NGỮ PHÁP CAO CẤP
Chương 11: 추가와 포함을 나타낼 때
1. Khởi động hội thoại "Khó khăn chồng chất" (대화)
Hai sinh viên đang nói chuyện về kỳ thực tập.
(Dạo này thực tập thế nào rồi? Đang học hỏi được nhiều chứ?)
(Học hỏi nỗi gì, ngày nào tớ cũng chỉ đi photocopy thôi. Công việc không những chán mà lương còn bèo bọt nữa, chắc tớ nghỉ luôn quá.)
(Chịu đựng thêm chút đi. Giờ mà cậu nghỉ thì đến ngay cả bố mẹ cũng sẽ thất vọng đấy.)
2. Tìm hiểu 6 Cấu trúc (문법 알아보기)
01. Không những... mà còn... : V/A + 거니와
Công nhận sự thật ở vế trước, đồng thời bổ sung thêm một sự thật khác ở vế sau có cùng tính chất (cùng tốt hoặc cùng xấu). Thường dùng trong văn viết hoặc văn phong trang trọng.
| Loại từ | Hình thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Động/Tính từ | + 거니와 | 가다 -> 가거니와 비싸다 -> 비싸거니와 |
| Danh từ | + (이)거니와 | 학생 -> 학생이거니와 |
1. 이 식당은 음식 맛도 좋거니와 서비스도 훌륭합니다. (Nhà hàng này không những đồ ăn ngon mà dịch vụ cũng xuất sắc.)
2. 오늘은 비도 오거니와 바람도 많이 불어서 나가기 싫다. (Hôm nay không những trời mưa mà gió còn thổi mạnh nên tôi chẳng muốn ra ngoài.)
3. 그 제품은 디자인이 예쁘거니와 가격도 저렴해서 인기가 많다. (Sản phẩm đó không những thiết kế đẹp mà giá còn rẻ nên rất được ưa chuộng.)
4. 그는 성격도 좋거니와 능력도 뛰어나다. (Anh ấy không những tính cách tốt mà năng lực cũng xuất chúng.)
5. 시간도 늦었거니와 피곤하기도 해서 이만 자야겠어요. (Trời cũng đã khuya rồi mà tôi cũng mệt nữa nên chắc phải đi ngủ thôi.)
6. 이 옷은 색상도 마음에 들거니와 사이즈도 딱 맞네요. (Cái áo này tôi không những ưng ý màu sắc mà kích cỡ cũng vừa in.)
02. Chẳng những không... mà lại còn... : V/A + 기는커녕, N + 은/는커녕
Phủ định hoàn toàn sự mong đợi hoặc giả định ở vế trước, và nhấn mạnh một tình huống thực tế tồi tệ hơn (hoặc ngược lại) xảy ra ở vế sau. Ý nghĩa: Đừng nói đến việc A, ngay cả việc B còn chưa làm được / mà lại còn bị C.
| Loại từ | Hình thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Động/Tính từ | + 기는커녕 | 도와주다 -> 도와주기는커녕 |
| Danh từ | + 은/는커녕 | 밥 -> 밥은커녕 |
1. 칭찬을 받기는커녕 오히려 야단을 맞았다. (Chẳng những không được khen mà ngược lại còn bị mắng te tua.)
2. 도와주기는커녕 방해만 하고 있어요. (Đừng nói đến chuyện giúp đỡ, nó đang chỉ toàn làm vướng chân vướng tay thôi.)
3. 상여금은커녕 월급도 못 받고 있습니다. (Đừng mơ đến tiền thưởng, ngay cả lương tháng tôi còn chưa nhận được đây.)
4. 고마워하기는커녕 오히려 화를 내더라고요. (Chẳng những không biết ơn mà nó còn nổi giận ngược lại tôi cơ.)
5. 밥은커녕 물 마실 시간도 없어요. (Ăn cơm nỗi gì, ngay cả thời gian uống nước tôi còn không có.)
6. 병이 낫기는커녕 점점 더 심해지는 것 같다. (Bệnh tình chẳng những không thuyên giảm mà có vẻ ngày càng trở nặng.)
03. Không những... mà còn... : V/A + (으)ㄹ뿐더러
Nghĩa hoàn toàn giống với '-(으)ㄹ 뿐만 아니라' và '-거니와'. Dùng để bổ sung thêm một thông tin cùng chiều với thông tin phía trước.
| Loại từ | Hình thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Động/Tính từ | + (으)ㄹ뿐더러 | 가다 -> 갈뿐더러 많다 -> 많을뿐더러 |
1. 그 사람은 영어를 잘할뿐더러 중국어도 유창하게 해요. (Người đó không những giỏi tiếng Anh mà tiếng Trung cũng rất lưu loát.)
2. 이 약은 효과가 빠를뿐더러 부작용도 없습니다. (Thuốc này không những tác dụng nhanh mà còn không có tác dụng phụ.)
3. 이 식당은 음식이 맛있을뿐더러 가격도 저렴해요. (Nhà hàng này không những đồ ăn ngon mà giá còn rẻ.)
4. 그 집은 방이 넓을뿐더러 채광도 좋습니다. (Ngôi nhà đó không những phòng rộng mà ánh sáng cũng tốt.)
5. 김 대리는 경험이 많을뿐더러 책임감도 강하다. (Trợ lý Kim không những nhiều kinh nghiệm mà tinh thần trách nhiệm cũng cao.)
