31/08/2026

LUYỆN ĐỌC TIẾNG HÀN
YONSEI KOREAN READING 3
제1과 - 노벨 이야기
(Câu chuyện về Nobel)

Theo dõi hành trình của Nobel từ một chú chó bị lạc trở thành cậu út được cả nhà yêu quý. Bài học tập trung vào trình tự sự kiện, trách nhiệm khi nuôi thú cưng, dấu hiệu sức khỏe và tình cảm gia đình theo đúng độ khó trung cấp của Yonsei Korean Reading 3.

0

Khởi động và mục tiêu đọc

Quan sát chủ đề về thú cưng, dự đoán những thay đổi trong gia đình và chuẩn bị theo dõi mạch thời gian của câu chuyện.

Chủ đềMột chú chó bị lạc trở thành thành viên trong gia đình và cùng họ trải qua năm tháng.
Kỹ năng đọcTheo dõi trình tự, tìm nguyên nhân - kết quả, nhận ra thái độ của nhân vật và suy luận tình cảm gia đình.
Mục tiêu ngôn ngữHiểu các cấu trúc trung cấp như -았/었으니, -는 줄 알다, -자마자, -(으)ㄴ 덕분에 và -기도 싫다.
Kết quả cần đạtTóm tắt được quá trình Nobel trở thành một thành viên trong nhà và giải thích trách nhiệm khi nuôi thú cưng.

Câu hỏi trước khi đọc

1. 강아지를 기르면 어떤 점이 좋을까요? 또 어떤 점이 불편할까요?

Nuôi chó có những điểm tốt nào và có thể bất tiện ở những điểm nào?

2. 여러분은 길을 잃은 강아지를 본 적이 있습니까? 어떻게 했습니까?

Bạn đã từng thấy một chú chó bị lạc chưa? Khi đó bạn đã làm gì?

3. 반려동물이 가족이 되었다고 느끼는 순간은 언제일까요?

Khi nào chúng ta có thể cảm thấy thú cưng đã thực sự trở thành thành viên gia đình?

1

Từ vựng trước khi đọc

Học các từ cốt lõi của bài đọc theo bốn nhóm. Danh sách ưu tiên dạng nguyên mẫu và bao gồm đầy đủ các từ chú thích dưới bài khóa.

Xem nhanh toàn bộ 34 từ và cụm từ

← Lướt ngang để xem

STT Tiếng Hàn Nghĩa tiếng Việt Từ loại
1 가을 mùa thu Danh từ
2 고모 cô (chị/em gái của bố) Danh từ
3 결혼하다 kết hôn Động từ
4 퇴근길 đường đi làm về Danh từ
5 강아지 chó con Danh từ
6 길을 잃다 bị lạc đường Cụm từ
7 같은 자리 cùng một chỗ Cụm từ
8 경찰서 đồn cảnh sát Danh từ
9 맡기다 gửi, giao cho trông nom Động từ
10 데려오다 dẫn, đưa về Động từ
11 돌보다 chăm sóc, trông nom Động từ
12 lông Danh từ
13 지저분하다 bừa bộn, bẩn Tính từ
14 맑다 trong, sáng Tính từ
15 조르다 nài nỉ, vòi vĩnh Động từ
16 키우다 nuôi, nuôi dưỡng Động từ
17 귀찮다 phiền, rắc rối Tính từ
18 이름을 짓다 đặt tên Cụm từ
19 아무나 bất cứ ai Đại từ
20 꼬리 đuôi Danh từ
21 흔들다 vẫy, lắc Động từ
22 목욕시키다 tắm cho Động từ
23 실례를 하다 gây bất tiện, làm điều thất lễ Cụm từ
24 엎드리다 nằm sấp, phủ phục Động từ
25 꼼짝하다 nhúc nhích, cử động Động từ
26 간식 đồ ăn vặt Danh từ
27 지켜보다 theo dõi, quan sát Động từ
28 다행히 may mắn thay Phó từ
29 되찾다 tìm lại, lấy lại Động từ
30 귀염둥이 người/vật cưng được yêu quý Danh từ
31 막내 người nhỏ tuổi nhất, em út Danh từ
32 완전히 hoàn toàn Phó từ
33 이별 sự chia ly, chia tay Danh từ
34 순간 khoảnh khắc Danh từ

