NGỮ PHÁP CAO CẤP
Chương 17: 나열함을 나타낼 때
1. Khởi động hội thoại "Sự liệt kê" (대화)
Hai người bạn đang nói chuyện về công việc và cuộc sống bận rộn dạo gần đây.
(Dạo này cậu thế nào? Khó mà thấy mặt cậu quá.)
(Đừng nhắc nữa. Nào là lo làm việc công ty, nào là lo học cao học, chẳng còn tâm trí nào cả.)
(Chắc bận lắm nhỉ. Chắc cơm nước rồi giấc ngủ đều không lo tử tế được đâu.)
2. Tìm hiểu 4 Cấu trúc (문법 알아보기)
01. Không những... mà còn / Có cái này... thì cũng có cái kia: V/A + 는가/은가 하면
Diễn tả hai sự việc có tính tương phản nhau cùng tồn tại, hoặc bổ sung thêm một sự việc khác vào sự việc đã nói ở trước. Có thể hiểu là "nếu có cái này thì (mặt khác) cũng có cái kia".
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Động từ | + 는가 하면 | 먹다 -> 먹는가 하면 가다 -> 가는가 하면 울다 -> 우는가 하면 |
| Tính từ | + (으)ㄴ가 하면 | 많다 -> 많은가 하면 크다 -> 큰가 하면 비싸다 -> 비싼가 하면 |
| Danh từ + 이다 | + 인가 하면 | 학생이다 -> 학생인가 하면 성공인가 하면 |
| Quá khứ | + 았/었/였는가 하면 | 먹었는가 하면 갔는가 하면 |
1. 이 식당은 가격이 비싼가 하면 서비스도 별로 좋지 않다.
(Nhà hàng này giá không những đắt mà dịch vụ cũng không tốt lắm.)
2. 회의 중에 조용히 듣고만 있는가 하면 적극적으로 의견을 내는 사람도 있다.
(Trong lúc họp, có người thì chỉ yên lặng lắng nghe, mặt khác cũng có người tích cực đưa ra ý kiến.)
3. 비가 오는가 하면 갑자기 해가 뜨기도 한다.
(Trời vừa mưa đó thì tự dưng mặt trời lại mọc lên.)
4. 그 배우는 연기를 잘하는가 하면 노래 실력도 뛰어나다.
(Diễn viên đó diễn xuất không những giỏi mà thực lực ca hát cũng xuất chúng.)
5. 주말에 집에서 푹 쉬는가 하면 하루 종일 등산을 하기도 해요.
(Cuối tuần có khi tôi nghỉ ngơi thoải mái ở nhà, có khi thì lại đi leo núi cả ngày.)
6. 이곳은 낮에는 조용한가 하면 밤에는 아주 시끄럽다.
(Nơi này ban ngày thì yên tĩnh, ngược lại ban đêm thì rất ồn ào.)
7. 이것이 위기인가 하면 또 다른 기회이기도 하다.
(Đây vừa là khủng hoảng nhưng mặt khác cũng là một cơ hội khác.)
02. Hết bảo là... rồi lại bảo là...: V/A + 느니 느니 하다
Được dùng để liệt kê nhiều ý kiến, lời nói, phàn nàn, hoặc sự việc (thường là trái ngược hoặc rắc rối) được nói đi nói lại nhiều lần. Có thể thay thế bằng "다느니 다느니 하다" đối với Tính từ và "라느니 라느니 하다" với Danh từ.
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Động từ | + 느니 ~ 느니 하다 | 가느니 마느니 하다 먹느니 안 먹느니 하다 하느니 마느니 하다 |
| Tính từ | + (으)냐느니 / 다느니 | 비싸다느니 싸다느니 하다 크다느니 작다느니 하다 좋다느니 나쁘다느니 하다 |
| Danh từ | + (이)라느니 ~ (이)라느니 하다 | 사기라느니 거짓말이라느니 하다 천재라느니 바보라느니 하다 |
1. 그들은 여행을 가느니 마느니 하며 계속 싸우고 있다.
(Họ cứ cãi nhau suốt, hết nói đi du lịch lại bảo không đi nữa.)
2. 손님들이 음식이 짜다느니 싱겁다느니 하며 불평이 많다.
(Khách hàng phàn nàn rất nhiều, hết chê thức ăn mặn rồi lại chê nhạt.)
3. 친구가 내 옷차림이 촌스럽다느니 이상하다느니 하면서 잔소리를 했다.
(Bạn tôi cứ cằn nhằn, hết bảo cách ăn mặc của tôi quê mùa rồi lại bảo kỳ cục.)
4. 회사를 그만두느니 계속 다니느니 하며 고민만 하고 있어요.
(Tôi chỉ toàn ngồi lo nghĩ, hết tính nghỉ việc lại tính tiếp tục đi làm.)
5. 사람들이 그 소문이 사실이라느니 거짓이라느니 하면서 떠들어댄다.
(Mọi người cứ bàn tán ầm ĩ, người thì bảo tin đồn đó là thật, người thì bảo là giả.)
6. 남편이 주말마다 피곤하다느니 바쁘다느니 하면서 집안일을 안 도와줘요.
(Chồng tôi mỗi cuối tuần hết viện cớ mệt lại bảo bận rộn rồi không thèm giúp việc nhà.)
7. 집값이 오르느니 내리느니 해도 당장 살 집은 필요하다.
