01/07/2026

NGỮ PHÁP CAO CẤP

Chương 14: 의도를 나타낼 때

🖼️ Nhấn vào đây để xem ảnh bìa bài học
Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cao Cấp: Ý Định

1. Khởi động hội thoại về ý định và hành động ngoài dự kiến (대화)

Hai đồng nghiệp đang nói về một lỗi nhỏ xảy ra trong lúc xử lý tài liệu.

👤
어제 자료를 정리한다는 것이 중요한 파일을 삭제해 버렸어요.
(Hôm qua tôi định sắp xếp tài liệu, vậy mà lại lỡ xóa mất file quan trọng.)
괜찮아요. 급하게 해결하려고 들수록 실수가 더 커지기도 해요.
(Không sao đâu. Càng cố lao vào giải quyết vội thì lỗi lại càng dễ to ra.)
👤
그래서 바로 복구하려다가 팀장님께 먼저 보고했어요.
(Vì vậy tôi định khôi phục ngay, nhưng sau đó báo cáo trưởng nhóm trước.)

2. Tìm hiểu 3 Cấu trúc (문법 알아보기)

01. Định là... nhưng lại... : V + ㄴ/는다는 것이

Diễn tả người nói có ý định làm một việc theo hướng A, nhưng do nhầm lẫn, sơ suất hoặc bất cẩn mà kết quả lại thành B. Vế sau thường là kết quả không mong muốn, trái với ý định ban đầu.

Loại từ Hình thức 3 ví dụ chia từ
Động từ không patchim / kết thúc ㄹ + ㄴ다는 것이 보내다 -> 보낸다는 것이
가다 -> 간다는 것이
만들다 -> 만든다는 것이
Động từ có patchim + 는다는 것이 찾다 -> 찾는다는 것이
넣다 -> 넣는다는 것이
읽다 -> 읽는다는 것이
Lưu ý ĐỎ: Không dùng cấu trúc này cho một kế hoạch diễn ra đúng như dự định. Sau ㄴ/는다는 것이 thường xuất hiện kết quả "lỡ", "nhầm", "ngược lại", nên rất hay đi với 잘못, 그만, -아/어 버리다, -고 말다.

1. 설탕을 넣는다는 것이 소금을 넣어 버렸다.
(Định cho đường vào, vậy mà lại cho muối vào mất.)

2. 친구에게 문자를 보낸다는 것이 상사에게 보내고 말았다.
(Định nhắn tin cho bạn, vậy mà lại gửi cho sếp mất.)

3. 파일을 저장한다는 것이 삭제해 버렸어요.
(Định lưu file, vậy mà lỡ xóa mất rồi.)

4. 오른쪽으로 돈다는 것이 왼쪽으로 돌아서 길을 잃었다.
(Định rẽ phải, vậy mà lại rẽ trái nên bị lạc đường.)

5. 약속 장소를 확인한다는 것이 시간을 잘못 확인했다.
(Định kiểm tra địa điểm hẹn, vậy mà lại kiểm tra nhầm thời gian.)

6. 아이를 달랜다는 것이 오히려 더 울리고 말았다.
(Định dỗ đứa bé, vậy mà lại làm nó khóc to hơn.)

7. 발표 자료를 고친다는 것이 더 엉망으로 만들었다.
(Định sửa tài liệu thuyết trình, vậy mà lại làm nó rối hơn.)

02. Cứ cố / khăng khăng định... : V + (으)려고 들다

Diễn tả thái độ cố làm một việc nào đó một cách mạnh mẽ, hấp tấp hoặc cố chấp. Người nói thường cảm thấy hành động ấy quá mức, không phù hợp với tình huống, hoặc có thể gây phiền phức.

Loại từ Hình thức 3 ví dụ chia từ
Động từ có patchim + 으려고 들다 먹다 -> 먹으려고 들다
잡다 -> 잡으려고 들다
막다 -> 막으려고 들다
Động từ không patchim / kết thúc ㄹ + 려고 들다 해결하다 -> 해결하려고 들다
고치다 -> 고치려고 들다
알다 -> 알려고 들다
Lưu ý ĐỎ: (으)려고 들다 khác với (으)려고 하다. (으)려고 하다 chỉ là "định làm", còn (으)려고 들다 nhấn mạnh thái độ lao vào làm, cố làm cho bằng được, thường mang sắc thái phê bình hoặc nhắc nhở: 혼자 하려고 들지 마세요.

1. 혼자 모든 문제를 해결하려고 들지 마세요.
(Đừng cứ cố giải quyết mọi vấn đề một mình.)

2. 아이가 위험한 장난감을 잡으려고 들어서 얼른 말렸다.
(Đứa bé cứ cố chộp lấy món đồ chơi nguy hiểm nên tôi vội ngăn lại.)