1.1 Gặp Nobel và đưa về nhà

가을

Nhấp để lật ↻

mùa thu

고모

Nhấp để lật ↻

cô (chị/em gái của bố)

결혼하다

Nhấp để lật ↻

kết hôn

퇴근길

Nhấp để lật ↻

đường đi làm về

강아지

Nhấp để lật ↻

chó con

길을 잃다

Nhấp để lật ↻

bị lạc đường

같은 자리

Nhấp để lật ↻

cùng một chỗ

경찰서

Nhấp để lật ↻

đồn cảnh sát

맡기다

Nhấp để lật ↻

gửi, giao cho trông nom

데려오다

Nhấp để lật ↻

dẫn, đưa về

1.2 Gia đình quyết định nuôi chó

돌보다

Nhấp để lật ↻

chăm sóc, trông nom

Nhấp để lật ↻

lông

지저분하다

Nhấp để lật ↻

bừa bộn, bẩn

맑다

Nhấp để lật ↻

trong, sáng

조르다

Nhấp để lật ↻

nài nỉ, vòi vĩnh

키우다

Nhấp để lật ↻

nuôi, nuôi dưỡng

귀찮다

Nhấp để lật ↻

phiền, rắc rối

이름을 짓다

Nhấp để lật ↻

đặt tên

아무나

Nhấp để lật ↻

bất cứ ai

1.3 Tính cách và việc chăm sóc hằng ngày

꼬리

Nhấp để lật ↻

đuôi

흔들다

Nhấp để lật ↻

vẫy, lắc

목욕시키다

Nhấp để lật ↻

tắm cho

실례를 하다

Nhấp để lật ↻

gây bất tiện, làm điều thất lễ

엎드리다

Nhấp để lật ↻

nằm sấp, phủ phục

꼼짝하다

Nhấp để lật ↻

nhúc nhích, cử động

간식

Nhấp để lật ↻

đồ ăn vặt

지켜보다

Nhấp để lật ↻

theo dõi, quan sát

1.4 Sức khỏe, tình cảm và thời gian

다행히

Nhấp để lật ↻

may mắn thay

되찾다

Nhấp để lật ↻

tìm lại, lấy lại

귀염둥이

Nhấp để lật ↻

người/vật cưng được yêu quý

막내

Nhấp để lật ↻

người nhỏ tuổi nhất, em út

완전히

Nhấp để lật ↻

hoàn toàn

이별

Nhấp để lật ↻

sự chia ly, chia tay

순간

Nhấp để lật ↻

khoảnh khắc

2

Đọc chính và phân tích từng câu

Đọc theo bảy chặng. Mỗi câu có bản dịch được che, các từ vựng chính và toàn bộ cấu trúc ngữ pháp đáng chú ý trong câu để người học đối chiếu sau khi tự phân tích.

Đoạn 1 - Nobel xuất hiện trong một ngày mùa thu

Gia đình biết được hoàn cảnh của chú chó bị lạc và lý do cô mang nó về nhà.

노벨이가 우리 집에 온 것은 5년 전 어느 가을이었다. 그때는 고모가 결혼하기 전이어서 우리와 같이 살고 있었는데 어느 날 퇴근길에 강아지를 한 마리 데리고 오셨다. 길을 잃은 강아지가 며칠 동안 같은 자리에 있어서 경찰서에 맡겼는데 일주일이 지나도 아무도 찾으러 오는 사람이 없어서 고모에게 데려왔다고 했다. 오랫동안 돌보지 않아서인지 털도 지저분했지만 눈이 참 맑았다.
Câu 1노벨이가 우리 집에 온 것은 5년 전 어느 가을이었다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Nobel đến nhà chúng tôi vào một mùa thu cách đây 5 năm.