6. 오늘은 눈이 올뿐더러 기온도 많이 떨어져서 춥습니다. (Hôm nay trời không những có tuyết mà nhiệt độ cũng giảm sâu nên rất lạnh.)
04. Tuy... nhưng... / Đồng ý là... nhưng mà... : V/A + 되
Công nhận sự thật hoặc cho phép hành động ở vế trước, nhưng đồng thời đưa ra một điều kiện, hạn chế, hoặc trường hợp ngoại lệ ở vế sau.
| Loại từ | Hình thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Động/Tính từ | + 되 | 가다 -> 가되 좋다 -> 좋되 |
1. 술을 마시되 취하지는 마라. (Uống rượu thì uống đi, nhưng đừng có để bị say đấy.)
2. 용서를 하되 잊지는 않겠다. (Tha thứ thì tha thứ, nhưng tôi sẽ không bao giờ quên.)
3. 자유롭게 의견을 말하되 예의는 지켜 주세요. (Hãy cứ phát biểu ý kiến tự do, nhưng vui lòng giữ phép lịch sự.)
4. 컴퓨터 게임을 하되 하루에 한 시간만 해라. (Cho phép con chơi game đấy, nhưng mỗi ngày chỉ một tiếng thôi.)
5. 돈을 빌려주되 이번이 마지막이야. (Cho mượn tiền thì được, nhưng đây là lần cuối cùng thôi đấy nhé.)
6. 참석은 하되 발언은 하지 않기로 했습니다. (Tôi quyết định sẽ tham dự, nhưng sẽ không phát biểu ý kiến gì cả.)
05. Ngay cả... / Thậm chí cả... : N + 마저
Thể hiện ý nghĩa thêm vào một cái cuối cùng, một sự vật/sự việc cuối cùng không ngờ tới. Mang sắc thái tiêu cực, diễn tả sự thất vọng, tuyệt vọng khi tình huống trở nên tồi tệ hơn mức tưởng tượng.
| Loại từ | Hình thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh từ | + 마저 | 너 -> 너마저 건강 -> 건강마저 |
1. 가장 친한 친구마저 나를 배신했다. (Ngay cả người bạn thân nhất cũng phản bội tôi.)
2. 직장도 잃었는데 건강마저 잃어버렸다. (Đã mất việc rồi mà thậm chí sức khỏe cũng suy sụp nốt.)
3. 너마저 나를 안 믿어주는구나. (Ngay cả cậu cũng không tin tớ sao.)
4. 마지막 희망마저 사라져 버렸어. (Tia hy vọng cuối cùng cũng tan biến mất rồi.)
5. 겨울이 되자 남아 있던 나뭇잎마저 다 떨어졌다. (Mùa đông đến, ngay cả những chiếc lá còn sót lại cũng rụng sạch.)
6. 비밀번호마저 기억나지 않는다. (Ngay cả mật khẩu tôi cũng chẳng nhớ nổi nữa.)
06. Bắt đầu từ... / Bao gồm cả... : N + 을/를 비롯해서[비롯하여]
Lấy danh từ phía trước làm đại diện, làm tiêu biểu đầu tiên, sau đó bao gồm cả những thứ khác có tính chất tương tự ở phía sau. Thường dùng trong báo cáo, bản tin, bài diễn văn.
| Loại từ | Hình thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Danh từ | + 을/를 비롯해서 | 사장님 -> 사장님을 비롯해서 |
1. 사장님을 비롯해서 모든 직원이 회의에 참석했습니다. (Bắt đầu từ giám đốc cho đến toàn thể nhân viên đều đã tham dự cuộc họp.)
2. 한국을 비롯해서 여러 아시아 국가들이 이 행사에 참여한다. (Bao gồm cả Hàn Quốc, nhiều quốc gia châu Á khác cũng tham gia sự kiện này.)
3. 선생님을 비롯하여 많은 학부모들이 캠페인에 동참했다. (Đại diện là giáo viên, và bao gồm cả rất nhiều phụ huynh đã tham gia chiến dịch.)
4. 서울을 비롯해서 전국적으로 비가 내리겠습니다. (Bắt đầu từ Seoul, mưa sẽ rơi trên phạm vi toàn quốc.)
5. 김치를 비롯해서 다양한 한국 음식을 맛보았다. (Tôi đã nếm thử rất nhiều món ăn Hàn Quốc, bao gồm cả Kimchi đại diện.)
6. 부모님을 비롯해서 온 가족이 나를 응원해 주었다. (Bắt đầu từ bố mẹ cho đến toàn bộ gia đình đều cổ vũ cho tôi.)
🚨 Góc Cảnh Giác: So sánh 뿐만 아니라, 거니와, 을뿐더러
Cả 3 đều mang nghĩa "Không những... mà còn...".
Thực tế, trong phần lớn các trường hợp, bạn có thể dùng thay thế 3 ngữ pháp này cho nhau mà không bị sai nghĩa. Tuy nhiên, 을뿐더러 và 거니와 là những biểu hiện mang tính văn chương, thi ca, hoặc dùng trong diễn thuyết trang trọng nhiều hơn so với 뿐만 아니라 (có thể dùng thoải mái trong giao tiếp hàng ngày).
Đăng nhận xét