3. 그는 남의 사생활까지 알려고 든다.
(Anh ta cứ muốn biết cả đời tư của người khác.)

4. 의견이 다르면 무조건 이기려고 드는 태도는 좋지 않다.
(Thái độ cứ muốn thắng bằng được khi bất đồng ý kiến là không tốt.)

5. 다친 몸으로 계속 뛰려고 들어서 코치가 말렸다.
(Cậu ấy bị thương mà vẫn cố chạy tiếp nên huấn luyện viên đã ngăn lại.)

6. 내가 설명하기도 전에 고치려고 들더니 결국 망가뜨렸다.
(Tôi chưa kịp giải thích mà anh ta đã cố sửa, rốt cuộc làm hỏng luôn.)

7. 팀원들이 쉬려는데도 일을 더 시키려고 들어서 불만이 많았다.
(Dù các thành viên định nghỉ, anh ấy vẫn cứ cố giao thêm việc nên mọi người rất bất mãn.)

03. Định... rồi lại... / Đang định... thì... : V + (으)려다가

Diễn tả người nói đang có ý định làm hành động A, nhưng giữa chừng dừng lại, đổi ý hoặc chuyển sang hành động B vì một lý do nào đó. Có thể hiểu là dạng rút gọn của (으)려고 하다가.

Loại từ Hình thức 3 ví dụ chia từ
Động từ có patchim + 으려다가 먹다 -> 먹으려다가
닫다 -> 닫으려다가
읽다 -> 읽으려다가
Động từ không patchim / kết thúc ㄹ + 려다가 가다 -> 가려다가
말하다 -> 말하려다가
만들다 -> 만들려다가
Lưu ý ĐỎ: Hành động ở vế trước thường chưa hoàn thành. Nếu muốn nói "đã làm xong A rồi sau đó làm B" thì không dùng (으)려다가. Mẫu rất hay gặp là (으)려다가 말다 = định làm rồi thôi.

1. 전화를 걸려다가 너무 늦어서 문자만 보냈다.
(Định gọi điện nhưng vì muộn quá nên chỉ nhắn tin.)

2. 버스를 타려다가 비가 와서 택시를 탔다.
(Định đi xe buýt nhưng trời mưa nên đã bắt taxi.)

3. 사실대로 말하려다가 분위기가 안 좋아서 참았다.
(Định nói thật nhưng không khí không ổn nên tôi nhịn.)

4. 새 노트북을 사려다가 가격이 올라서 포기했다.
(Định mua laptop mới nhưng giá tăng nên tôi bỏ cuộc.)

5. 점심을 먹으려다가 회의가 생겨서 그냥 나갔다.
(Định ăn trưa nhưng có cuộc họp nên tôi đi luôn.)

6. 문을 닫으려다가 안에 사람이 있는 것을 봤다.
(Định đóng cửa thì nhìn thấy bên trong có người.)

7. 사과하려다가 상대가 먼저 웃어서 아무 말도 못 했다.
(Định xin lỗi nhưng đối phương cười trước nên tôi chẳng nói được gì.)

🚨 Góc Cảnh Giác: Phân biệt 3 mẫu chỉ ý định

Ngữ pháp Trọng tâm Dấu hiệu nhận biết Ví dụ đúng
ㄴ/는다는 것이 Định làm A nhưng nhầm thành B 잘못, 그만, -아/어 버리다, -고 말다 설탕을 넣는다는 것이 소금을 넣었다.
(으)려고 들다 Cứ cố, cứ lao vào làm Sắc thái phê bình, nhắc nhở, cố chấp 혼자 해결하려고 들지 마세요.
(으)려다가 Đang định A rồi đổi sang B Vế trước chưa hoàn thành, vế sau đổi hướng 전화하려다가 문자만 보냈다.

3. Luyện tập (연습)

Hoàn thành: 0 / 10
🔥 Dạng 1: 선택하기 (Trắc nghiệm)
🔥 Dạng 2: 빈칸 채우기 (Tự gõ đáp án)
4. 거래처에 이메일을 ( ) 친구에게 보냈다. (보내다)
5. 다친 몸으로 계속 ( ) 모두가 말렸다. (뛰다 - 아/어서)
6. 선물을 ( ) 직접 만들기로 했다. (사다)
7. 아이를 ( ) 더 울리고 말았다. (달래다)
🔥 Dạng 3: 단어 맞추기 (Chạm từ & Điền vào câu)
8. 파일을 ______ 삭제해 버렸다.
9. 모든 일을 ______ 마세요.
10. 사실대로 ______ 분위기를 보고 참았다.