
문화가 있는 한국어 읽기 4:
제1과 - 아름다운 설악 기행
(Chuyến du ngoạn Seorak tuyệt đẹp)

Theo chân một chuyến leo núi mùa thu ở Seoraksan để luyện đọc ký hành trình, nắm lộ trình di chuyển, cảm nhận phong cảnh và hiểu cách truyền thuyết địa phương làm chuyến đi trở nên giàu ý nghĩa hơn.

0

Khởi động và mục tiêu đọc

Quan sát phong cảnh Seoraksan, dự đoán trải nghiệm của người viết rồi đọc để theo dõi lộ trình, địa điểm, việc đã làm và cảm xúc trong chuyến đi.

Chủ đềDu lịch Seoraksan vào mùa thu, ngắm lá đỏ, trải nghiệm leo núi và những câu chuyện gắn với địa danh.
Kỹ năng đọcXác định thể loại 기행문, theo dõi tuyến đường, nối địa điểm với hoạt động và nhận ra cảm xúc của người viết.
Mục tiêu ngôn ngữHiểu các mẫu tường thuật như -다 보니, -는 데에, -다고 한다, -게 되다, -(으)며 và -는 것 같다.
Kết quả cần đạtTóm tắt được hành trình đến Seoraksan, giải thích nét hấp dẫn của từng điểm dừng và trình bày một trải nghiệm du lịch đáng nhớ.

Câu hỏi trước khi đọc

1. 이 사진 속 장소의 풍경이 어떻습니까? 여기에서 무엇을 할 수 있습니까?

Phong cảnh trong ảnh như thế nào? Ở đây có thể làm những hoạt động gì?

2. 여러분은 시간이 있을 때 무엇을 합니까? 기억에 남는 여행을 한 적이 있습니까?

Khi có thời gian bạn thường làm gì? Bạn đã từng có một chuyến đi đáng nhớ chưa?

3. 가을 산으로 여행을 간다면 어떤 풍경과 경험을 기대합니까?

Nếu đi du lịch núi vào mùa thu, bạn mong đợi phong cảnh và trải nghiệm như thế nào?

1

Từ vựng trước khi đọc

Học 32 từ và cụm từ theo bốn chặng của bài: sắc thu, lộ trình leo núi, truyền thuyết địa phương và cảm nhận sau chuyến đi.

Xem nhanh toàn bộ 32 từ và cụm từ

← Lướt ngang để xem

STT Tiếng Hàn Nghĩa tiếng Việt Từ loại
1 울긋불긋하다 rực rỡ nhiều màu, loang nhiều sắc Tính từ
2 단풍 lá mùa thu đổi màu; cảnh lá đỏ Danh từ
3 물들다 nhuộm màu, chuyển sang một màu Động từ
4 설레다 hồi hộp, háo hức Động từ
5 잠을 설치다 trằn trọc, ngủ không ngon Cụm từ
6 북적이다 đông đúc, nhộn nhịp Động từ
7 들뜨다 phấn chấn, háo hức Động từ
8 펼쳐지다 trải ra, hiện ra trước mắt Động từ
9 가파르다 dốc, dựng đứng Tính từ
10 여유 있게 một cách thong thả, dư dả thời gian Cụm từ
11 등산 코스 tuyến, lộ trình leo núi Danh từ
12 산행 chuyến đi bộ/leo núi Danh từ
13 약수터 điểm có nguồn nước khoáng Danh từ
14 계곡 thung lũng, khe núi Danh từ
15 감탄하다 trầm trồ, thán phục Động từ
16 비치다 phản chiếu, soi bóng Động từ
17 선녀 tiên nữ trong truyện dân gian Hàn Quốc Danh từ
18 전해 내려오다 được truyền lại qua nhiều đời Cụm từ
19 단단하다 rắn chắc, cứng Tính từ
20 khe, khoảng hở Danh từ
21 소원을 빌다 cầu nguyện, ước một điều Cụm từ
22 이루어지다 được thực hiện, trở thành hiện thực Động từ
23 통과하다 đi qua, vượt qua Động từ
24 찬찬히 chậm rãi, kỹ càng Phó từ
25 아담하다 nhỏ nhắn, xinh xắn Tính từ
26 bức, tấm; đơn vị đếm tranh Danh từ
27 어울리다 hài hòa, hợp với nhau Động từ
28 배경 phông nền, bối cảnh Danh từ
29 마주치다 chạm mặt, tình cờ gặp Động từ
30 경치 phong cảnh Danh từ
31 매력 sức hấp dẫn, nét cuốn hút Danh từ
32 추억 kỷ niệm Danh từ

