02/07/2026

NGỮ PHÁP CAO CẤP

Chương 19: 상황이나 기준을 나타낼 때

🖼️ Nhấn vào đây để xem ảnh bìa bài học
Ngữ Pháp Tiếng Hàn Cao Cấp: Tình Huống Và Tiêu Chuẩn

1. Khởi động hội thoại "Tình huống khó khăn" (대화)

Hai đồng nghiệp đang nói chuyện về việc tham dự một sự kiện của công ty trong lúc mọi người đều bận rộn.

👤
바쁘신 가운데 이렇게 참석해 주셔서 정말 감사합니다.
(Giữa lúc bận rộn mà anh vẫn đến tham dự thế này, thật sự cảm ơn anh.)
아닙니다. 다들 힘들게 일하고 있는 마당에 저만 빠질 수는 없지요.
(Không có gì đâu. Trong tình cảnh mọi người đều đang làm việc vất vả mà một mình tôi vắng mặt thì sao được.)
👤
맞아요. 우리 회사 직원치고 책임감 없는 사람은 없으니까요.
(Đúng vậy. Đã là nhân viên công ty chúng ta thì không có ai là không có tinh thần trách nhiệm cả.)

2. Tìm hiểu 4 Cấu trúc (문법 알아보기)

01. Giữa lúc / Trong khi: V + 는 가운데 / A + (으)ㄴ 가운데 / N + 가운데

Thể hiện một tình huống, bối cảnh đang diễn ra thì một hành động hay sự việc khác xuất hiện. Thường dùng trong văn bản trang trọng, tin tức, báo chí hoặc phát biểu. Rất hay đi kèm với những tình huống bận rộn, khó khăn.

Loại từ Hình thức 3 ví dụ chia từ
Động từ + 는 가운데 진행되다 -> 진행되는 가운데
살다 -> 사는 가운데
비가 오다 -> 비가 오는 가운데
Tính từ + (으)ㄴ 가운데 바쁘다 -> 바쁜 가운데
어렵다 -> 어려운 가운데
많다 -> 많은 가운데
Danh từ + 가운데 회의 -> 회의 가운데
위기 -> 위기 가운데
Lưu ý ĐỎ: Rất hay dùng trong lời cảm ơn lịch sự: 바쁘신 가운데 와 주셔서 감사합니다 (Cảm ơn vì đã đến trong lúc bận rộn). Có thể thay thế bằng "는 와중에".

1. 바쁘신 가운데 이렇게 시간을 내주셔서 감사합니다.
(Xin cảm ơn vì đã dành thời gian cho chúng tôi giữa lúc bận rộn thế này.)

2. 비가 오는 가운데 축구 경기가 계속 진행되었다.
(Trận bóng đá vẫn tiếp tục diễn ra trong khi trời đang mưa.)

3. 어려운 경제 상황 가운데 우리 회사는 꾸준히 성장하고 있다.
(Giữa tình hình kinh tế khó khăn, công ty chúng ta vẫn đang phát triển đều đặn.)

4. 많은 사람들이 지켜보는 가운데 행사가 시작되었습니다.
(Buổi lễ đã bắt đầu giữa lúc rất nhiều người đang theo dõi.)

5. 혼란스러운 가운데 침착하게 대처한 덕분에 사고를 막았다.
(Nhờ đối phó bình tĩnh giữa lúc hỗn loạn nên đã ngăn chặn được tai nạn.)

6. 시민들의 반대가 거세지는 가운데 정부는 새로운 정책을 발표했다.
(Giữa lúc sự phản đối của người dân đang trở nên gay gắt, chính phủ đã công bố chính sách mới.)

7. 모두가 잠든 가운데 그 사람 혼자 깨어 있었다.
(Trong khi tất cả đều chìm trong giấc ngủ, một mình người đó vẫn thức.)

02. Trong cái tình cảnh mà...: V/A + (으)ㄴ/는 마당에 / N + 인 마당에

Thể hiện một tình trạng hoặc hoàn cảnh (thường là cấp bách, không tốt, hoặc khó khăn) đang xảy ra, và dựa vào hoàn cảnh đó người nói đưa ra một ý kiến, sự chỉ trích, than vãn hoặc đề nghị.