Từ vựng노벨이: Nobel; 우리 집: nhà chúng tôi; 5년 전: 5 năm trước; 어느 가을: một mùa thu nọ.
Ngữ pháp và liên kếtN이/가 온 것은 N이었다: việc N đến là vào...; V-(으)ㄴ 것: danh từ hóa sự việc đã xảy ra; N 전: trước/cách đây; 어느 + N: một N nào đó.
Câu 2그때는 고모가 결혼하기 전이어서 우리와 같이 살고 있었는데 어느 날 퇴근길에 강아지를 한 마리 데리고 오셨다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Khi đó cô tôi chưa kết hôn nên đang sống cùng gia đình tôi; một ngày nọ trên đường đi làm về, cô dẫn về một chú chó con.

Từ vựng그때: lúc đó; 고모: cô; 결혼하다: kết hôn; 퇴근길: đường đi làm về; 강아지 한 마리: một chú chó con; 데리고 오다: dẫn về.
Ngữ pháp và liên kếtV-기 전이다: trước khi V; -이어서: vì/là nên; N와/과 같이: cùng với; V-고 있다: đang V; -는데: nêu bối cảnh rồi chuyển ý; 어느 날: một ngày nọ; N에: vào/trên; N을 한 마리: lượng từ cho động vật; 데리고 오다: dẫn ai/con vật đến.
Câu 3길을 잃은 강아지가 며칠 동안 같은 자리에 있어서 경찰서에 맡겼는데 일주일이 지나도 아무도 찾으러 오는 사람이 없어서 고모에게 데려왔다고 했다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Cô nói rằng vì chú chó bị lạc đã ở cùng một chỗ suốt mấy ngày nên người ta gửi nó ở đồn cảnh sát, nhưng dù một tuần trôi qua vẫn không có ai đến tìm, nên họ đã giao nó cho cô mang về.

Từ vựng길을 잃다: bị lạc; 며칠 동안: trong mấy ngày; 같은 자리: cùng một chỗ; 경찰서: đồn cảnh sát; 맡기다: gửi; 찾으러 오다: đến tìm; 데려오다: dẫn về.
Ngữ pháp và liên kếtV-(으)ㄴ N: N đã V; N 동안: trong suốt N; A/V-아/어서: vì/nên; N에 맡기다: gửi ở/cho N; -았/었는데: nêu tình huống rồi nối ý; N이 지나도: dù N trôi qua; V-(으)러 오다: đến để V; 아무도 + phủ định: không ai; N에게: cho/với N; -다고 했다: nói rằng.
Câu 4오랫동안 돌보지 않아서인지 털도 지저분했지만 눈이 참 맑았다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Có lẽ vì lâu ngày không được chăm sóc nên bộ lông cũng bẩn, nhưng đôi mắt lại rất trong.

Từ vựng오랫동안: trong thời gian dài; 돌보다: chăm sóc; 털: lông; 지저분하다: bẩn; 눈: mắt; 맑다: trong.
Ngữ pháp và liên kếtV-지 않아서인지: có lẽ vì không V nên; N도: N cũng; A-지만: tuy A nhưng; 참 + A: rất/thật là A.
Đoạn 2 - Junsu muốn nuôi chó

Phản ứng của Junsu và mẹ cho thấy niềm vui của trẻ nhỏ đối lập với nỗi lo về trách nhiệm chăm sóc.

초등학교 4학년인 동생 준수는 강아지를 보고 너무 좋아했다. 그렇지 않아도 얼마 전에 친구 집에 놀러 가서 강아지를 보고 온 후 강아지를 사 달라고 날마다 어머니를 졸랐다. 어머니는 강아지를 키우면 귀찮은 일만 하나 더 생긴다고 싫어하셨다. 그런데 고모가 강아지를 데리고 왔으니 엄마도 싫다고 할 수가 없었다.
Câu 5초등학교 4학년인 동생 준수는 강아지를 보고 너무 좋아했다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Em trai Junsu, khi đó học lớp 4 tiểu học, đã rất thích khi nhìn thấy chú chó.

