NGỮ PHÁP CAO CẤP
Chương 20: 강조를 나타낼 때
1. Khởi động hội thoại "Sự nhấn mạnh cảm xúc" (대화)
Hai người bạn đang nói chuyện về một bộ phim rất cảm động vừa xem xong.
(Hôm qua tôi xem phim bạn giới thiệu rồi. Vô cùng buồn bã, không thể tả nổi.)
(Đúng không? Lúc xem tôi cũng khóc không phải dạng vừa đâu (khóc rất nhiều).)
(Cảnh cuối quá cảm động nên chắc tôi có muốn quên cũng không thể nào quên được cả đời này.)
2. Tìm hiểu 3 Cấu trúc (문법 알아보기)
01. Cực kỳ / Vô cùng... : 여간 V/A + 지 않다
Từ "여간" (chút ít, bình thường) luôn luôn đi kèm với dạng phủ định ở cuối câu để tạo thành ý nghĩa "KHÔNG HỀ bình thường chút nào", tức là nhấn mạnh mức độ "RẤT, CỰC KỲ". Có thể thay thế bằng "여간 V/A-(으)ㄴ/는 것이 아니다" (Không phải là... bình thường đâu).
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Động từ | 여간 + V + 지 않다 | 신경 쓰다 -> 여간 신경 쓰이지 않다 고생하다 -> 여간 고생하지 않다 기다리다 -> 여간 기다리지 않다 |
| Tính từ | 여간 + A + 지 않다 | 바쁘다 -> 여간 바쁘지 않다 어렵다 -> 여간 어렵지 않다 까다롭다 -> 여간 까다롭지 않다 |
| Mẫu tương đương | 여간 + A-(으)ㄴ / V-는 + 것이 아니다 | 여간 바쁜 게 아니다 여간 힘든 게 아니다 여간 고생한 게 아니다 |
1. 요즘 회사 일이 많아서 여간 바쁘지 않아요.
(Dạo này việc công ty nhiều nên tôi cực kỳ bận rộn (bận không phải dạng vừa).)
2. 혼자서 아이를 키우는 것이 여간 힘들지 않다.
(Việc nuôi con một mình vô cùng vất vả.)
3. 그 손님은 요구 사항이 많아서 여간 까다롭지 않다.
(Vị khách đó có nhiều yêu cầu nên cực kỳ khó tính.)
4. 한국어의 높임말은 외국인들에게 여간 어렵지 않습니다.
(Kính ngữ tiếng Hàn vô cùng khó đối với người nước ngoài.)
5. 이번 프로젝트를 성공시키기 위해 여간 고생하지 않았어요.
(Để làm cho dự án lần này thành công, chúng tôi đã vất vả không hề nhẹ.)
6. 친구가 다쳤다는 소식을 듣고 여간 놀란 게 아니에요.
(Nghe tin bạn bị thương, tôi đã vô cùng kinh ngạc.)
7. 집에서 직장까지 거리가 멀어서 출퇴근이 여간 불편하지 않다.
(Khoảng cách từ nhà đến chỗ làm xa nên việc đi lại vô cùng bất tiện.)
02. Không gì có thể tả nổi / Không gì bằng: V/A + 기가 이를 데 없다
Thể hiện mức độ của trạng thái cực kỳ cao, đến mức "không còn chỗ nào để nói/so sánh thêm được nữa". Chủ yếu đi với các Tính từ miêu tả cảm xúc hoặc đánh giá trạng thái.
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Tính từ | + 기가 이를 데 없다 | 아름답다 -> 아름답기가 이를 데 없다 슬프다 -> 슬프기가 이를 데 없다 기쁘다 -> 기쁘기가 이를 데 없다 |
| Động từ (Rất hạn chế) |
+ 기가 이를 데 없다 | 원통하다(ĐT/TT) -> 원통하기가 이를 데 없다 |
1. 산 정상에서 내려다보는 경치가 아름답기가 이를 데 없었다.
(Cảnh sắc nhìn xuống từ đỉnh núi đẹp đến mức không lời nào tả xiết.)
2. 십 년 만에 잃어버린 자식을 다시 만났으니 기쁘기가 이를 데 없겠지요.
(Sau mười năm gặp lại đứa con thất lạc thì chắc hẳn là vui mừng khôn tả.)