1.1 Sắc thu và cảm xúc lên đường

울긋불긋하다

Nhấp để lật ↻

rực rỡ nhiều màu, loang nhiều sắc

단풍

Nhấp để lật ↻

lá mùa thu đổi màu; cảnh lá đỏ

물들다

Nhấp để lật ↻

nhuộm màu, chuyển sang một màu

설레다

Nhấp để lật ↻

hồi hộp, háo hức

잠을 설치다

Nhấp để lật ↻

trằn trọc, ngủ không ngon

북적이다

Nhấp để lật ↻

đông đúc, nhộn nhịp

들뜨다

Nhấp để lật ↻

phấn chấn, háo hức

펼쳐지다

Nhấp để lật ↻

trải ra, hiện ra trước mắt

1.2 Lộ trình và trải nghiệm leo núi

가파르다

Nhấp để lật ↻

dốc, dựng đứng

여유 있게

Nhấp để lật ↻

một cách thong thả, dư dả thời gian

등산 코스

Nhấp để lật ↻

tuyến, lộ trình leo núi

산행

Nhấp để lật ↻

chuyến đi bộ/leo núi

약수터

Nhấp để lật ↻

điểm có nguồn nước khoáng

계곡

Nhấp để lật ↻

thung lũng, khe núi

감탄하다

Nhấp để lật ↻

trầm trồ, thán phục

비치다

Nhấp để lật ↻

phản chiếu, soi bóng

1.3 Truyền thuyết và cảnh sắc trên đường

선녀

Nhấp để lật ↻

tiên nữ trong truyện dân gian Hàn Quốc

전해 내려오다

Nhấp để lật ↻

được truyền lại qua nhiều đời

단단하다

Nhấp để lật ↻

rắn chắc, cứng

Nhấp để lật ↻

khe, khoảng hở

소원을 빌다

Nhấp để lật ↻

cầu nguyện, ước một điều

이루어지다

Nhấp để lật ↻

được thực hiện, trở thành hiện thực

통과하다

Nhấp để lật ↻

đi qua, vượt qua

찬찬히

Nhấp để lật ↻

chậm rãi, kỹ càng

1.4 Ấn tượng, con người và ký ức chuyến đi

아담하다

Nhấp để lật ↻

nhỏ nhắn, xinh xắn

Nhấp để lật ↻

bức, tấm; đơn vị đếm tranh

어울리다

Nhấp để lật ↻

hài hòa, hợp với nhau

배경

Nhấp để lật ↻

phông nền, bối cảnh

마주치다

Nhấp để lật ↻

chạm mặt, tình cờ gặp

경치

Nhấp để lật ↻

phong cảnh

매력

Nhấp để lật ↻

sức hấp dẫn, nét cuốn hút

추억

Nhấp để lật ↻

kỷ niệm

2

Đọc chính và phân tích từng câu

Đọc theo bảy chặng của chuyến đi. Mở từng câu để đối chiếu bản dịch, từ vựng và cấu trúc tường thuật quan trọng.

Đoạn 1 - Lên đường đến Seoraksan

Mở đầu giới thiệu sắc thu Hàn Quốc, tâm trạng háo hức của người viết và hành trình đổi xe đến khu vực Osaek.

가을이 되면 한국의 산은 온통 울긋불긋하게 단풍으로 물든다. 등산을 좋아하는 나는 주말을 맞아 친구와 함께 단풍으로 유명한 설악산에 가 보기로 했다. 한국에서 처음 떠나는 여행이라 설레어서 잠을 설쳤지만 다행히 늦지 않게 터미널에 도착할 수 있었다. 오랜만에 만난 친구와 한두 시간쯤 이야기를 나누다 보니 버스는 강원도 양양버스터미널에 도착했다. 우리는 거기에서 오색리행 버스로 갈아탔다. 본격적으로 단풍이 드는 10월, 버스 안은 단풍을 즐기려는 사람들로 북적였다. 우리는 들뜬 기분으로 창밖에 펼쳐지는 가을 풍경을 보면서 단풍이 가득한 설악산을 상상해 보았다.
Câu 1 가을이 되면 한국의 산은 온통 울긋불긋하게 단풍으로 물든다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Khi thu sang, núi non Hàn Quốc khắp nơi được nhuộm bởi những tán lá mùa thu rực rỡ nhiều màu.

Từ vựng 가을이 되다: sang thu; 온통: khắp, toàn bộ; 울긋불긋하다: rực rỡ nhiều màu; 단풍으로 물들다: nhuộm màu lá thu.
Ngữ pháp và liên kết N이/가 되면: khi trở thành/đến N; N(으)로 물들다: được nhuộm bởi N. Câu mở ra bối cảnh mùa thu bằng hình ảnh màu sắc.
Câu 2 등산을 좋아하는 나는 주말을 맞아 친구와 함께 단풍으로 유명한 설악산에 가 보기로 했다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Tôi vốn thích leo núi nên nhân dịp cuối tuần đã quyết định cùng một người bạn thử đến Seoraksan, nơi nổi tiếng với lá thu.