Từ vựng초등학교 4학년: học sinh lớp 4 tiểu học; 동생: em; 강아지를 보다: nhìn thấy chó con; 너무 좋아하다: rất thích.
Ngữ pháp và liên kếtN인 N: N là... dùng để bổ nghĩa; V-고: sau khi/và; 너무 + A/V: quá/rất.
Câu 6그렇지 않아도 얼마 전에 친구 집에 놀러 가서 강아지를 보고 온 후 강아지를 사 달라고 날마다 어머니를 졸랐다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Vốn dĩ trước đó không lâu, sau khi sang nhà bạn chơi và nhìn thấy một chú chó, em ngày nào cũng nài nỉ mẹ mua chó cho mình.

Từ vựng그렇지 않아도: vốn dĩ, đúng lúc đang; 얼마 전에: cách đây không lâu; 놀러 가다: đi chơi; 사 달라고 조르다: nài nỉ mua cho; 날마다: hằng ngày.
Ngữ pháp và liên kếtV-(으)러 가다: đi để V; V-아/어서: rồi/liên kết hành động; V-고 오다: làm V rồi trở về; V-(으)ㄴ 후: sau khi V; V-아/어 달라고 하다/조르다: yêu cầu, nài nỉ ai làm cho mình; 날마다: mỗi ngày.
Câu 7어머니는 강아지를 키우면 귀찮은 일만 하나 더 생긴다고 싫어하셨다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Mẹ không thích vì nghĩ rằng nếu nuôi chó thì chỉ có thêm một việc phiền phức nữa.

Từ vựng강아지를 키우다: nuôi chó; 귀찮은 일: việc phiền; 하나 더: thêm một việc; 생기다: phát sinh; 싫어하다: không thích.
Ngữ pháp và liên kếtV-(으)면: nếu/khi; A-(으)ㄴ N: N có tính chất A; N만: chỉ N; N 하나 더: thêm một N; -다고 하다: nói/nghĩ rằng; V-시-: kính ngữ chủ thể.
Câu 8그런데 고모가 강아지를 데리고 왔으니 엄마도 싫다고 할 수가 없었다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Thế nhưng vì cô đã dẫn chú chó về nên mẹ cũng không thể nói là không thích được.

Từ vựng그런데: thế nhưng; 데리고 오다: dẫn về; 엄마도: mẹ cũng; 싫다고 하다: nói là không thích; 할 수 없다: không thể.
Ngữ pháp và liên kết그런데: chuyển hướng câu chuyện; V-았/었으니: vì/đã... nên; N도: N cũng; A-다고 하다: nói rằng A; V-(으)ㄹ 수가 없다: hoàn toàn không thể V (nhấn mạnh bằng 가).
Đoạn 3 - Nobel trở thành thành viên trong nhà

Tên gọi, tính cách thân thiện và cách Nobel nhanh chóng hòa vào sinh hoạt gia đình được nhấn mạnh.

과학을 좋아하는 동생은 강아지한테 '노벨'이라는 이름을 지어 주었다. 그날부터 노벨이는 우리 가족이 되었다. 노벨이는 우리 집에 오는 사람은 아무나 다 좋아했다. 사람만 보면 아무에게나 꼬리를 흔들었다.
Câu 9과학을 좋아하는 동생은 강아지한테 '노벨'이라는 이름을 지어 주었다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Cậu em thích khoa học đã đặt cho chú chó cái tên 'Nobel'.

Từ vựng과학: khoa học; 좋아하다: thích; 강아지한테: cho chú chó; 이름: tên; 이름을 지어 주다: đặt tên cho.
Ngữ pháp và liên kếtV-는 N: N đang/thường V; N한테: cho/đối với N; N(이)라는 이름: cái tên gọi là N; V-아/어 주다: làm V cho ai.
Câu 10그날부터 노벨이는 우리 가족이 되었다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Từ ngày đó, Nobel trở thành một thành viên trong gia đình chúng tôi.

