NGỮ PHÁP TRUNG CẤP
Chương 18: Diễn tả trạng thái hành động
🖼️ Nhấn vào đây để xem ảnh bìa bài học

1. Khởi động hội thoại (대화)
Bạn đã bao giờ ngủ quên mà vẫn để nguyên đèn bật sáng? Hoặc nấu cơm sẵn chờ ai đó về? Cùng tìm hiểu cách diễn đạt việc duy trì trạng thái của một hành động qua bài học này nhé!
(Mình à, trước khi khách đến mình đã dọn dẹp nhà cửa sẵn hết chưa?)
(Rồi, tôi đã dọn phòng khách và cũng cất sẵn đồ uống vào tủ lạnh rồi.)
(Nhưng mà sao mình lại định để nguyên kính mà rửa mặt thế?)
(Á chà! Tôi quên mất. Chắc tại tôi mệt quá. Phải mau tháo kính ra như lời mình nói thôi.)
2. Tìm hiểu 4 Cấu trúc Diễn tả trạng thái hành động (문법 알아보기)
💡 Bấm vào từng mục để xem chi tiết cách sử dụng và các lưu ý quan trọng!
01. Làm gì ... sẵn / để đó : V + 아/어 놓다
Thực hiện một hành động nào đó rồi duy trì nguyên trạng thái kết quả của hành động đó. Thường dùng với mục đích chuẩn bị sẵn sàng cho một việc gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.
| Loại từ | Cách chia |
|---|---|
| Động từ (V) | Âm cuối 아/오 ➔ + 아 놓다 Âm cuối khác 아/오 ➔ + 어 놓다 하다 ➔ 해 놓다 |
- Có thể nói tắt thành -아/어 놔, -아/어 놨다 trong văn nói.
- Chỉ kết hợp với ĐỘNG TỪ, không kết hợp với Tính từ.
1. 손님이 오시기 전에 음식을 만들어 놓았어요. (Trước khi khách đến tôi đã nấu thức ăn sẵn rồi.)
2. 너무 더워서 창문을 열어 놓았어요. (Nóng quá nên tôi đã mở sẵn cửa sổ ra để đó.)
3. 중요한 내용은 수첩에 적어 놓으세요. (Nội dung quan trọng hãy ghi sẵn vào sổ tay đi.)
4. 미리 표를 예매해 놓을게요. (Tôi sẽ đặt mua vé sẵn nhé.)
5. 문을 잠가 놓았으니까 걱정하지 마세요. (Tôi đã khóa cửa cẩn thận rồi nên đừng lo lắng.)
6. 방을 깨끗하게 청소해 놨습니다. (Tôi đã dọn dẹp phòng sạch sẽ sẵn rồi.)
02. Làm gì ... sẵn (duy trì lâu dài) : V + 아/어 두다
Cách sử dụng và ý nghĩa gần như giống hệt với 아/어 놓다 (chuẩn bị sẵn). Tuy nhiên, 아/어 두다 thường mang cảm giác bảo quản, lưu trữ, cất giữ trạng thái đó trong thời gian LÂU DÀI hơn so với 아/어 놓다.
| Loại từ | Cách chia |
|---|---|
| Động từ (V) | Âm cuối 아/오 ➔ + 아 두다 Âm cuối khác 아/오 ➔ + 어 두다 하다 ➔ 해 두다 |
- Có thể dùng thay thế cho 아/어 놓다 trong hầu hết các trường hợp.
- Hay đi với các động từ mang tính bảo quản: 넣다 (bỏ vào), 저장하다 (lưu), 남기다 (để lại), 감추다 (giấu).
1. 남은 음식은 냉장고에 넣어 두세요. (Thức ăn thừa hãy cất vào tủ lạnh (để đó) nhé.)
2. 중요한 파일은 컴퓨터에 저장해 두었습니다. (File quan trọng tôi đã lưu sẵn trong máy tính rồi.)
3. 아이를 위해 과자를 숨겨 두었어요. (Tôi đã giấu sẵn bánh kẹo cho đứa trẻ.)
4. 나중에 먹으려고 케이크를 남겨 두었어. (Tớ đã để lại/chừa lại bánh kem để lát nữa ăn.)
5. 비밀번호를 잊어버리지 않게 메모해 두는 게 좋아요. (Nên ghi nhớ lại mật khẩu để không bị quên.)
6. 여름휴가를 위해 비행기 표를 미리 사 두었습니다. (Tôi đã mua sẵn vé máy bay cho kỳ nghỉ hè.)
03. Để nguyên trạng thái ... rồi làm : V + 은/ㄴ 채(로)
Một hành động ở vế trước xảy ra và được giữ nguyên trạng thái đó để tiến hành hành động ở vế sau. Thường dùng để chỉ một trạng thái/hành động "bất thường" hoặc lẽ ra không nên như vậy.
| Loại từ | Cách chia |
|---|---|
| Động từ (V) | Có patchim ➔ + 은
채(로) Không patchim ➔ + ㄴ 채(로) |
- Rất hay dùng với các hành động mang mặc (입다, 신다, 쓰다, 벗다...) và các trạng thái bật/tắt (켜다, 끄다, 열다, 닫다).
