V + 는 마당에
A + (으)ㄴ 마당에
N + 인 마당에
-(으)ㄴ/는 마당에 đặt sự việc phía sau vào một tình cảnh đã rõ hoặc đang diễn ra, thường kèm sắc thái bất lợi, khó xử, trách móc hoặc cho rằng điều gì đó không hợp lúc.
Sàng lọc trước khi học
Hãy xem người nói chỉ nêu bối cảnh trung tính hay đang nhấn một tình cảnh đã khó/đã rõ mà sự việc phía sau lại xảy ra.
지수: 지금 새 일을 하나 더 맡으면 어때요?
민수: 기존 업무도 밀려 있는 마당에 새 일까지 맡기는 어려워요.
“업무도 밀려 있는 마당에” thể hiện sắc thái nào?
Ý nghĩa và cấu tạo
Tình cảnh đang diễn ra:
Dùng khi một tình huống đang tồn tại hoặc diễn ra.
Người nói xem đó là cơ sở để đánh giá sự việc phía sau là khó, không hợp lúc hoặc đáng ngạc nhiên.
돈도 없는 마당에 여행을 가겠다고?
(Đã không có tiền mà còn định đi du lịch sao?).
N + 인 마당에
Tình trạng đã rõ:
Dùng khi trạng thái hoặc hoàn cảnh đã được xác lập.
상황이 어렵다 → 상황이 어려운 마당에 (tình hình khó khăn → trong tình cảnh khó khăn mà...)
비상 상황이다 → 비상 상황인 마당에 (là tình trạng khẩn cấp → trong tình trạng khẩn cấp mà...).
• Cấu trúc thường mang cảm giác “đã ở trong tình cảnh như thế này mà còn/thì còn...”.
• Vì vậy sắc thái chủ quan mạnh hơn -는 가운데 (trong bối cảnh đang...).
Tình huống đã xác lập:
Với việc đã hoàn tất hoặc tình trạng đã hình thành, có thể gặp V + (으)ㄴ 마당에.
결정되다 → 이미 결정된 마당에 (được quyết định → đã quyết định xong rồi mà/trong tình thế đã quyết định rồi).
Sắc thái thường gặp:
Cấu trúc thường đi với các sắc thái sau:
trách móc;
bất lực;
phản vấn;
đánh giá “không đúng lúc”;
“đã đến nước này thì...”.
Văn phong:
Thường gặp trong hội thoại có sắc thái mạnh và cả văn viết bình luận.
Cấu trúc không hoàn toàn trung tính.
Bản chất cấu tạo:
마당 là danh từ đứng sau dạng định ngữ rồi kết hợp với 에.
Vì vậy toàn cấu trúc được xếp Cụm từ.
← Lướt ngang để xem
| Trường hợp | Từ gốc | Cách kết hợp | Ghi nhớ |
|---|---|---|---|
| Đang diễn ra | 밀리다 | 일이 밀려 있는 마당에 | trong tình cảnh việc đang tồn đọng |
| Tình trạng | 어렵다 | 상황이 어려운 마당에 | trong tình hình khó khăn |
| Thiếu điều kiện | 없다 | 돈도 없는 마당에 | trong tình cảnh không có tiền |
| Danh từ | 비상 상황 | 비상 상황인 마당에 | trong tình trạng khẩn cấp |
| Đã xác lập | 결정되다 | 이미 결정된 마당에 | đã quyết rồi thì |
| Phản vấn | 바쁘다 | 이렇게 바쁜 마당에 | đã bận thế này mà |
• Muốn mô tả bối cảnh khách quan → 가운데 thường phù hợp hơn.
• 마당에 thường cho thấy thái độ đánh giá của người nói.
Khám phá ví dụ
Ví dụ cơ bản cho thấy sắc thái “đã trong tình cảnh này mà...”; ví dụ nâng cao mở rộng sang công việc, xã hội và quyết định.
Ví dụ cơ bản
돈도 없는 마당에 새 차를 사겠다고요?
Đã không có tiền mà còn định mua xe mới sao?
Ngữ pháp: 없다 → 없는 마당에. Tình cảnh thiếu tiền khiến ý định mua xe bị xem là không hợp lý.
일이 이렇게 많은 마당에 휴가를 가기는 어려워요.
Đã nhiều việc thế này thì khó mà đi nghỉ.
Ngữ pháp: 많다 → 많은 마당에. Trạng thái nhiều việc là cơ sở cho đánh giá phía sau.
