NGỮ PHÁP CAO CẤP
Chương 15: 추측과 가능성을 나타낼 때
1. Khởi động hội thoại "Có vẻ không ổn" (대화)
Hai nhân viên đang đoán tình hình sau một cuộc họp căng thẳng.
(Nhìn vẻ mặt trưởng nhóm thì có vẻ đã xảy ra chuyện lớn.)
(Đúng vậy. Mọi người chẳng nói gì, như thể đều đã biết rồi.)
(Nếu cứ để vậy thì rõ ràng lịch sẽ lại bị lùi, và rất dễ xảy ra sai sót.)
2. Tìm hiểu 7 Cấu trúc (문법 알아보기)
01. Như thể / giống như : V/A/N + 는/(으)ㄴ/인 듯이
Dùng để miêu tả một hành động, trạng thái hoặc dáng vẻ ở vế sau giống như tình huống được nêu ở vế trước. Cấu trúc này thường bổ nghĩa cho động từ phía sau, nên dịch tự nhiên là "như thể...", "như là...".
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Động từ hiện tại | + 는 듯이 | 웃다 -> 웃는 듯이 가다 -> 가는 듯이 울다 -> 우는 듯이 |
| Tính từ hiện tại | + (으)ㄴ 듯이 | 작다 -> 작은 듯이 크다 -> 큰 듯이 멀다 -> 먼 듯이 |
| Danh từ | + 인 듯이 | 전문가 -> 전문가인 듯이 사실 -> 사실인 듯이 남 -> 남인 듯이 |
- Ngoài hiện tại, cấu trúc này cũng có thể dùng với quá khứ hoặc tương lai tùy ngữ cảnh: 없었던 듯이, 쏟아질 듯이, 멈춘 듯이.
1. 그는 모든 걸 아는 듯이 말했다.
(Anh ấy nói như thể biết mọi
thứ.)
2. 아이가 아무 일도 없었던 듯이 웃었다.
(Đứa trẻ cười như thể chẳng có
chuyện
gì
xảy ra.)
3. 그녀는 처음 보는 사람인 듯이 나를 지나쳤다.
(Cô ấy lướt qua tôi như thể tôi
là
người lần đầu gặp.)
4. 비가 금방이라도 쏟아질 듯이 하늘이 어두웠다.
(Bầu trời tối sầm như thể mưa
sắp
trút xuống ngay.)
5. 회의실은 시간이 멈춘 듯이 조용했다.
(Phòng họp yên lặng như thể thời gian
ngừng lại.)
6. 그는 피곤한 듯이 눈을 자주 비볐다.
(Anh ấy dụi mắt liên tục như thể rất
mệt.)
02. Như thể muốn nói rằng... : V/A/N + ㄴ/는/다는 듯이
Dùng khi nét mặt, cử chỉ, thái độ hoặc hành động của ai đó tạo cảm giác như họ đang "nói" hoặc "thể hiện" một nội dung nào đó, dù họ không nhất thiết nói ra bằng lời.
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Động từ không patchim / kết thúc ㄹ | + ㄴ다는 듯이 | 하다 -> 한다는 듯이 오다 -> 온다는 듯이 만들다 -> 만든다는 듯이 |
| Động từ có patchim | + 는다는 듯이 | 먹다 -> 먹는다는 듯이 찾다 -> 찾는다는 듯이 읽다 -> 읽는다는 듯이 |
| Tính từ | + 다는 듯이 | 괜찮다 -> 괜찮다는 듯이 싫다 -> 싫다는 듯이 바쁘다 -> 바쁘다는 듯이 |
| Danh từ | + (이)라는 듯이 | 학생 -> 학생이라는 듯이 비밀 -> 비밀이라는 듯이 사실 -> 사실이라는 듯이 |
| Động từ (Mệnh lệnh) | + (으)라는 듯이 | 하다 -> 하라는 듯이 먹다 -> 먹으라는 듯이 해 보다 -> 해 보라는 듯이 |
1. 그는 다 알고 있다는 듯이 고개를 끄덕였다.
(Anh ấy gật đầu như thể đã biết
hết.)
2. 아이는 더 먹기 싫다는 듯이 숟가락을 내려놓았다.
(Đứa bé đặt thìa xuống như thể
không
muốn ăn thêm.)
3. 그녀는 별일 아니라는 듯이 웃어 보였다.
(Cô ấy cười như thể chẳng có gì to
tát.)
4. 선배는 내가 직접 해 보라는 듯이 아무 말 없이 자료를 건넸다.
(Tiền bối im lặng đưa
tài
liệu như thể bảo tôi tự làm thử.)
5. 고양이는 이 집 주인이라는 듯이 소파에 누워 있었다.
(Con mèo nằm trên sofa như
thể
nó
là chủ nhà.)
6. 친구는 곧 돌아온다는 듯이 가방을 자리에 두고 나갔다.
(Bạn tôi để túi ở chỗ rồi
đi
ra
như thể sẽ quay lại ngay.)