Loại từ Hình thức 3 ví dụ chia từ
Động từ + 는 마당에
(Quá khứ: (으)ㄴ 마당에)
헤어지다 -> 헤어지는 마당에
망하다 -> 망한 마당에
죽다 -> 죽는 마당에
Tính từ + (으)ㄴ 마당에 급하다 -> 급한 마당에
바쁘다 -> 바쁜 마당에
아프다 -> 아픈 마당에
Danh từ + 인 마당에 마지막이다 -> 마지막인 마당에
Lưu ý ĐỎ: Không dùng cấu trúc này cho các tình huống tích cực hay vui vẻ. Vế sau thường mang tính phủ định, phản bác hoặc một quyết định bất đắc dĩ.

1. 내일 당장 시험을 보는 마당에 지금 놀러 갈 때가 아니잖아.
(Trong cái tình cảnh ngày mai phải thi ngay mà bây giờ không phải lúc để đi chơi đâu.)

2. 회사가 망하게 생긴 마당에 월급 인상을 요구할 수 있겠어?
(Trong tình cảnh công ty sắp phá sản, cậu có thể yêu cầu tăng lương được sao?)

3. 다들 열심히 일하는 마당에 나 혼자 쉬면 눈치가 보이지.
(Trong tình cảnh mọi người đều đang làm việc chăm chỉ mà tôi nghỉ một mình thì ngại lắm.)

4. 이미 다 들킨 마당에 거짓말을 해서 뭐 하겠어요?
(Trong tình cảnh đã bị lộ hết rồi, nói dối để làm gì cơ chứ?)

5. 이렇게 바쁜 마당에 언제 밥을 챙겨 먹겠어?
(Trong tình cảnh bận rộn thế này, thời gian đâu mà ăn cơm đàng hoàng?)

6. 이제 와서 헤어지는 마당에 좋은 감정이 남아 있겠어요?
(Đến nước này, trong tình cảnh chia tay nhau thì liệu có còn sót lại cảm xúc tốt đẹp gì không?)

7. 집값이 폭락하는 마당에 집을 사려는 사람은 없을 것이다.
(Trong tình cảnh giá nhà đang lao dốc, sẽ chẳng có ai định mua nhà đâu.)

03. Đã là... thì... / So với... thì...: N + 치고

Cấu trúc này có 2 ý nghĩa hoàn toàn khác biệt tùy thuộc vào vế sau của nó:

1. N + 치고(는) + Khẳng định: Mang nghĩa "So với tiêu chuẩn chung của N thì (lại có đặc điểm khác/trái ngược)". Ví dụ: 외국인치고 한국말을 잘한다 (So với người nước ngoài thì nói tiếng Hàn rất giỏi).

2. N + 치고 + Phủ định (없다/않다): Mang nghĩa "Đã là N thì không có ngoại lệ, tất cả đều...". Ví dụ: 부모치고 자식 안 사랑하는 사람 없다 (Đã là cha mẹ thì không ai không yêu con).

Loại từ Hình thức 3 ví dụ chia từ
Danh từ + 치고 (hoặc 치고는) 아이 -> 아이치고
겨울 -> 겨울치고
부모 -> 부모치고
Lưu ý ĐỎ: Chú ý phân biệt vế sau là câu khẳng định hay phủ định để dịch cho chính xác. N + 치고(는) có thể lược bỏ chữ "는" trong văn nói.

1. 이 식당은 가격이 비싼 것치고 맛이 없네요. (So với)
(So với mức giá đắt như vậy thì nhà hàng này lại chẳng ngon gì cả.)

2. 농구 선수치고는 키가 작은 편이네요. (So với)
(So với vận động viên bóng rổ thì anh ấy thuộc diện thấp.)

3. 아이치고 어른처럼 말을 참 잘하네요. (So với)
(So với một đứa trẻ thì cháu nói chuyện giỏi như người lớn ấy.)

4. 겨울 날씨치고는 꽤 따뜻한 편이다. (So với)
(So với thời tiết mùa đông thì hôm nay khá ấm áp.)

5. 부모치고 자식을 사랑하지 않는 사람은 없다. (Không ngoại lệ)
(Đã là cha mẹ thì không ai lại không yêu thương con cái mình cả.)

6. 한국인치고 김치를 못 먹는 사람은 거의 없어요. (Không ngoại lệ)
(Đã là người Hàn Quốc thì hầu như không ai là không ăn được kimchi.)

7. 성공한 사람치고 고생 안 해 본 사람은 없을 것이다. (Không ngoại lệ)
(Đã là người thành công thì chắc không có ai chưa từng chịu cực khổ.)