Từ vựng 등산을 좋아하다: thích leo núi; 주말을 맞아: nhân dịp cuối tuần; 유명하다: nổi tiếng; 가 보다: thử đi.
Ngữ pháp và liên kết V-는 N: N làm V; N을/를 맞아: nhân dịp; V-아/어 보기로 하다: quyết định thử làm. Câu nêu mục đích của chuyến đi.
Câu 3 한국에서 처음 떠나는 여행이라 설레어서 잠을 설쳤지만 다행히 늦지 않게 터미널에 도착할 수 있었다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Vì đây là chuyến đi đầu tiên của tôi ở Hàn Quốc nên tôi háo hức đến mức ngủ chập chờn, nhưng may là vẫn có thể đến bến xe đúng giờ.

Từ vựng 처음 떠나는 여행: chuyến đi đầu tiên; 설레다: háo hức; 잠을 설치다: ngủ chập chờn; 늦지 않게: không bị muộn.
Ngữ pháp và liên kết N(이)라: vì là N; A/V-아서/어서: vì; A/V-지만: tuy nhưng; V-(으)ㄹ 수 있다: có thể. Tâm trạng được đặt cạnh kết quả thực tế.
Câu 4 오랜만에 만난 친구와 한두 시간쯤 이야기를 나누다 보니 버스는 강원도 양양버스터미널에 도착했다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Mải trò chuyện khoảng một hai tiếng với người bạn lâu ngày mới gặp, tôi nhận ra xe buýt đã đến bến xe Yangyang, tỉnh Gangwon.

Từ vựng 오랜만에 만나다: lâu ngày mới gặp; 이야기를 나누다: trò chuyện; 한두 시간쯤: khoảng một hai tiếng; 도착하다: đến nơi.
Ngữ pháp và liên kết V-다 보니: trong lúc cứ làm V thì nhận ra/kết quả là; N쯤: khoảng. Mẫu -다 보니 làm thời gian trôi tự nhiên trong mạch kể.
Câu 5 우리는 거기에서 오색리행 버스로 갈아탔다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Tại đó, chúng tôi chuyển sang xe buýt đi Osaek-ri.

Từ vựng 오색리행: đi Osaek-ri; 버스로 갈아타다: chuyển sang xe buýt.
Ngữ pháp và liên kết N행: chuyến đi đến N; N(으)로 갈아타다: đổi/chuyển sang phương tiện N. Câu tiếp tục mô tả lộ trình di chuyển.
Câu 6 본격적으로 단풍이 드는 10월, 버스 안은 단풍을 즐기려는 사람들로 북적였다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Vào tháng 10, khi lá bắt đầu đổi màu rõ rệt, trong xe buýt đông nghịt những người muốn đi ngắm lá thu.

Từ vựng 본격적으로: một cách thực sự, rõ rệt; 단풍이 들다: lá đổi màu; 즐기다: thưởng thức; 북적이다: đông nghịt.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)려는 N: N định/muốn V; N(으)로 북적이다: đông đúc bởi N. Câu cho thấy đây là mùa cao điểm ngắm lá.
Câu 7 우리는 들뜬 기분으로 창밖에 펼쳐지는 가을 풍경을 보면서 단풍이 가득한 설악산을 상상해 보았다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Trong tâm trạng phấn chấn, chúng tôi vừa nhìn cảnh thu trải ra ngoài cửa sổ vừa thử tưởng tượng Seoraksan ngập tràn lá đỏ.

Từ vựng 들뜬 기분: tâm trạng phấn chấn; 창밖: ngoài cửa sổ; 펼쳐지다: trải ra; 상상해 보다: thử tưởng tượng.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)면서: vừa V vừa; V-아/어 보다: thử làm. Câu chuyển từ phong cảnh trên đường sang sự mong đợi về điểm đến.
Đoạn 2 - Chọn tuyến Yongso và bắt đầu leo núi

Người viết chọn tuyến không quá dốc, phù hợp với người ít kinh nghiệm và bắt đầu hành trình từ suối khoáng Osaek.

설악산에 올라가는 길은 여러 길이 있었지만 우리는 그중에서도 가파르지 않고 여유 있게 단풍을 구경할 수 있는 용소폭포로 가는 길을 택했다. 이 등산 코스는 끝까지 가는 데에 한 시간 정도 걸려서 산행을 많이 해 보지 못한 나와 친구에게도 적당할 것 같았다. 우리는 건강에 좋은 물이 나온다는 오색약수터에서 산행을 시작했다. 맑은 공기와 함께 시원한 물을 마시니 몸과 마음이 건강해지는 기분이 들었다.
Câu 8 설악산에 올라가는 길은 여러 길이 있었지만 우리는 그중에서도 가파르지 않고 여유 있게 단풍을 구경할 수 있는 용소폭포로 가는 길을 택했다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Có nhiều đường để lên Seoraksan, nhưng trong số đó chúng tôi chọn tuyến đi thác Yongso vì không quá dốc và có thể thong thả ngắm lá thu.