비까지 오는 마당에 굳이 밖에 나갈 필요가 있을까요?
Đã trời còn đang mưa thì có nhất thiết phải ra ngoài không?
Ngữ pháp: 오다 → 오는 마당에. Tình huống đang xảy ra được dùng để phản vấn.
이미 결정된 마당에 다시 처음부터 논의할 필요는 없어요.
Đã quyết định xong rồi thì không cần bàn lại từ đầu.
Ngữ pháp: 결정되다 → 결정된 마당에. Việc đã xác lập làm nền cho kết luận phía sau.
모두가 긴장한 상황인 마당에 그런 농담은 하지 마세요.
Trong tình cảnh mọi người đều căng thẳng thì đừng đùa như vậy.
Ngữ pháp: 상황이다 → 상황인 마당에. Danh từ chỉ hoàn cảnh kết hợp với 인 마당에.
Ví dụ nâng cao
예산이 크게 줄어든 마당에 기존 사업을 모두 유지하기는 현실적으로 어렵습니다.
Đã trong tình cảnh ngân sách bị cắt giảm mạnh thì việc duy trì toàn bộ dự án hiện có là khó trong thực tế.
Ngữ pháp: 줄어들다 → 줄어든 마당에. Tình trạng đã hình thành dẫn tới đánh giá thực tế phía sau.
인력 부족이 심각한 마당에 업무 범위를 더 넓히자는 제안은 신중히 검토해야 합니다.
Trong tình cảnh thiếu nhân lực nghiêm trọng mà đề xuất mở rộng thêm phạm vi công việc thì cần xem xét thận trọng.
Ngữ pháp: 심각하다 → 심각한 마당에. Trạng thái bất lợi làm cơ sở đánh giá đề xuất.
시장 전체가 위축되고 있는 마당에 한 기업만 공격적으로 투자하기는 쉽지 않습니다.
Trong tình cảnh toàn thị trường đang co lại thì một doanh nghiệp đơn lẻ khó đầu tư quá mạnh.
Ngữ pháp: 있다 → 있는 마당에. Tình hình đang tiếp diễn khiến hành động sau khó thực hiện.
국민의 불안이 커지고 있는 마당에 책임 있는 설명조차 없다는 비판이 나왔습니다.
Trong tình cảnh nỗi lo của người dân đang tăng mà đến cả lời giải thích có trách nhiệm cũng không có, nên đã xuất hiện chỉ trích.
Ngữ pháp: 있다 → 있는 마당에. Cấu trúc nhấn tình hình bất lợi và thái độ phê phán.
이미 여러 차례 경고를 받은 마당에 같은 실수를 반복한 것은 이해하기 어렵습니다.
Đã bị cảnh báo nhiều lần rồi mà vẫn lặp lại lỗi tương tự thì khó chấp nhận.
Ngữ pháp: 받다 → 받은 마당에. Sự việc đã xảy ra được dùng làm cơ sở cho lời đánh giá mạnh.
Ngữ pháp tương đương và dễ nhầm
Phân biệt -(으)ㄴ/는 마당에 với các cấu trúc nêu bối cảnh và tình huống gần nghĩa.
← Lướt ngang để xem
| Cấu trúc | Trọng tâm | Ví dụ & nghĩa |
|---|---|---|
| A/V + (으)ㄴ/는 마당에 | Tình cảnh đã rõ/đang diễn ra, thường kèm đánh giá mạnh. |
돈도 없는 마당에 차를 사겠다고요?
Đã không có tiền mà còn định mua xe sao?
|
| A/V + (으)ㄴ/는 가운데 | Bối cảnh đang tồn tại, trung tính và trang trọng hơn. |
어려운 가운데 성과를 냈습니다.
Trong hoàn cảnh khó khăn vẫn đạt kết quả.
|
| A/V + (으)ㄴ/는 상황에서 | Nêu tình huống khách quan. |
어려운 상황에서 결정했습니다.
Đã quyết định trong tình huống khó khăn.
|
| A/V + (으)ㄴ/는데 | Nêu bối cảnh/đối lập rộng, sắc thái nhẹ hơn. |
바쁜데 또 일이 생겼어요.
Đang bận mà lại có thêm việc.
|
| A/V + (으)ㄴ/는 판국에 | Tình cảnh khó khăn/rối ren, sắc thái gần 마당에. |
이런 판국에 싸울 때가 아니에요.