Từ vựng그날부터: từ ngày đó; 우리 가족: gia đình chúng tôi; 되다: trở thành.
Ngữ pháp và liên kếtN부터: từ N; N이/가 되다: trở thành N.
Câu 11노벨이는 우리 집에 오는 사람은 아무나 다 좋아했다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Nobel thích tất cả những ai đến nhà chúng tôi.

Từ vựng우리 집에 오다: đến nhà chúng tôi; 사람: người; 아무나: bất kỳ ai; 다 좋아하다: đều thích.
Ngữ pháp và liên kếtV-는 사람: người V; N은/는: nêu chủ đề; 아무나: bất kỳ ai; 다 + V: tất cả đều V.
Câu 12사람만 보면 아무에게나 꼬리를 흔들었다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Hễ nhìn thấy người là nó vẫy đuôi với bất kỳ ai.

Từ vựng사람만 보면: hễ thấy người; 아무에게나: với bất kỳ ai; 꼬리: đuôi; 흔들다: vẫy.
Ngữ pháp và liên kếtN만 보면: hễ/chỉ cần thấy N; V-(으)면: khi/hễ; 아무에게나: với bất cứ ai; N에게: đối tượng nhận hành động.
Đoạn 4 - Sống như một thành viên thật sự

Nobel cư xử như người trong nhà, nhưng gia đình cũng nhận ra nuôi chó không hề đơn giản.

노벨이는 자기가 사람인 줄 아는 것 같았다. 저녁에 가족이 모여서 소파에서 TV를 보고 있으면 우리들 사이에 와서 같이 TV도 보고, 잠도 우리가 자는 침대 위에 올라와서 잤다. 하지만 강아지를 키우는 것은 보통 일이 아니었다. 운동도 시켜 줘야 하고 이 닦기, 목욕 시키기 등 생각했던 것보다 일이 많았다.
Câu 13노벨이는 자기가 사람인 줄 아는 것 같았다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Dường như Nobel nghĩ rằng chính mình là con người.

Từ vựng자기: bản thân mình; 사람: con người; 알다: biết/nghĩ; 것 같다: có vẻ như.
Ngữ pháp và liên kếtN인 줄 알다: tưởng/biết rằng là N; V-는 것 같다: có vẻ như V; 자기: đại từ phản thân chỉ chủ thể.
Câu 14저녁에 가족이 모여서 소파에서 TV를 보고 있으면 우리들 사이에 와서 같이 TV도 보고, 잠도 우리가 자는 침대 위에 올라와서 잤다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Buổi tối, khi cả nhà tụ tập xem TV trên sofa, Nobel chen vào giữa chúng tôi để xem cùng; đến lúc ngủ nó cũng trèo lên chiếc giường chúng tôi ngủ và ngủ ở đó.

Từ vựng저녁: buổi tối; 모이다: tụ tập; 소파: sofa; 사이: ở giữa; 같이: cùng; 침대 위: trên giường; 올라오다: trèo lên.
Ngữ pháp và liên kếtV-아/어서: rồi/liên kết hành động; V-고 있다: đang V; V-(으)면: khi; N 사이에: ở giữa N; V-아/어서: đến/rồi làm; N도 V-고 N도 V: cả... cũng...; V-는 N: N mà chủ thể V; N 위에: trên N; 올라와서: đi lên đến chỗ người nói rồi V.
Câu 15하지만 강아지를 키우는 것은 보통 일이 아니었다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Nhưng nuôi một chú chó không phải là việc bình thường/đơn giản.

Từ vựng강아지를 키우다: nuôi chó; 보통 일: việc bình thường; 아니다: không phải.
Ngữ pháp và liên kết하지만: nhưng; V-는 것: danh từ hóa hành động hiện tại; N이/가 아니다: không phải N.
Câu 16운동도 시켜 줘야 하고 이 닦기, 목욕 시키기 등 생각했던 것보다 일이 많았다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Phải cho nó vận động, đánh răng, tắm rửa... nên công việc nhiều hơn những gì chúng tôi từng nghĩ.