Từ vựng 가파르다: dốc; 여유 있게: thong thả; 단풍을 구경하다: ngắm lá thu; 길을 택하다: chọn đường.
Ngữ pháp và liên kết 그중에서도: đặc biệt trong số đó; A-지 않고: không A mà; V-(으)ㄹ 수 있는 N: N có thể V. Câu giải thích tiêu chí chọn tuyến.
Câu 9 이 등산 코스는 끝까지 가는 데에 한 시간 정도 걸려서 산행을 많이 해 보지 못한 나와 친구에게도 적당할 것 같았다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Tuyến leo núi này mất khoảng một giờ để đi đến cuối, nên có vẻ cũng phù hợp với tôi và bạn tôi, những người chưa từng đi núi nhiều.

Từ vựng 등산 코스: tuyến leo núi; 끝까지: đến cuối; 한 시간 정도: khoảng một giờ; 적당하다: phù hợp.
Ngữ pháp và liên kết V-는 데에 시간이 걸리다: mất thời gian để V; V-아/어서: vì nên; V-아/어 보지 못하다: chưa từng thử; A-(으)ㄹ 것 같다: có vẻ.
Câu 10 우리는 건강에 좋은 물이 나온다는 오색약수터에서 산행을 시작했다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Chúng tôi bắt đầu chuyến leo núi tại suối khoáng Osaek, nơi được nói là có nguồn nước tốt cho sức khỏe.

Từ vựng 건강에 좋다: tốt cho sức khỏe; 물이 나오다: nước chảy ra; 오색약수터: suối khoáng Osaek; 산행을 시작하다: bắt đầu leo núi.
Ngữ pháp và liên kết A/V-다는 N: N được nói rằng A/V; N에서 V: làm V tại N. Câu giới thiệu điểm khởi hành chính thức.
Câu 11 맑은 공기와 함께 시원한 물을 마시니 몸과 마음이 건강해지는 기분이 들었다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Uống làn nước mát giữa không khí trong lành, tôi có cảm giác cả cơ thể lẫn tinh thần trở nên khỏe khoắn.

Từ vựng 맑은 공기: không khí trong lành; 시원한 물: nước mát; 몸과 마음: thể chất và tinh thần; 기분이 들다: có cảm giác.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)니: khi/vì làm V thì; A-아/어지다: trở nên A. Câu miêu tả cảm giác trực tiếp của người trải nghiệm.
Đoạn 3 - Đi qua thung lũng và nghỉ ở Seonnyeotang

Trên đường đi, người viết chụp ảnh, ngắm lá phản chiếu trong nước và dừng ăn trưa tại nơi gắn với truyền thuyết tiên nữ.

우리는 단풍으로 물든 길을 따라 산을 오르며 설악산의 아름다운 풍경을 오래 기억하기 위해 사진을 찍었다. 계곡을 올라가면서 양쪽으로 보이는 큰 바위들의 멋진 모습에 감탄했다. 계곡물에 비친 단풍은 더 아름다웠다. 점심 때가 되어서 그런지 계곡 주변에는 도시락을 먹는 사람들이 많았다. 우리도 선녀들이 목욕했다고 전해 내려오는 선녀탕 주변에 자리를 잡고 간단히 점심을 먹었다. 선선한 바람을 맞으며 밥을 먹으니 훨씬 더 맛있게 느껴졌다.
Câu 12 우리는 단풍으로 물든 길을 따라 산을 오르며 설악산의 아름다운 풍경을 오래 기억하기 위해 사진을 찍었다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Chúng tôi đi theo con đường nhuộm màu lá thu, vừa leo núi vừa chụp ảnh để lưu giữ thật lâu phong cảnh đẹp của Seoraksan.

Từ vựng 단풍으로 물든 길: con đường nhuộm màu lá thu; 산을 오르다: leo núi; 오래 기억하다: nhớ lâu; 사진을 찍다: chụp ảnh.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)며: vừa V vừa; V-기 위해: để V; V-(으)ㄴ N: N đã được V. Câu nêu hành động lưu giữ kỷ niệm.
Câu 13 계곡을 올라가면서 양쪽으로 보이는 큰 바위들의 멋진 모습에 감탄했다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Khi đi ngược lên thung lũng, chúng tôi trầm trồ trước vẻ hùng vĩ của những tảng đá lớn hiện ra ở hai bên.