3. 그 사람의 행동은 무례하기가 이를 데 없어서 화가 났다.
(Hành động của người đó vô lễ đến mức không thể tả nổi nên tôi đã rất tức giận.)
4. 아무도 없는 텅 빈 방에 혼자 있으니 외롭기가 이를 데 없다.
(Ở một mình trong căn phòng trống không, tôi thấy cô đơn không gì sánh được.)
5. 평생을 바친 회사가 망했으니 원통하기가 이를 데 없을 것입니다.
(Công ty mà anh ấy cống hiến cả đời đã phá sản nên chắc hẳn anh ấy uất hận vô cùng.)
6. 그렇게 아끼던 제자가 배신을 하다니 실망스럽기가 이를 데 없습니다.
(Người học trò cưng như vậy mà lại phản bội, thật sự thất vọng không thể tả.)
7. 가을 하늘이 맑고 푸르기가 이를 데 없어 기분이 상쾌하다.
(Bầu trời mùa thu trong xanh không gì sánh bằng nên tâm trạng rất sảng khoái.)
03. Dù có muốn... cũng không thể...: V + (으)ㄹ래야 V + (으)ㄹ 수가 없다
Biểu hiện rằng người nói có ý định hoặc nỗ lực muốn làm một việc gì đó nhưng vì một hoàn cảnh, lý do hoặc giới hạn năng lực nào đó mà hoàn toàn không thể thực hiện được. Đây là dạng rút gọn của "(으)려고 해야 (으)ㄹ 수가 없다". Thường dùng lặp lại cùng một động từ.
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Động từ có patchim | + 을래야 ~ 을 수가 없다 | 먹다 -> 먹을래야 먹을 수가 없다 잊다 -> 잊을래야 잊을 수가 없다 믿다 -> 믿을래야 믿을 수가 없다 |
| Động từ không patchim hoặc patchim 'ㄹ' | + ㄹ래야 ~ ㄹ 수가 없다 | 가다 -> 갈래야 갈 수가 없다 하다 -> 할래야 할 수가 없다 알다 -> 알래야 알 수가 없다 |
1. 그 사람은 첫인상이 너무 강렬해서 잊을래야 잊을 수가 없어요.
(Người đó có ấn tượng đầu tiên quá mãnh liệt nên tôi có muốn quên cũng không thể quên được.)
2. 너무 배가 부르니까 맛있는 음식이 있어도 더 이상 먹을래야 먹을 수가 없다.
(Vì quá no nên dù có đồ ăn ngon tôi cũng muốn ăn mà không thể ăn thêm được nữa.)
3. 기차가 이미 떠나버려서 지금은 갈래야 갈 수가 없다.
(Tàu đã rời đi rồi nên bây giờ dù có muốn đi cũng không đi được.)
4. 이렇게 명백한 증거가 있는데 그 사실을 부정할래야 부정할 수가 없네요.
(Có bằng chứng rõ ràng thế này thì dù có muốn phủ nhận cũng không thể nào phủ nhận được.)
5. 주말에는 차가 막혀서 빨리 갈래야 빨리 갈 수가 없어요.
(Cuối tuần tắc đường nên dù có muốn đi nhanh cũng không thể nào đi nhanh được.)
6. 두 사람은 이미 신뢰가 깨져서 다시 믿을래야 믿을 수가 없는 사이가 되었다.
(Hai người đó đã mất niềm tin rồi nên có muốn tin lại cũng không thể nào tin được nữa.)
7. 날씨가 너무 더워서 에어컨 없이는 살래야 살 수가 없다.
(Thời tiết quá nóng nên nếu không có điều hòa thì có muốn sống cũng chẳng sống nổi.)
🚨 Góc Cảnh Giác: Câu phủ định mang nghĩa khẳng định
| Ngữ pháp | Hình thức | Ý nghĩa thực tế | Cần tránh bẫy |
|---|---|---|---|
| 여간 -지 않다 | Luôn kết thúc bằng phủ định (-지 않다 / -는 게 아니다) | Rất, cực kỳ (Khẳng định mạnh mức độ) | 여간 바쁘다 (❌) 여간 바쁘지 않다 (✅) -> Nghĩa là "Rất bận". |
Đăng nhận xét