Từ vựng운동을 시키다: cho vận động; 이를 닦다: đánh răng; 목욕시키다: tắm cho; 생각하다: nghĩ; 일이 많다: nhiều việc.
Ngữ pháp và liên kếtV-아/어 줘야 하다: phải làm V cho; V-아/어야 하다: phải; V-고: và; V-기: danh từ hóa hành động; N 등: v.v.; V-았/었던 것보다: hơn so với điều đã từng nghĩ; N보다: so với N.
Đoạn 5 - Những việc phải làm và dấu hiệu bất thường

Khó khăn trong chăm sóc được nối với lần Nobel đột nhiên bỏ ăn và nằm im.

화장실에 가지 않고 다른 곳에 실례를 할 때가 한두 번이 아니었다. 그런데 얼마 전 노벨이는 어디가 아픈지 밥도 안 먹고 엎드려서 꼼짝도 하지 않았다. 좋아하는 간식을 주어도 먹지 않았다. 식구들은 모두 걱정하며 밤늦게까지 지켜보았다.
Câu 17화장실에 가지 않고 다른 곳에 실례를 할 때가 한두 번이 아니었다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Không ít lần nó không đi vệ sinh đúng chỗ mà lại đi ở nơi khác.

Từ vựng화장실: nhà vệ sinh; 다른 곳: chỗ khác; 실례를 하다: đi vệ sinh không đúng chỗ; 한두 번: một hai lần.
Ngữ pháp và liên kếtV-지 않고: không V mà; N에: ở/tại N; V-(으)ㄹ 때: khi V; N이 한두 번이 아니다: không chỉ một hai lần, xảy ra nhiều lần.
Câu 18그런데 얼마 전 노벨이는 어디가 아픈지 밥도 안 먹고 엎드려서 꼼짝도 하지 않았다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Thế rồi cách đây không lâu, không biết đau ở đâu mà Nobel không ăn cơm, chỉ nằm phục xuống và không nhúc nhích chút nào.

Từ vựng얼마 전: cách đây không lâu; 어디가 아프다: đau ở đâu; 밥을 안 먹다: không ăn; 엎드리다: nằm sấp; 꼼짝도 하지 않다: không nhúc nhích.
Ngữ pháp và liên kết어디가 A-(으)ㄴ지: không biết/chẳng rõ A ở đâu; N도 안 V: đến N cũng không V; V-고: và; V-아/어서: rồi; N도 + phủ định: ngay cả N cũng không.
Câu 19좋아하는 간식을 주어도 먹지 않았다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Dù cho món ăn vặt nó thích, Nobel cũng không ăn.

Từ vựng좋아하다: thích; 간식: đồ ăn vặt; 주다: cho; 먹지 않다: không ăn.
Ngữ pháp và liên kếtV-는 N: N mà chủ thể thích; V-아/어도: dù có V; V-지 않다: không V.
Câu 20식구들은 모두 걱정하며 밤늦게까지 지켜보았다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Mọi người trong nhà đều lo lắng và trông chừng nó đến tận khuya.

Từ vựng식구들: người trong gia đình; 걱정하다: lo lắng; 밤늦게까지: đến tận khuya; 지켜보다: theo dõi, trông chừng.
Ngữ pháp và liên kếtV-(으)며: vừa/và đồng thời; N까지: đến tận N; 모두: tất cả.
Đoạn 6 - Cả nhà chăm Nobel bị ốm

Gia đình theo dõi Nobel, đưa đi bệnh viện và cùng chăm sóc để nó hồi phục.

다음 날 병원 문이 열리자마자 데리고 갔는데 다행히 감기라고 했다. 모두들 열심히 돌본 덕분에 노벨이는 조금씩 건강을 되찾았다. 이제는 많이 늙은 우리 노벨이. 사람 나이로 생각하면 할아버지가 다 되었지만 우리 집에선 귀염둥이 막내이다.
Câu 21다음 날 병원 문이 열리자마자 데리고 갔는데 다행히 감기라고 했다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Ngày hôm sau, ngay khi bệnh viện mở cửa, cả nhà đưa Nobel đến và may mắn là bác sĩ nói nó chỉ bị cảm.