Từ vựng 계곡을 올라가다: đi lên theo thung lũng; 양쪽: hai bên; 큰 바위: tảng đá lớn; 감탄하다: trầm trồ.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)면서: trong khi V; N에 감탄하다: thán phục trước N. Câu làm nổi bật ấn tượng thị giác.
Câu 14 계곡물에 비친 단풍은 더 아름다웠다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Những tán lá thu phản chiếu trên dòng nước trong thung lũng còn đẹp hơn nữa.

Từ vựng 계곡물: nước suối/thung lũng; 비치다: phản chiếu; 더 아름답다: đẹp hơn.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)ㄴ N: N đã/được V. 비친 bổ nghĩa cho 단풍, nhấn mạnh hình ảnh phản chiếu trong nước.
Câu 15 점심 때가 되어서 그런지 계곡 주변에는 도시락을 먹는 사람들이 많았다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Có lẽ vì đã đến giờ trưa nên quanh thung lũng có rất nhiều người đang ăn cơm hộp.

Từ vựng 점심 때: giờ trưa; 계곡 주변: quanh thung lũng; 도시락: cơm hộp; 사람이 많다: nhiều người.
Ngữ pháp và liên kết A/V-아서/어서 그런지: có lẽ vì... nên; V-는 N: N đang V. Đây là suy đoán dựa trên cảnh quan sát được.
Câu 16 우리도 선녀들이 목욕했다고 전해 내려오는 선녀탕 주변에 자리를 잡고 간단히 점심을 먹었다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Chúng tôi cũng tìm chỗ gần Seonnyeotang, nơi truyền rằng các tiên nữ từng tắm, rồi ăn một bữa trưa đơn giản.

Từ vựng 선녀: tiên nữ; 목욕하다: tắm; 전해 내려오다: được truyền lại; 자리를 잡다: chọn chỗ/ngồi xuống.
Ngữ pháp và liên kết V-았/었다고 전해 내려오다: được truyền lại rằng đã V; V-고: rồi. Câu kết nối địa danh với truyền thuyết dân gian.
Câu 17 선선한 바람을 맞으며 밥을 먹으니 훨씬 더 맛있게 느껴졌다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Vừa đón làn gió mát dịu vừa ăn, chúng tôi cảm thấy bữa cơm ngon hơn hẳn.

Từ vựng 선선한 바람: gió mát dịu; 바람을 맞다: đón gió; 훨씬 더: hơn hẳn; 맛있게 느껴지다: cảm thấy ngon.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)며: vừa V vừa; V-(으)니: khi làm V thì; A-게 느껴지다: được cảm nhận là A. Trải nghiệm thiên nhiên làm thay đổi cảm nhận.
Đoạn 4 - Geumgangmun và điều ước

Một khe đá tự nhiên mang tên Geumgangmun được giải thích qua truyện xưa, khiến người viết biến việc đi qua thành một khoảnh khắc cầu ước.

긴 계곡을 따라 걷다 보니 단단한 바위로 이루어진 금강문이 나왔다. 금강문은 두 바위가 서로 기대어 생긴 틈을 말하는데 그 사이를 지나가면 소원이 이루어진다는 옛날이야기가 있다고 한다. 나는 나의 꿈을 꼭 이룰 수 있게 해 달라고 소원을 빌면서 금강문을 조심스럽게 통과했다.
Câu 18 긴 계곡을 따라 걷다 보니 단단한 바위로 이루어진 금강문이 나왔다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Đi mãi theo thung lũng dài, chúng tôi gặp Geumgangmun được tạo nên từ những tảng đá rắn chắc.

Từ vựng 긴 계곡: thung lũng dài; 단단한 바위: đá rắn; 이루어지다: được tạo thành; 금강문: Geumgangmun.
Ngữ pháp và liên kết V-다 보니: cứ V rồi nhận ra/kết quả là; N(으)로 이루어지다: được tạo thành từ N. Câu đánh dấu một điểm dừng mới trên tuyến.
Câu 19 금강문은 두 바위가 서로 기대어 생긴 틈을 말하는데 그 사이를 지나가면 소원이 이루어진다는 옛날이야기가 있다고 한다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Geumgangmun là khe được tạo ra khi hai tảng đá tựa vào nhau; người ta kể rằng có một truyện xưa nói nếu đi qua khe ấy thì điều ước sẽ thành hiện thực.

Từ vựng 서로 기대다: tựa vào nhau; 틈: khe; 사이를 지나가다: đi qua khoảng giữa; 소원이 이루어지다: điều ước thành hiện thực.
Ngữ pháp và liên kết N을/를 말하는데: dùng để chỉ N rồi bổ sung giải thích; V-(으)면: nếu; A/V-다는 옛날이야기가 있다고 하다: nghe nói có truyện xưa rằng.
Câu 20 나는 나의 꿈을 꼭 이룰 수 있게 해 달라고 소원을 빌면서 금강문을 조심스럽게 통과했다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Tôi vừa cầu mong cho mình có thể nhất định thực hiện được ước mơ, vừa cẩn thận đi qua Geumgangmun.