- Cấu trúc này dùng để diễn tả việc giữ nguyên trạng thái là kết quả của một hành động đã xảy ra trước đó rồi thực hiện hành động khác.
- Vì vậy thường dùng với các trạng thái như 입은 채로 (để nguyên trạng thái đang mặc), 신은 채로 (để nguyên trạng thái đang mang giày), 켠 채로 (để nguyên trạng thái đang bật), 닫은 채로 (để nguyên trạng thái đang đóng). - Cấu trúc này dùng dạng định ngữ quá khứ 은/ㄴ vì hành động ở vế trước đã hoàn thành và trạng thái kết quả vẫn được giữ nguyên.
1. 너무 피곤해서 화장을 안 지운 채로 잤어요. (Quá mệt nên tôi đã để nguyên lớp trang điểm mà đi ngủ.)
2. 한국에서는 신발을 신은 채로 방에 들어가면 안 됩니다. (Ở Hàn Quốc, không được để nguyên giày mà đi vào phòng.)
3. 더워서 에어컨을 켠 채로 잤어요. (Trời nóng nên tôi đã bật nguyên điều hòa như thế và đi ngủ.)
4. 안경을 쓴 채로 세수를 할 뻔했어요. (Tôi suýt nữa thì để nguyên kính mà rửa mặt.)
5. 문을 열어 놓은 채로 외출했어요. (Tôi đã để mở nguyên cửa mà đi ra ngoài.)
6. 코트를 입은 채로 식사를 했습니다. (Tôi đã mặc nguyên áo khoác mà dùng bữa.)
04. Y như / Theo như : 은/ㄴ/는 대로
Thực hiện hành động vế sau giống hệt, y như trạng thái, đặc điểm hoặc hành động ở vế trước. Thể hiện sự tuân thủ, bắt chước hoặc không thay đổi.
| Loại từ | Cách chia | Ví dụ |
|---|---|---|
| Động từ (Hiện tại) | + 는 대로 | 아는 대로 (Theo như những gì đang
biết) 생각하는 대로 (Theo như đang suy nghĩ) |
| Động từ (Quá khứ) | Có patchim ➔ + 은 대로 Không patchim ➔ + ㄴ 대로 |
들은 대로 (Theo như những gì đã
nghe) 본 대로 (Theo như những gì đã thấy) |
| Danh từ (N) | + 대로 (Viết liền vào N) | 계획대로 (Theo như kế hoạch) 마음대로 (Theo như ý muốn/tùy ý) |
Ngoài nghĩa "Y như", (V + 는 대로) còn có một nghĩa khác là "Ngay sau khi" (sẽ học ở cấp độ cao hơn hoặc ngữ cảnh khác: 도착하는 대로 연락할게요 - Sẽ liên lạc ngay khi đến nơi). Trong bài này ta tập trung vào nghĩa "Y như / Theo như".
1. 선생님이 가르쳐 주시는 대로 발음해 보세요. (Hãy phát âm theo y như giáo viên dạy.)
2. 제가 하는 대로 따라 하세요. (Hãy làm theo y như tôi làm.)
3. 어제 회의에서 정한 대로 합시다. (Hãy làm theo như những gì đã quyết định trong cuộc họp hôm qua.)
4. 네가 들은 대로 사실을 말해 줘. (Hãy nói sự thật y như những gì cậu đã nghe được.)
5. 이번 여행은 계획대로 잘 진행되었어요. (Chuyến du lịch lần này đã diễn ra suôn sẻ đúng như kế hoạch.)
6. 내 마음대로 할 거니까 신경 쓰지 마. (Tôi sẽ làm theo ý mình nên đừng bận tâm.)
🚨 Góc Cảnh Giác: Bẫy Ngữ Pháp
Bạn có hay nhầm lẫn giữa 은/ㄴ 채로 (Giữ nguyên trạng thái) và (으)면서 (Vừa làm A vừa làm B) không?
Tình huống: "Anh ấy cứ ĐỂ NGUYÊN GIÀY mà đi vào trong phòng." (Hành vi không bình thường). Chọn cách diễn đạt đúng nhất:
3. Luyện tập (연습)
Hoàn thành trọn bộ 10 câu hỏi dưới đây để mở khóa pháo hoa nhé!
1. 추워서 창문을 닫________ 잤어요.
2. 내일 아침에 먹을 수 있게 빵을 사 ________.
3. 선생님이 가르쳐 주________ 따라 했어요.
Hướng dẫn: Chạm vào một từ trong khung xanh, sau đó chạm vào vị trí "___" tương ứng để điền. Lưu ý có thẻ bẫy!
Đăng nhận xét