03. Có vẻ / dường như : V/A/N + 는/(으)ㄴ/인 듯하다
Dùng để suy đoán dựa trên dấu hiệu quan sát được. So với 것 같다, 듯하다 có sắc thái mềm, khách quan và thường gặp hơn trong văn viết hoặc cách nói trang trọng.
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Động từ hiện tại | + 는 듯하다 | 오다 -> 오는 듯하다 찾다 -> 찾는 듯하다 울다 -> 우는 듯하다 |
| Tính từ hiện tại | + (으)ㄴ 듯하다 | 좋다 -> 좋은 듯하다 크다 -> 큰 듯하다 춥다 -> 추운 듯하다 |
| Danh từ | + 인 듯하다 | 학생 -> 학생인 듯하다 문제 -> 문제인 듯하다 사실 -> 사실인 듯하다 |
1. 밖에 비가 오는 듯하다.
(Có vẻ ngoài trời đang mưa.)
2. 아이가 많이 피곤한 듯하다.
(Có vẻ đứa bé rất mệt.)
3. 그 사람은 이 분야의 전문가인 듯하다.
(Người đó có vẻ là chuyên gia trong
lĩnh
vực này.)
4. 이미 회의가 끝난 듯합니다.
(Có vẻ cuộc họp đã kết thúc rồi.)
5. 내일은 기온이 더 내려갈 듯해요.
(Có vẻ ngày mai nhiệt độ sẽ giảm
thêm.)
6. 설명을 듣고도 아직 이해하지 못한 듯했다.
(Dù nghe giải thích rồi nhưng có
vẻ
vẫn
chưa hiểu.)
04. Rõ ràng là sẽ... : V/A/N + (으)ㄹ 게 뻔하다 / 뻔했다
Dùng khi người nói cho rằng kết quả nào đó gần như chắc chắn xảy ra, thường là kết quả tiêu cực hoặc không mong muốn. 뻔하다 mang nghĩa "rõ ràng, hiển nhiên".
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| V/A có patchim | + 을 게 뻔했다 | 늦다 -> 늦을 게 뻔했다 작다 -> 작을 게 뻔했다 먹다 -> 먹을 게 뻔했다 |
| V/A không patchim / kết thúc ㄹ | + ㄹ 게 뻔했다 | 지다 -> 질 게 뻔했다 크다 -> 클 게 뻔했다 실패하다 -> 실패할 게 뻔했다 |
| Danh từ | + 일 게 뻔했다 | 손해 -> 손해일 게 뻔했다 부담 -> 부담일 게 뻔했다 문제 -> 문제일 게 뻔했다 |
1. 준비 없이 발표하면 망칠 게 뻔했다.
(Nếu thuyết trình mà không chuẩn bị
thì
rõ ràng sẽ hỏng.)
2. 그 속도로 가면 늦을 게 뻔했다.
(Đi với tốc độ đó thì rõ ràng sẽ
trễ.)
3. 비싼 광고를 해도 효과가 없을 게 뻔했다.
(Dù quảng cáo đắt tiền thì rõ ràng
cũng sẽ không hiệu quả.)
4. 증거를 숨기면 더 큰 문제가 될 게 뻔했다.
(Nếu che giấu chứng cứ thì rõ
ràng
sẽ
thành vấn đề lớn hơn.)
5. 아무 설명 없이 취소하면 손님들이 화낼 게 뻔했다.
(Nếu hủy mà không giải thích
gì
thì rõ ràng khách sẽ nổi giận.)
6. 그 가격이면 학생들에게 부담일 게 뻔했다.
(Với mức giá đó thì rõ ràng sẽ là
gánh
nặng với học sinh.)
05. Có lẽ / cũng đáng / cũng có thể : V/A/N + (으)ㄹ 법하다
Dùng để nói một việc có khả năng xảy ra dựa trên hoàn cảnh, hoặc một phản ứng/trạng thái là hợp lý và có thể hiểu được. Sắc thái mềm hơn 뻔하다, không khẳng định chắc chắn.
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| V/A có patchim | + 을 법하다 | 받다 -> 받을 법하다 좋다 -> 좋을 법하다 춥다 -> 추울 법하다 |
| V/A không patchim / kết thúc ㄹ | + ㄹ 법하다 | 오다 -> 올 법하다 필요하다 -> 필요할 법하다 알다 -> 알 법하다 |
| Danh từ | + 일 법하다 | 사실 -> 사실일 법하다 문제 -> 문제일 법하다 전문가 -> 전문가일 법하다 |
1. 이 정도 설명이면 이해할 법한데 아직 어려워한다.
(Giải thích đến mức này thì
đáng
lẽ cũng hiểu được, vậy mà vẫn thấy khó.)
2. 오래 걸었으니 다리가 아플 법하다.
(Đi bộ lâu rồi nên đau chân cũng là
điều
dễ
hiểu.)
3. 그런 소문이 돌 법한 상황이었다.
(Đó là tình huống mà tin đồn như vậy
cũng
có
thể lan ra.)
4. 그 사람이라면 이런 결정을 내릴 법하다.