Từ vựng 꿈을 이루다: thực hiện ước mơ; 소원을 빌다: cầu nguyện; 조심스럽게: cẩn thận; 통과하다: đi qua.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)ㄹ 수 있게 해 달라고: cầu xin hãy giúp để có thể V; V-(으)면서: vừa; N을/를 통과하다: đi qua N.
Đoạn 5 - thác Yongso và truyền thuyết rồng

Tại điểm cuối, người viết ngắm thác nhỏ xinh, nghe câu chuyện về con rắn hóa đá và ghi lại phong cảnh như một bức tranh.

마지막으로 용소폭포에 도착했다. 폭포를 찬찬히 올려다보니 폭포가 무척 아담하고 물빛도 예뻤다. 이 폭포에는 큰 뱀이 용이 되려고 했지만 하늘에 올라가지 못해서 폭포 옆 바위가 되었다고 하는 이야기가 전해져 온다고 한다. 맑은 폭포가 그 옆으로 펼쳐진 바위들과 무척 잘 어울려서 한 폭의 그림을 보는 것 같았다. 가을 하늘과 잘 어울리는 폭포를 배경으로 우리는 여러 장의 사진을 찍었다.
Câu 21 마지막으로 용소폭포에 도착했다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Cuối cùng, chúng tôi đến thác Yongso.

Từ vựng 마지막으로: cuối cùng; 용소폭포: thác Yongso; 도착하다: đến nơi.
Ngữ pháp và liên kết N에 도착하다: đến N. Câu ngắn tạo nhịp chuyển rõ sang điểm đến cuối của tuyến.
Câu 22 폭포를 찬찬히 올려다보니 폭포가 무척 아담하고 물빛도 예뻤다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Ngước nhìn thác thật kỹ, tôi thấy thác rất nhỏ nhắn và màu nước cũng đẹp.

Từ vựng 찬찬히: kỹ càng, chậm rãi; 올려다보다: ngước nhìn; 아담하다: nhỏ nhắn; 물빛: màu nước.
Ngữ pháp và liên kết V-아/어 보니: sau khi thử/làm rồi nhận ra; A-고 A: A và A. Câu ghi lại đánh giá trực tiếp sau quan sát.
Câu 23 이 폭포에는 큰 뱀이 용이 되려고 했지만 하늘에 올라가지 못해서 폭포 옆 바위가 되었다고 하는 이야기가 전해져 온다고 한다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Người ta kể rằng ở thác này có câu chuyện về một con rắn lớn muốn hóa rồng nhưng không thể bay lên trời nên đã hóa thành tảng đá bên cạnh thác, và câu chuyện ấy được truyền lại đến nay.

Từ vựng 큰 뱀: rắn lớn; 용이 되다: hóa rồng; 하늘에 올라가다: bay lên trời; 바위가 되다: hóa thành đá.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)려고 하다: định/muốn V; V-지 못해서: vì không thể V; V-었다고 하는 이야기: câu chuyện nói rằng đã V; V-아/어 오다: kéo dài đến hiện tại.
Câu 24 맑은 폭포가 그 옆으로 펼쳐진 바위들과 무척 잘 어울려서 한 폭의 그림을 보는 것 같았다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Dòng thác trong veo hòa hợp tuyệt đẹp với những tảng đá trải ra bên cạnh, khiến tôi có cảm giác như đang ngắm một bức tranh.

Từ vựng 맑은 폭포: dòng thác trong; 펼쳐진 바위: đá trải ra; 잘 어울리다: rất hài hòa; 한 폭의 그림: một bức tranh.
Ngữ pháp và liên kết A/V-아/어서: vì/nên; N을/를 보는 것 같다: có cảm giác như đang nhìn N. '한 폭의 그림' là cách ví von cảnh đẹp.
Câu 25 가을 하늘과 잘 어울리는 폭포를 배경으로 우리는 여러 장의 사진을 찍었다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Chúng tôi lấy thác nước hài hòa với bầu trời thu làm phông nền và chụp nhiều tấm ảnh.

Từ vựng 가을 하늘: trời thu; 배경으로: làm phông nền; 여러 장: nhiều tấm; 사진을 찍다: chụp ảnh.
Ngữ pháp và liên kết N을/를 배경으로: lấy N làm nền; V-는 N: N đang/phù hợp với V. Câu khép lại trải nghiệm tại thác bằng hành động lưu ảnh.
Đoạn 6 - Gặp gỡ người đi núi trên đường xuống

Trên đường trở về, những lời chào và câu chuyện ngắn với người lạ khiến chuyến leo núi đầu tiên ở Hàn Quốc trở nên gần gũi hơn.