(Dù ai có nói giá nhà đang tăng hay giảm thì vẫn cần một ngôi nhà để ở ngay lúc này.)
03. Nào lo... nào lo... / Vừa lo... vừa lo...: V + (으)랴 V + (으)랴
Diễn tả việc phải làm cùng lúc hai hay nhiều việc nên rất bận rộn, vất vả, không có thời gian rảnh rỗi. Chỉ dùng với Động từ.
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Động từ có patchim | + 으랴 | 먹다 -> 먹으랴 입다 -> 입으랴 찾다 -> 찾으랴 |
| Động từ không có patchim hoặc patchim 'ㄹ' | + 랴 | 하다 -> 하랴 공부하다 -> 공부하랴 만들다 -> 만들랴 (만들 + 랴) |
1. 요즘 회사 일 하랴 아이들 돌보랴 정신이 하나도 없어요.
(Dạo này nào là lo việc công ty, nào là lo chăm con, tôi chẳng còn tâm trí nào cả.)
2. 유학 생활은 공부하랴 아르바이트하랴 정말 바쁘고 힘들어요.
(Cuộc sống du học thực sự bận rộn và vất vả, vừa lo học vừa lo làm thêm.)
3. 아침마다 남편 출근 시키랴 애들 학교 보내랴 눈코 뜰 새 없이 바쁩니다.
(Mỗi sáng nào lo cho chồng đi làm, nào lo cho con cái đến trường, tôi bận tối mắt tối mũi.)
4. 결혼 준비를 하면서 집 구하랴 예식장 알아보랴 피곤해 죽겠어요.
(Vừa chuẩn bị kết hôn, tôi vừa phải lo tìm nhà, vừa phải lo tìm nơi tổ chức tiệc cưới, mệt chết đi được.)
5. 명절에는 음식 만들랴 손님 맞으랴 제대로 쉴 틈이 없다.
(Vào dịp lễ tết, nào là lo làm thức ăn, nào lo đón khách, không có thời gian nghỉ ngơi tử tế.)
6. 이사할 때 짐 싸랴 청소하랴 고생을 많이 했다.
(Lúc chuyển nhà, tôi vừa lo đóng gói đồ đạc vừa dọn dẹp nên rất khổ sở.)
7. 시험 준비를 위해 단어 외우랴 문제 풀랴 잠을 한숨도 못 잤다.
(Để chuẩn bị cho kỳ thi, nào lo học từ vựng nào lo giải đề, tôi chẳng ngủ được chợp mắt nào.)
04. Nào là... nào là... / Cả... cũng như...: N + (이)며 N + (이)며
Được dùng để liệt kê hai hay nhiều đối tượng, sự việc hoặc hiện tượng có tính chất tương tự nhau. Gần giống với "N(이)랑 N(이)랑" hoặc "N도 N도".
| Loại từ | Hình thức | 3 ví dụ chia từ |
|---|---|---|
| Danh từ có patchim | + 이며 | 밥 -> 밥이며 옷 -> 옷이며 책 -> 책이며 |
| Danh từ không có patchim | + 며 | 청소 -> 청소며 노래 -> 노래며 외모 -> 외모며 |
1. 그 사람은 외모며 성격이며 하나도 빠지는 데가 없다.
(Người đó nào là ngoại hình, nào là tính cách, chẳng thiếu sót điểm nào cả.)
2. 너무 바빠서 밥이며 잠이며 다 제대로 못 챙기고 있다.
(Vì quá bận nên cả bữa ăn cũng như giấc ngủ, tôi đều không thể lo đàng hoàng được.)
3. 시장에 가니 과일이며 채소며 신선한 것들이 많았다.
(Khi đi chợ, nào là trái cây nào là rau củ, có rất nhiều thứ tươi ngon.)
4. 비가 와서 옷이며 신발이며 다 젖어 버렸다.
(Trời mưa nên cả quần áo và giày dép đều ướt sũng hết.)
5. 그 식당은 맛이며 서비스며 최고라서 손님이 끊이지 않는다.
(Nhà hàng đó cả hương vị lẫn dịch vụ đều tuyệt vời nên khách hàng không ngớt.)
6. 새로 이사한 집은 교통이며 주변 환경이며 아주 마음에 든다.
(Ngôi nhà mới chuyển đến, cả giao thông lẫn môi trường xung quanh, tôi đều rất ưng ý.)
7. 명절 준비로 선물이며 음식이며 사야 할 것이 한두 가지가 아니에요.
(Chuẩn bị cho lễ tết, nào quà cáp nào thức ăn, những thứ phải mua không chỉ một hai món đâu.)
🚨 Góc Cảnh Giác: (으)랴 (으)랴 và (이)며 (이)며 khác nhau thế nào?
| Ngữ pháp | Loại từ kết hợp | Ý nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| (으)랴 (으)랴 | Động từ | Nhấn mạnh sự bận rộn, vất vả khi phải làm hai hành động cùng lúc. | 일하랴 공부하랴 너무 바쁘다. |
| (이)며 (이)며 | Danh từ | Đơn thuần liệt kê hai sự vật, hiện tượng có chung một đặc điểm, trạng thái. | 외모며 성격이며 다 완벽하다. |
| Bẫy hay gặp | Không thể dùng "(으)랴" với danh từ và "(이)며" với động từ. | ||
Đăng nhận xét