Từ vựng다음 날: ngày hôm sau; 병원 문: cửa bệnh viện; 열리다: mở; 데리고 가다: dẫn đi; 다행히: may thay; 감기: cảm lạnh.
Ngữ pháp và liên kếtV-자마자: ngay khi V; 데리고 가다: đưa/dẫn đi; -았/었는데: nối bối cảnh với kết quả; N(이)라고 하다: nói/chẩn đoán là N.
Câu 22모두들 열심히 돌본 덕분에 노벨이는 조금씩 건강을 되찾았다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Nhờ mọi người chăm sóc tận tình, Nobel dần dần hồi phục sức khỏe.

Từ vựng모두들: mọi người; 열심히: chăm chỉ, tận tình; 돌보다: chăm sóc; 조금씩: từng chút một; 건강을 되찾다: hồi phục sức khỏe.
Ngữ pháp và liên kếtV-(으)ㄴ 덕분에: nhờ đã V; 조금씩: từng chút một; N을/를 되찾다: lấy lại N.
Câu 23이제는 많이 늙은 우리 노벨이.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Giờ đây Nobel của chúng tôi đã già đi nhiều.

Từ vựng이제는: giờ đây; 많이: nhiều; 늙다: già đi; 우리 노벨이: Nobel của chúng tôi.
Ngữ pháp và liên kếtA/V-(으)ㄴ N: định ngữ quá khứ/trạng thái đã hình thành; câu tỉnh lược vị ngữ tạo sắc thái cảm xúc.
Câu 24사람 나이로 생각하면 할아버지가 다 되었지만 우리 집에선 귀염둥이 막내이다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Nếu tính theo tuổi người thì Nobel đã thành một ông lão, nhưng trong nhà chúng tôi nó vẫn là cậu út đáng yêu được cưng chiều.

Từ vựng사람 나이: tuổi người; 할아버지: ông; 다 되다: đã trở thành; 우리 집에선: ở nhà chúng tôi thì; 귀염둥이: người được cưng; 막내: em út.
Ngữ pháp và liên kếtN(으)로 생각하면: nếu nghĩ/tính theo N; V-(으)면: nếu; N이 다 되다: đã trở thành hẳn N; -지만: nhưng; N에선=N에서는: ở N thì; N이다: là N.
Đoạn 7 - Một gia đình không thể thiếu Nobel

Đoạn kết nói về tuổi già của Nobel, tình cảm của mẹ và nỗi sợ phải chia tay một thành viên đã gắn bó lâu năm.

엄마는 강아지를 키우는 것이 아니라 셋째 아이를 키우는 것 같다고 하신다. 이제는 완전히 한 가족이 된 노벨이. 언젠가 우리에게 이별의 순간이 오겠지만 그런 것은 생각하기도 싫다. 노벨이 없는 우리 집은 상상할 수도 없으니까.
Câu 25엄마는 강아지를 키우는 것이 아니라 셋째 아이를 키우는 것 같다고 하신다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Mẹ nói rằng cảm giác không phải đang nuôi chó mà giống như đang nuôi đứa con thứ ba.

Từ vựng강아지를 키우다: nuôi chó; 셋째 아이: đứa con thứ ba; 것 같다: có vẻ/giống như; 하시다: nói (kính ngữ).
Ngữ pháp và liên kếtV-는 것이 아니라: không phải việc V mà là...; V-는 것 같다: có vẻ/giống như V; -다고 하다: nói rằng; -시-: kính ngữ chủ thể.
Câu 26이제는 완전히 한 가족이 된 노벨이.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Giờ đây Nobel đã hoàn toàn trở thành một thành viên của gia đình.