Trong tình cảnh này không phải lúc để cãi
nhau.
|
Ghi nhớ nhanh
Ghi nhớ cách dùng cốt lõi qua sáu mẫu ngắn.
A + (으)ㄴ 마당에
N + 인 마당에
= trong tình cảnh ... mà ...
| 돈도 없는 마당에 차를 사요? | = | Đã không có tiền mà còn mua xe sao? |
| 일이 많은 마당에 쉬기 어려워요. | = | Đã nhiều việc thế này thì khó nghỉ. |
| 비가 오는 마당에 나가요? | = | Đã mưa thế này mà còn ra ngoài sao? |
| 이미 결정된 마당에 다시 논의해요? | = | Đã quyết rồi mà còn bàn lại sao? |
| 비상 상황인 마당에 농담하지 마세요. | = | Trong tình trạng khẩn cấp thì đừng đùa. |
| 인력이 부족한 마당에 일을 늘려요? | = | Đã thiếu người mà còn tăng việc sao? |
Bài tập tương tác
Có chấm điểm, và lưu thành tích khi đăng nhập.
5.1. Luyện tạo dạng -(으)ㄴ/는 마당에
돈도 _____ 새 차를 사겠다고요? (없다)
일이 이렇게 _____ 휴가를 가기 어려워요. (많다)
비까지 _____ 굳이 나가야 해요? (오다)
이미 _____ 다시 처음부터 논의할 필요가 없어요. (결정되다)
5.2. Sắp xếp câu
Hãy tạo câu: Đã thiếu nhân lực nghiêm trọng thế này mà còn mở rộng công việc thì rất khó.
5.3. Tìm và sửa lỗi
Chỉ nhập lại phần được tô đỏ, không cần viết lại toàn bộ câu.
1. 돈도 없다는 마당에 여행을 가요?
2. 비가 온 마당에 지금 밖에 나가겠어요?
3. 비상 상황는 마당에 농담하지 마세요.
5.4. Nhiệm vụ giao tiếp
1. Bạn muốn nói “Đã không có tiền mà còn định mua xe sao?”.
2. Cấu trúc nào trung tính hơn khi chỉ mô tả bối cảnh khó khăn?
3. Câu nào tự nhiên nhất với danh từ 비상 상황?
5.5. Kiểm tra cuối bài
Câu 1. -(으)ㄴ/는 마당에 thường có sắc thái nào?
Câu 2. Dạng đúng của 없다 là gì?
Câu 3. Với tình huống đang xảy ra của 오다 dùng dạng nào?
Câu 4. Cấu trúc nào gần nghĩa nhưng thường trung tính hơn?
Câu 5. Dịch phần còn thiếu: “Đã bận thế này mà còn thêm việc thì khó.”
이렇게 일이 더 생기면 힘들어요.
Gợi ý từ vựng: 바쁘다
Đặc quyền Plus và Pro
Bài luyện nâng cao dành cho thành viên Plus và Pro.
Đăng nhập để mở bài luyện nâng cao
Đăng nhập để làm phần sắp xếp câu phức, luyện dịch, dịch có định hướng và đọc hiểu thực tế.
- Sắp xếp câu phức với -는 마당에 và các cấu trúc đi kèm
- Chọn câu dịch chuẩn xác theo tình huống giao tiếp
- Dịch có định hướng với động từ thường và bất quy tắc
- Đọc hiểu trải nghiệm thực tế về chuyến đi chủ đề thực tế
- 12 câu nâng cao có chấm điểm và lưu tiến độ trên thiết bị
Nâng hạng để mở 12 câu luyện tập nâng cao
Phần đặc quyền giúp luyện sâu cách dùng -는 마당에 trong câu phức, lời khuyên, ý định, trải nghiệm và tình huống dịch thực tế.
- Sắp xếp câu phức với -는 마당에 và các cấu trúc đi kèm
- Chọn câu dịch chuẩn xác theo tình huống giao tiếp
- Dịch có định hướng với động từ thường và bất quy tắc
- Đọc hiểu trải nghiệm thực tế về chuyến đi chủ đề thực tế
- 12 câu nâng cao có chấm điểm và lưu tiến độ trên thiết bị
Khám phá bài luyện nâng cao
12 câu về sắp xếp câu, chọn bản dịch, dịch có định hướng và đọc hiểu chủ đề thực tế đã sẵn sàng.