우리는 단풍 길을 내려오면서 산을 올라가거나 내려가는 많은 사람들과 마주치게 되었다. 사람들과 인사도 하면서 설악산의 아름다운 경치에 대한 짧은 이야기도 나누었다. 모두 우리를 밝게 대해 주어서 친구가 된 것 같았다. 그래서 그런지 처음 경험하는 한국에서의 산행이 별로 힘들지 않았고 생각보다 더 즐거웠다.
Câu 26 우리는 단풍 길을 내려오면서 산을 올라가거나 내려가는 많은 사람들과 마주치게 되었다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Khi đi xuống con đường lá thu, chúng tôi tình cờ gặp rất nhiều người đang lên hoặc xuống núi.

Từ vựng 단풍 길: đường lá thu; 내려오다: đi xuống; 마주치다: chạm mặt; 많은 사람들: nhiều người.
Ngữ pháp và liên kết V-(으)면서: trong khi; V-거나 V: hoặc V; V-게 되다: rơi vào tình huống/trở thành. Câu chuyển trọng tâm từ cảnh vật sang con người.
Câu 27 사람들과 인사도 하면서 설악산의 아름다운 경치에 대한 짧은 이야기도 나누었다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Chúng tôi vừa chào hỏi mọi người vừa trao đổi vài câu ngắn về phong cảnh đẹp của Seoraksan.

Từ vựng 인사하다: chào hỏi; 경치: phong cảnh; N에 대한 이야기: câu chuyện về N; 이야기를 나누다: trò chuyện.
Ngữ pháp và liên kết N도 ... N도: cả... cũng...; V-(으)면서: vừa; N에 대한 N: N về N. Sự giao tiếp đơn giản làm chuyến đi ấm áp hơn.
Câu 28 모두 우리를 밝게 대해 주어서 친구가 된 것 같았다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Ai cũng đối xử với chúng tôi thật thân thiện nên có cảm giác như chúng tôi đã trở thành bạn.

Từ vựng 밝게 대하다: đối xử niềm nở; 대해 주다: đối xử với; 친구가 되다: trở thành bạn.
Ngữ pháp và liên kết V-아/어 주다: làm cho/đối với người khác; A/V-아/어서: vì nên; N이/가 된 것 같다: có vẻ như đã trở thành N.
Câu 29 그래서 그런지 처음 경험하는 한국에서의 산행이 별로 힘들지 않았고 생각보다 더 즐거웠다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Có lẽ nhờ vậy mà chuyến leo núi đầu tiên tôi trải nghiệm ở Hàn Quốc không quá vất vả và còn vui hơn tôi nghĩ.

Từ vựng 처음 경험하다: lần đầu trải nghiệm; 별로 힘들지 않다: không mấy vất vả; 생각보다: hơn so với tưởng tượng; 즐겁다: vui.
Ngữ pháp và liên kết 그래서 그런지: có lẽ vì vậy; 별로 V-지 않다: không mấy; N보다 더 A: A hơn N. Câu tổng kết cảm xúc sau tương tác với mọi người.
Đoạn 7 - Điều còn lại sau chuyến đi

Phần kết mở rộng ý nghĩa của chuyến đi từ việc ngắm cảnh sang sức hấp dẫn của du lịch cùng con người và ước muốn khám phá núi Hàn Quốc qua bốn mùa.

이번 설악산 여행을 통해서 자연을 즐기면서 사람들과 함께 하는 여행의 매력을 충분히 느낄 수 있었다. 나중에 기회가 된다면 계절마다 특징이 분명한 한국의 산을 다 올라가 보고 싶다. 겨울에는 눈이 하얗게 쌓인 한국의 산을 찾아 여행하고, 봄과 여름에는 색색의 꽃과 녹색으로 물든 산을 찾아 여행하며 좋은 추억을 많이 만들고 싶다.
Câu 30 이번 설악산 여행을 통해서 자연을 즐기면서 사람들과 함께 하는 여행의 매력을 충분히 느낄 수 있었다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Qua chuyến đi Seoraksan lần này, tôi có thể cảm nhận trọn vẹn sức hấp dẫn của một chuyến du lịch vừa tận hưởng thiên nhiên vừa ở bên mọi người.

Từ vựng N을/를 통해서: thông qua N; 자연을 즐기다: tận hưởng thiên nhiên; 함께 하다: cùng nhau; 매력을 느끼다: cảm nhận sức hấp dẫn.
Ngữ pháp và liên kết N을/를 통해서: thông qua; V-(으)면서: vừa; V-(으)ㄹ 수 있었다: đã có thể. Câu nêu ý nghĩa lớn nhất của chuyến đi.
Câu 31 나중에 기회가 된다면 계절마다 특징이 분명한 한국의 산을 다 올라가 보고 싶다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Sau này nếu có cơ hội, tôi muốn thử leo hết những ngọn núi Hàn Quốc có nét riêng rõ rệt theo từng mùa.