Từ vựng완전히: hoàn toàn; 한 가족: một gia đình/một thành viên gia đình; 되다: trở thành.
Ngữ pháp và liên kếtN이 되다: trở thành N; V-(으)ㄴ N: N đã V; câu danh ngữ độc lập nhấn mạnh trạng thái hiện tại.
Câu 27언젠가 우리에게 이별의 순간이 오겠지만 그런 것은 생각하기도 싫다.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Một ngày nào đó khoảnh khắc chia tay sẽ đến với chúng tôi, nhưng chỉ nghĩ đến điều ấy thôi tôi cũng không muốn.

Từ vựng언젠가: một ngày nào đó; 이별: chia tay; 순간: khoảnh khắc; 오다: đến; 생각하기 싫다: không muốn nghĩ.
Ngữ pháp và liên kếtV-겠지만: rồi sẽ V nhưng; N에게: đến với N; V-기도 싫다: đến cả việc V cũng không muốn; 그런 것: điều như thế.
Câu 28노벨이 없는 우리 집은 상상할 수도 없으니까.
Chạm để mở bản dịchChạm để ẩn bản dịchTự dịch trước, sau đó mở để đối chiếu
Bản dịch

Bởi vì tôi thậm chí không thể tưởng tượng nổi ngôi nhà của chúng tôi nếu không có Nobel.

Từ vựng노벨이 없다: không có Nobel; 우리 집: nhà chúng tôi; 상상하다: tưởng tượng; 수도 없다: cũng không thể.
Ngữ pháp và liên kếtN이/가 없는 N: N không có...; V-(으)ㄹ 수도 없다: thậm chí cũng không thể V; -(으)니까: bởi vì, nêu lý do kết thúc mạch cảm xúc.
3

Luyện đọc hiểu tương tác

Có chấm điểm và lưu thành tích khi đăng nhập.

3.1 Ghép ý và thông tin trong bài

Thẻ cam là từ khóa ngắn trong bài; thẻ xanh là mô tả bằng tiếng Hàn. Hãy ghép từ khóa với mô tả đúng theo nội dung bài đọc.

3.2 Câu hỏi đọc hiểu và suy luận

1. 이 글의 중심 내용으로 가장 알맞은 것은 무엇입니까?
2. 고모가 강아지를 집으로 데려온 이유는 무엇입니까?
3. 처음 강아지의 모습은 어땠습니까?
4. 어머니가 처음에 강아지 키우기를 싫어한 이유는 무엇입니까?
5. 준수가 강아지에게 '노벨'이라는 이름을 지어 준 이유와 가장 가까운 것은 무엇입니까?
6. 노벨이의 성격에 대해 알 수 있는 것은 무엇입니까?
7. 다음 중 강아지를 키우면서 해야 했던 일이 아닌 것은 무엇입니까?
8. 노벨이가 아팠을 때 가족은 어떻게 했습니까?
9. '셋째 아이를 키우는 것 같다'는 말에서 알 수 있는 것은 무엇입니까?
10. 글쓴이가 노벨이와의 이별을 생각하기 싫어하는 이유는 무엇입니까?

3.3 Hoàn thành nội dung theo bài đọc

조르다키우다귀찮다맡기다엎드리다
Câu 1. 고모는 주인을 바로 찾지 못한 강아지를 경찰서에 ______.Gợi ý chia: dùng dạng quá khứ trang trọng -았습니다/었습니다
Câu 2. 준수는 강아지를 꼭 키우고 싶어서 어머니를 여러 번 ______.Gợi ý chia: dùng dạng quá khứ trang trọng -았습니다/었습니다
Câu 3. 반려동물을 ______ 먹이, 산책, 병원 방문까지 계속 책임져야 합니다.Gợi ý chia: dùng điều kiện V-(으)면
Câu 4. 몸이 좋지 않았던 노벨이는 한동안 바닥에 ______ 쉬었습니다.Gợi ý chia: nối trạng thái với hành động sau bằng V-아/어서
Câu 5. 반려동물을 돌보는 일이 때로 ______ 끝까지 책임을 져야 합니다.Gợi ý chia: dùng nhượng bộ A-아/어도
4

Đặc quyền đọc mở rộng

Dành cho thành viên Plus và Pro