04. Kéo theo / Cùng với việc...: V/A + (으)ㅁ에 따라

Biểu thị một tình huống, trạng thái ở vế trước thay đổi làm tiêu chuẩn, kéo theo sự thay đổi ở vế sau. Thường được sử dụng nhiều trong văn viết, báo cáo, biểu đồ. Rất hay đi với các động từ mang ý nghĩa thay đổi, tăng giảm (증가하다, 감소하다, 변하다...).

Loại từ Hình thức 3 ví dụ chia từ
Động từ có patchim + 음에 따라 많아지다 -> 많아짐에 따라
줄어들다 -> 줄어듦에 따라
높아지다 -> 높아짐에 따라
Động từ không patchim + ㅁ에 따라 증가하다 -> 증가함에 따라
변화하다 -> 변화함에 따라
발전하다 -> 발전함에 따라
Lưu ý ĐỎ: Cấu trúc này rất trang trọng, có thể được thay thế bằng -아/어짐에 따라 hoặc -는 것에 따라 trong một số trường hợp.

1. 과학 기술이 발전함에 따라 우리 생활도 많이 편리해졌다.
(Cùng với việc khoa học kỹ thuật phát triển, cuộc sống của chúng ta cũng trở nên tiện lợi hơn nhiều.)

2. 나이가 들음에 따라 건강에 더 신경을 쓰게 됩니다.
(Khi tuổi tác càng cao, người ta càng chú ý nhiều hơn đến sức khỏe.)

3. 물가가 상승함에 따라 사람들의 소비도 줄어들고 있다.
(Cùng với việc vật giá tăng cao, sự tiêu dùng của mọi người cũng đang giảm xuống.)

4. 날씨가 추워짐에 따라 감기 환자가 급증하고 있습니다.
(Theo sự trở lạnh của thời tiết, bệnh nhân cảm cúm đang tăng đột biến.)

5. 시대가 변함에 따라 직업에 대한 생각도 달라진다.
(Theo sự thay đổi của thời đại, suy nghĩ về nghề nghiệp cũng khác đi.)

6. 일인 가구가 증가함에 따라 소형 가전제품이 인기를 끌고 있다.
(Cùng với sự gia tăng của hộ gia đình một người, các thiết bị điện tử gia dụng cỡ nhỏ đang được ưa chuộng.)

7. 평균 수명이 늘어남에 따라 노후 대비의 중요성이 커지고 있다.
(Cùng với việc tuổi thọ trung bình kéo dài, tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho tuổi già ngày càng lớn.)

🚨 Góc Cảnh Giác: 는 가운데 và 는 마당에

Ngữ pháp Tính chất Cảm xúc, sắc thái Ví dụ
는 가운데 Đơn thuần miêu tả một bối cảnh đang diễn ra song song với một sự việc khác. Trang trọng, khách quan, không chứa cảm xúc tiêu cực mạnh. 회의가 진행되는 가운데 정전이 발생했다.
는 마당에 Nhấn mạnh tình huống hiện tại rất cấp bách, tồi tệ hoặc không phù hợp để làm gì đó. Chủ quan, mang tính than thở, bực tức, bất mãn hoặc khuyên can. 회사에서 쫓겨나는 마당에 체면이 뭐가 중요해!
Bẫy hay gặp Không dùng "는 마당에" để cảm ơn. (Ví dụ SAI: 바쁘신 마당에 와 주셔서 감사합니다 ❌ -> 바쁘신 가운데 와 주셔서 감사합니다 ✅).

3. Luyện tập (연습)

Hoàn thành: 0 / 10
🔥 Dạng 1: 선택하기 (Trắc nghiệm)
🔥 Dạng 2: 빈칸 채우기 (Tự gõ đáp án)
4. 밥 먹을 돈도 ( ) 명품 가방이 웬 말이야? (없다)
5. 그는 외국인( ) 매운 음식을 아주 잘 먹는다. (치고는)
6. 바쁘신 ( ) 참석해 주셔서 진심으로 감사드립니다. (가운데)
7. 현대 사회가 ( ) 환경 오염도 심각해지고 있다. (발전하다)
🔥 Dạng 3: 단어 맞추기 (Chạm 단어 & Điền vào 문장)
8. 경제가 ______ 이웃을 돕는 따뜻한 소식이 들려옵니다.
9. 세상에 ______ 자기 자식을 사랑하지 않는 사람은 없다.
10. 날씨가 ______ 겨울옷 판매가 크게 늘었다.