Từ vựng 기회가 되다: có cơ hội; 계절마다: mỗi mùa; 특징이 분명하다: đặc trưng rõ ràng; 다 올라가 보다: thử leo hết.
Ngữ pháp và liên kết A/V-다면: nếu; N마다: mỗi N; V-아/어 보고 싶다: muốn thử V. Ước muốn tương lai được mở ra từ trải nghiệm hiện tại.
Câu 32 겨울에는 눈이 하얗게 쌓인 한국의 산을 찾아 여행하고, 봄과 여름에는 색색의 꽃과 녹색으로 물든 산을 찾아 여행하며 좋은 추억을 많이 만들고 싶다.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Mùa đông tôi muốn tìm đến những ngọn núi Hàn Quốc phủ trắng tuyết; còn mùa xuân và mùa hè, tôi muốn du lịch đến những ngọn núi nhuộm sắc hoa đủ màu và màu xanh, để tạo thật nhiều kỷ niệm đẹp.

Từ vựng 눈이 쌓이다: tuyết phủ; 색색의 꽃: hoa đủ màu; 녹색으로 물들다: nhuộm màu xanh; 좋은 추억을 만들다: tạo kỷ niệm đẹp.
Ngữ pháp và liên kết V-고, V-(으)며: nối các kế hoạch song song; V-고 싶다: muốn V. Câu cuối dùng hình ảnh bốn mùa để khép bài bằng mong muốn tiếp tục khám phá.
3

Luyện đọc hiểu tương tác

Có chấm điểm và lưu thành tích khi đăng nhập.

3.1 Ghép địa điểm với vai trò trong hành trình

Hãy dựa vào lộ trình và trải nghiệm của người viết, không chỉ ghép theo nghĩa từ vựng.

3.2 Câu hỏi đọc hiểu, lộ trình và suy luận

1. 이 글의 종류는 무엇인지 고르십시오.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Hãy chọn thể loại của bài viết này.

2. 이 글에서 글쓴이가 간 장소와 한 일이 맞지 않는 것을 고르십시오.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Hãy chọn cặp địa điểm và việc người viết đã làm không đúng với nội dung bài.

3. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Hãy chọn nội dung đúng với bài viết.

4. 이 글의 내용과 다른 것을 고르십시오.
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Hãy chọn nội dung khác với bài viết.

5. 글쓴이가 용소폭포로 가는 길을 선택한 가장 큰 이유는 무엇입니까?
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Lý do chính khiến người viết chọn tuyến đi thác Yongso là gì?

6. 글쓴이가 금강문을 통과하면서 한 일은 무엇입니까?
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Người viết đã làm gì khi đi qua Geumgangmun?

7. 다음 장소를 글쓴이가 방문한 순서대로 바르게 나열한 것은 무엇입니까?
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Hãy chọn thứ tự đúng của các địa điểm mà người viết đã ghé qua.

8. 산에서 만난 사람들 때문에 글쓴이의 산행은 어떻게 달라졌습니까?
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Nhờ những người gặp trên núi, trải nghiệm leo núi của người viết đã thay đổi như thế nào?

9. 이 글에서 전해 오는 옛이야기가 여행에 주는 역할로 가장 알맞은 것은 무엇입니까?
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Trong bài, những câu chuyện truyền lại có vai trò gì đối với trải nghiệm du lịch?

10. 이 글의 중심 생각으로 가장 알맞은 것은 무엇입니까?
Chạm để mở bản dịch Chạm để ẩn bản dịch Tự hiểu câu hỏi trước, sau đó mở để đối chiếu
Dịch nghĩa câu hỏi

Ý chính phù hợp nhất của bài viết là gì?

3.3 Hoàn thành câu bằng dạng từ thích hợp

Từ trong khung được giữ ở dạng nguyên mẫu và đã được xáo trộn. Hãy chọn đúng từ rồi biến đổi theo cấu trúc của từng câu.

아담하다비치다통과하다울긋불긋하다설레다
Câu 1. 가을이 되면 한국의 산은 온통 ________ 단풍으로 물듭니다.Biến tính từ thành trạng từ bằng A-게
Câu 2. 한국에서 처음 떠나는 여행이라 ________ 잠을 설쳤습니다.Dùng dạng nguyên nhân V-아/어서
Câu 3. 계곡물에 ________ 단풍은 더 아름다웠습니다.Dùng định ngữ quá khứ V-(으)ㄴ
Câu 4. 소원을 빌면서 금강문을 조심스럽게 ________.Chia động từ ở quá khứ trang trọng
Câu 5. 용소폭포는 무척 ________ 물빛도 예뻤습니다.Nối hai đặc điểm bằng A-고
4

Đặc quyền đọc mở rộng

Dành cho thành viên Plus và Pro