(Nếu là người đó thì cũng có thể
đưa
ra
quyết định như vậy.)
5. 시간이 됐으니 택배가 도착할 법하다.
(Đã đến giờ rồi nên bưu phẩm có lẽ
cũng
sắp tới.)
6. 이 정도 규모라면 비용이 꽤 많이 들 법하다.
(Quy mô như thế này thì chi phí
chắc cũng khá nhiều.)
06. Không thể nào / làm gì có chuyện... : V/A/N + (으)ㄹ 리가 없다
Dùng để phủ định mạnh một khả năng vì người nói tin rằng điều đó không hợp lý, không có lý do xảy ra hoặc trái với hiểu biết của mình. Dịch tự nhiên: "không thể nào...", "làm gì có chuyện...".
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| V/A có patchim | + 을 리가 없다 | 먹다 -> 먹을 리가 없다 좋다 -> 좋을 리가 없다 작다 -> 작을 리가 없다 |
| V/A không patchim / kết thúc ㄹ | + ㄹ 리가 없다 | 가다 -> 갈 리가 없다 크다 -> 클 리가 없다 알다 -> 알 리가 없다 |
| Danh từ | + 일 리가 없다 | 사실 -> 사실일 리가 없다 우연 -> 우연일 리가 없다 학생 -> 학생일 리가 없다 |
1. 그렇게 성실한 사람이 약속을 잊을 리가 없다.
(Người chăm chỉ như thế thì
không
thể nào quên hẹn.)
2. 방금 확인했는데 문이 열려 있을 리가 없어요.
(Tôi vừa kiểm tra rồi, không thể
nào
cửa đang mở được.)
3. 그 소문이 사실일 리가 없다.
(Tin đồn đó không thể nào là sự
thật.)
4. 아무 준비도 안 했는데 합격할 리가 없지요.
(Không chuẩn bị gì thì làm sao mà
đỗ
được.)
5. 민수 씨가 그런 심한 말을 했을 리가 없어요.
(Min-su không thể nào đã nói lời
nặng
như vậy.)
6. 이 시간에 택배가 올 리가 없다.
(Giờ này thì không thể nào bưu phẩm đến
được.)
07. Rất dễ / dễ thành ra... : V + 기 십상이다
Dùng để nói nếu ở trong hoàn cảnh nào đó thì rất dễ xảy ra kết quả không tốt. Cấu trúc này gần nghĩa với "dễ bị...", "rất dễ thành ra...", "khả năng cao sẽ mắc phải...".
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Động từ | + 기 십상이다 | 잊다 -> 잊기 십상이다 놓치다 -> 놓치기 십상이다 다치다 -> 다치기 십상이다 |
| Động từ + quá khứ | + 기 십상이었다 | 헷갈리다 -> 헷갈리기 십상이었다 실수하다 -> 실수하기 십상이었다 오해하다 -> 오해하기 십상이었다 |
| Động từ + lý do | + 기 십상이라서 | 넘어지다 -> 넘어지기 십상이라서 빠뜨리다 -> 빠뜨리기 십상이라서 잃다 -> 잃기 십상이라서 |
1. 급하게 처리하면 실수하기 십상이다.
(Nếu xử lý vội thì rất dễ mắc
lỗi.)
2. 설명서를 안 읽으면 버튼을 잘못 누르기 십상이다.
(Không đọc hướng dẫn thì rất
dễ
bấm
nhầm nút.)
3. 비 오는 날에는 바닥이 미끄러워 넘어지기 십상이다.
(Ngày mưa sàn trơn nên rất dễ
ngã.)
4. 밤새워 공부하면 시험장에서 집중력을 잃기 십상이다.
(Học thâu đêm thì vào phòng
thi
rất dễ mất tập trung.)
5. 작은 증상을 무시하면 병을 키우기 십상입니다.
(Nếu xem nhẹ triệu chứng nhỏ thì
rất dễ làm bệnh nặng thêm.)
6. 외국어는 매일 복습하지 않으면 금방 잊어버리기 십상이다.
(Ngoại ngữ mà không ôn mỗi
ngày thì rất dễ quên nhanh.)
🚨 Góc Cảnh Giác: Bẫy suy đoán và khả năng
| Nhóm | Ngữ pháp | Sắc thái | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| Dựa vào dáng vẻ | 듯이 | Như thể A rồi làm B | 아는 듯이 말했다. |
| 다는 듯이 | Thái độ như muốn nói rằng... | 괜찮다는 듯이 웃었다. | |
| 듯하다 | Kết thúc câu: có vẻ... | 비가 오는 듯하다. | |
| Đánh giá khả năng | ㄹ 게 뻔하다 | Gần như chắc chắn, thường xấu | 늦을 게 뻔하다. |
| ㄹ 법하다 | Có thể, cũng hợp lý | 이해할 법하다. | |
| ㄹ 리가 없다 | Phủ định mạnh: không thể nào | 그럴 리가 없다. | |
| 기 십상이다 | Dễ dẫn đến kết quả tiêu cực | 실수하기 십상이다. |
Đăng nhận xét